ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN TẤN
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Lạt - 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VĂN TẤN
1.2.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ảnh hưởng đến cung cấp tín
dụng của ngân hàng 16
1.2.4. Tín dung đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 16
1.3. Các nhân tố tác động đến việc cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa 22
1.3.1. Các nhân tổ chủ quan 23
1.3.2. Các nhân tố khác quan 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 33
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ 33
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG 33
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động của DNNVV trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 33
2.2 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Lâm Đồng 34
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 34
2.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động 36
2.2.3 Một số chỉ tiêu hoạt động chính của Ngân hàng 37
2.3 Thực trạng tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng 38
2.3.1 Thực trạng tín dụng đối với DNNVV của ngân hàng 38
2.3.2 Các chỉ tiêu về tín dụng DNNVV của Ngân hàng 43
2.4 Đánh giá phát triển tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT Việt Nam
- Chi nhánh Lâm Đồng 51
2.4.1 Những mặt đạt được từ phát triển tín dụng đối với DNNVV 51
2.4.2 Các tồn tại và hạn chế và nguyên nhân từ ngân hàng 53
2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế từ phía doanh nghiệp 62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG 65
3.1. Định hướng phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Lâm Đồng 65
CBTD Cán bộ tín dụng
3
DN Doanh nghiệp
4
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
5
HĐTV Hội đồng thành viên
6
KH Khách hàng
7
NH Ngân hàng
8
NHNN Ngân hàng Nhà nước
9
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
10
NHTM Ngân hàng thương mại
11
SXKD Sản xuất kinh doanh
12
Bảng 2.3. Dư nợ cho vay ngành ngân hàng tỉnh Lâm Đồng phân theo thành
phần kinh tế 44
Bảng 2.4. Dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế 45
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay của NHNo&PTNT LĐ so với toàn ngành ngân
hàng trên địa bàn tỉnh. 46
Bảng 2.6. Dư nợ cho vay DNNVV của NHNo&PTNT LĐ phân theo thành
phần kinh tế. 47
Bảng 2.7. Dư nợ cho vay DNNVV theo đối tượng ưu tiên của NHNo&PTNT
LĐ. 48
Bảng 2.8. Chất lượng tín dụng cho vay DNNVV theo đối tượng ưu tiên của
NHNo&PTNT LĐ. 49
Bảng 2.9. Dư nợ cho vay theo loại tiền. 51
Bảng 2.10 Tình hình huy động vốn và cho vay qua các năm của
NHNo&PTNT LĐ. 55
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp đánh giá sự hài lòng của khách hàng. 58
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu kinh tế của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 – 2020. 65
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu cụ thể cần thực hiện giai đoạn từ năm 2012-2015. 69
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu dư nợ cho vay DNNVV từ năm 2012-2015. 70
đạo của các NHTM nhà nước) đã khiến cho hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại
các NHTM ngày càng được chú trọng mở rộng. Kết quả cho vay DNNVV đã phản ánh
chính sách tín dụng linh hoạt, ngày càng phù hợp hơn với điều kiện của thị trường và
xu hướng cạnh tranh của các NHTM. Với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và
năng lực cạnh tranh của các NHTM, trong thời gian gần đây, nhờ việc đổi mới các quy
trình, quy chế và các chính sách cho vay đối với DNNVV nên hoạt động tín dụng đối
với khu vực này ngày càng tăng về số lượng và chất lượng.
Mặc dù được thành lập lâu đời nhưng hiện nay dư nợ cho vay đối với các
DNNVV vẫn chiếm tỉ trọng còn rất khiêm tốn, khoảng 26% trong tổng dư nợ của
NHNo&PTNT Lâm Đồng và khoảng 6% trong tổng dư nợ của toàn bộ các TCTD đóng
trên địa bàn.
2
Để nâng cao tính cạnh tranh, đẩy mạnh thị phần tín dụng thì cần phải có các giải
pháp, chiến lược để có thế phát triển tín dụng đối với DNNVV một cách có hiệu quả
nhất, và đây cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài “Phát triển tín dụng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam – chi nhánh Lâm Đồng” nhằm thúc đẩy chung vào sự phát triển hoạt động
kinh doanh của đơn vị.
2. Tình hình nghiên cứu
Với mục đích thay đổi dần tỉ trọng cơ cấu dư nợ từ dư nợ tập trung cho các lĩnh
vực và đối tượng khách hàng chưa được quan tâm thì đề tài đã đi sâu và chú trọng vào
các đối tượng khách hàng đang được Đảng, Nhà nước và tỉnh Lâm Đồng quan tâm,
điều này giúp cho NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng vừa thực hiện được
mục tiêu chính trị vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng đã có nhiều luận văn được
nghiên cứu về các giải pháp đẩy mạnh tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông
thôn, quản trị rủi ro … nhưng chưa có luận văn nào được đề cập phát triển tín dụng đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chính vì lẽ đó trong luận văn này cá nhân tôi đi sâu vào một đối tượng khách
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng còn đưa ra những giải pháp nhằm
phát triển tín dụng DNNVV một cách có hiệu quả nhất.
Chính vì thế, luận văn là nền tảng, định hướng cho NHNo&PTNT Việt Nam - Chi
nhánh Lâm Đồng có thể đẩy mạnh thị phần tín dụng đối với DNNVV mà hiện nay
đang dần bị mất thị phần.
Những giải pháp trong luận văn được đề xuất căn cứ vào thực trạng, phù hợp với
địa bàn tỉnh Lâm Đồng, đồng thời phù hợp với chiến lược phát triển kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng, là cơ sở để ban lãnh đạo có cái nhìn
đúng đắn hơn về giá trị và hiệu quả khi đẩy mạnh công tác tài trợ vốn cho DNNVV.
7. Bố cục của luận văn
4
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài iệu tham khảo, luận văn được bố
cục thành 3 chương với các tiêu đề sau:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa
Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng.
Chương 3: Một số giải pháp tiếp tục phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
đối với NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do khả năng bản thân và điều kiện thời gian nên
luận văn không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được những đóng góp của các nhà
khoa học và những ai quan tâm đến đề tài.
Tác giả xin chân thành cám ơn PGS.TS. Nguyễn Văn Định đã trực tiếp hướng dẫn
để luận văn được hoàn thành.
5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.1.2. Chức năng của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có các chức năng sau đây:
- Thứ nhất: Tập trung và phân phối lại nguồn vốn cho nền kinh tế.
Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ được
thực hiện trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Trong khâu tập trung, tín dụng huy
động, tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, còn ở khâu phân phối
lại vốn tiền tệ tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế, cá nhân và cả ngân sách hoạt động của Nhà nước. Quá trình tập trung và phân phối
vốn tín dụng được tiến hành theo hai cách:
Trực tiếp: Vốn sẽ được điều tiết từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn như
mua bán chịu hàng hoá giữa các doanh nghiệp, cá nhân hoặc các doanh nghiệp hay nhà
nước tự huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, công trái trên thị trường.
Gián tiếp: Vốn tín dụng chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu chủ yếu được thực hiện
thông qua hoạt động của các định chế tài chính trung gian như: NHTM, công ty tài
chính, quỹ tín dụng, quỹ hỗ trợ, hiệp hội tín dụng,
Như vậy, thông qua chức năng tập trung và phân phối lại nguồn vốn trong nền
kinh tế, tín dụng được xem như là sợi dây kết nối giữa cung và cầu vốn tiền tệ, tạo điều
kiện thuận lợi cho chủ thể thừa tiền và chủ thể thiếu tiền gặp gỡ nhau và đạt được mục
đích của mỗi bên, nhờ đó mà tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết vốn giúp cho tiền
tệ lưu thông mang lại hiệu quả cho nền kinh tế, tránh tình trạng thiếu hụt hay thừa tiền.
- Thứ hai: Giảm lượng tiền mặt lưu thông cho nền kinh tế góp phần thúc đẩy việc
thanh toán không dùng tiền mặt.
Bằng hình thức huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay của
7
các TCTD được thực hiện thông qua tài khoản tại ngân hàng đã góp phần đáng kể vào
việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt từ đó góp phần giảm chi phí in ấn tiền,
chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển.
Trong hoạt động cho vay của các TCTD, để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng, bảo đảm tính an toàn trong cho vay, các TCTD phải luôn theo dõi, kiểm
Ngày nay, cơ chế phát hành tiền của nhiều quốc gia đã được thay thế dần việc
phát hành tiền mặt bằng các nghiệp vụ tái chiết khấu, tái cấp vốn giữa ngân hàng trung
ương với các NHTM. Ngân hàng trung ương thông qua các công cụ điều tiết vĩ mô như
dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, thị trường mở, nhằm tác động đến khả năng
cấp tín dụng của các NHTM, quyết định việc tăng hay giảm dư nợ cho vay của các
ngân hàng đối với nền kinh tế từ đó tác dụng điều tiết lượng tiền lưu thông. Việc điều
tiết tiền tệ lưu thông sẽ góp phần cân đối quan hệ tiền - hàng và như vậy sẽ ổn định tiền
tệ và giá cả trong nền kinh tế.
- Thúc đẩy phát triển thị trường tài chính
Thông qua hoạt động tín dụng đã cho ra đời kỳ phiếu thương mại, kỳ phiếu ngân
hàng, trái phiếu, công trái và các chứng từ có giá khác đã cung cấp lượng hàng hóa đa
dạng cho thị trường tài chính.
Như vậy, tín dụng thúc đẩy thị trường tài chính ra đời và phát triển, điều tiết cung
cầu vốn trong nền kinh tế, có thể nói thị trường tài chính là sự phát triển ở bậc cao của
các quan hệ tín dụng trong nền kinh tế thị trường.
1.1.4. Các hình thức tín dụng
1.1.4.1 Căn cứ vào các chủ thể quan hệ tín dụng
Có các hình thức tín dụng sau:
Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh
trên cơ sở tín nhiệm, thông qua hình thức mua bán chịu lẫn nhau. Sự vận động và phát
triển của hình thức này gắn liền với sản xuất và trao đổi hàng hóa.
9
Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước. Tín dụng nhà nước thể hiện bằng việc vay nợ của Chính phủ dưới
các hình thức nhà nước phát hành các giấy tờ có giá (như công trái, trái phiếu, tín
phiếu) hoặc qua các hiệp định, hiệp ước vay nợ với chính phủ, các tổ chức tài chính
tiền tệ trên thế giới theo nguyên tắc có hoàn trả trong một thời gian nhất định.
Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các tổ chức, cá
nhân trong xã hội, được thực hiện bằng cách huy động vốn và sử dụng nguồn vốn này
1.1.4.4 Căn cứ vào đối tượng khách hàng
Tín dụng ngân hàng được phân thành:
Tín dụng cho doanh nghiệp lớn:
Các doanh nghiệp lớn thường là các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty, các công
ty nhà nước làm chủ sở hữu một phần hoặc một trăm phần trăm vốn, các doanh
nghiệp cổ phần đang lên sàn chứng khoán.
Do đặc thù riêng có của đối tượng này mà các NHTM phải tổ chức các phòng tín
dụng chuyên trách phục vụ, quá trình thẩm định giám sát món vay thường chặt chẽ.
Vì đối tượng khách hàng là các DN lớn thường có nhu cầu vốn với số lượng lớn,
và có thể là rất lớn, với mục đích chính là: đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư máy móc
thiết bị và vốn lưu động. Tuy nhiên số lượng khách hàng loại này của mỗi NHTM
thường không nhiều, vì vậy các NHTM cần đặc biệt chú ý quan tâm đến từng khách
hàng cụ thể, từ đó xây dựng tốt mối quan hệ tín dụng lâu dài, đồng thời mở rộng các
mối quan hệ với các khách hàng mới.
Thời gian cho vay với các DN lớn nếu là vay đầu tư xây dựng cơ bản hoặc đầu
tư thiết bị máy móc thường là dài hạn và ít có tài sản đảm bảo.
Tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Tín dụng cho DNNVV là hình thức tín dụng đa dạng nhất, đây là đối tượng có
nhu cầu sử dụng nhiều dịch vụ, vì vậy ngoài các hình thức tín dụng truyền thống như:
11
Cho vay, bảo lãnh thì tín dụng cho DNNVV còn phát sinh thêm các nghiệp vụ như
cho vay dưới hình thức nhờ thu, thanh toán L/C …
Tín dụng cung ứng cho DNNVV cũng bao gồm các nhu cầu vốn phát sinh từ
hoạt động SXKD của DN bao gồm tín dụng cho vốn ngắn hạn (vay dưới dạng từng
lần hoặc hạn mức tín dụng), tín dụng trung - dài hạn để đầu tư vào các mục đích: Cho
vay đầu tư xây dựng cơ bản, cho vay đầu tư máy móc thiết bị ….
Tùy theo mục đích vay vốn và khả năng hoàn trả của món vay, tình hình tài
chính của khách hàng mà thời gian cho vay có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài
hạn.
nguồn vốn (tống nguồn vốn tương đương tống tài sản được xác định trong bảng cân đối
kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tống nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Chỉ tiêu phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam
Quy mô Khu
vực
DN siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
SốLao động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
1.Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên10
người -
200 người
Từ trên 20 tỷ
đồng -
100 tỷ đồng
người
Từ trên 10 tỷ
đồng - 50 tỷ
đồng
Từ trên50
người -
100 người
Nguồn: Nghị Định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009
Nghị định cũng nêu rõ “Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương
trình trợ giúp mà cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp”.
Như vậy cũng theo định nghĩa trên DNNVV là loại hình doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế và chịu ảnh hưởng của các Luật sau:
- Luật doanh nghiệp.
- Luật doanh nghiệp Nhà Nước.
- Luật hợp tác xã.
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị Định số 02/2000/NĐ-CP ngày
02/02/2000 của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh.
Qua đó ta thấy các DNNVV hoạt động rất đa dạng trên mọi lĩnh vực hoạt động và
đa dạng hóa các ngành nghề.
Ở Việt Nam hiện nay khi nói đến DNNVV người ta thường chú ý đến quy mô
nguồn vốn đăng ký kinh doanh và quy mô lao động chứ không chú ý đến thành phần
kinh tế.
1.2.2. Vai trò và sự cần thiết phải phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1 Góp phần vào sự phát triển nền kinh tế:
- Vị trí và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế nước ta hiện nay đã được thể
hiện trong báo cáo Văn Kiện Đại Hội Đảng lần thứ 11 nêu rõ vai trò của các DNNVV
đó là: các DNNVV đã đóng góp gần 50% GDP, giải quyết việc làm cho trên 70% lao
động xã hội, đóng góp trên 11% thu ngân sách nhà nước, tạo ra một khối lượng lớn
hàng hóa, dịch vụ cho xã hội
- Các DNNVV góp phần cung cấp một khối lượng lớn các sản phẩm vừa đa dạng
15
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế”. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh
tế có thể được thừa nhận là bình đẳng trong pháp luật đây là cơ sở để phát triển nền
kinh tế thị trường. Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, minh bạch mà Văn kiện Đại hội
Đảng lần thứ XI hướng đến là thúc đẩy sự định hình vững chắc các quan hệ kinh tế thị
trường ở nước ta. Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, minh bạch đòi hỏi phải được thể hiện
đầy đủ ở những giải pháp vĩ mô, trong việc điều hòa nguồn lực, trong chính sách thuế
và xuất nhập khẩu. Việc các nguồn lực không được phân bổ theo kết quả lao động,
hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân
phối thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, việc nâng giá sản phẩm, hàng
hóa do yêu cầu của các doanh nghiệp nhà nước bị thua lỗ, việc ưu đãi vay vốn đối với
doanh nghiệp này, song hạn chế đối với doanh nghiệp khác không thể đáp ứng được
yêu cầu nêu trên. Những bất cập này đang tồn tại trong các thể chế kinh tế hiện nay ở
nước ta và đang cản trở sự phát triển của đất nước”.
- Cũng tại văn kiện Đại hội Đảng lần thứ 11 đã xác định vai trò quan trọng, lâu
dài của DNNVV trong nền kinh tế, vì nó là bộ phận cấu thành không thể thiếu được
của nền kinh tế, có mối quan hệ tương hỗ không thể tách rời nhau với các thành phần
kinh tế khác, đặc biệt trong việc hình thành hoạt động công nghiệp bổ trợ và mạng lưới
phân phối sản phẩm. Với tính năng động cao, các DNNVV là trường học khởi nghiệp
cho các doanh nhân và là môi trường tạo mối liên kết, tích tụ vốn để hình thành và phát
triển các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, đặc điểm chung của các DNNVV ở nước ta là
mới phát triển, còn non kém, khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn, nên cần có các
cơ chế chính sách hỗ trợ.
- Trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, đòi hỏi phải biết tận dụng các lợi
thế so sánh để hội nhập, mà các DNNVV có cơ hội sử dụng tốt nhất các lợi thế này, do
đó nếu không phát triển DNNVV chúng ta không thể đẩy nhanh tiến trình thực hiện hội
nhập kinh tế thế giới.
16
có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ khác. Như vậy, tín dụng DN là hình thức phản ánh
quan hệ vay và trả nợ giữa một bên là các Ngân hàng và một bên là các nhà sản
xuất kinh doanh (tức các DN). Nói cách khác, tín dụng DN là sự chuyển
nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho KH là các DN trong một thời hạn nhất
định với một khoản chi phí nhất định. Đây là hình thức tín dụng rất linh
hoạt vì đối tượng cho vay mượn là tiền tệ; Ngân hàng có thể cho vay với
mọi thành phần kinh tế, thoả mãn nhu cầu của KH từ các món vay nhỏ để trang trải
chi phí hoạt động của DN đến các khoản vay lớn hơn để mở rộng sản xuất kinh
doanh, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội. Ban đầu, với các DN để mở
rộng s ản xuất kinh doanh cần phải có dự trữ hàng hoá lớn, nhưng lại
thiếu vốn lưu động. Để tồn tại và phát triển, các DN cần đến sự hỗ trợ của
tín dụng Ngân hàng.
1.2.4.2 Nội dung tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ Chính sách tín dụng đối với DNNVV của các NHTM
Với chính sách khuyến khích phát triển DNNVV của Chính phủ xem sự phát
triển của DNNVV là động lực để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, vì vậy DNNVV
được tạo nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển, số lượng DNNVV tăng đáng kể qua
các năm nên DNNVV được xem là nhóm khách hàng chiến lược của nhiều NHTM
trong việc phát triển mảng tín dụng.
Đồng thời, do đặc điểm của DNNVV hoạt động với quy mô nhỏ nên nhu cầu vay
vốn thường nhỏ, trong khi cho vay bán lẻ - giá trị khoản vay/khách hàng nhỏ và cho
vay với số lượng lớn khách hàng là xu hướng chung của hầu hết các ngân hàng nhằm
hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng mà vẫn mang lại hiệu quả đáng kể cho ngân
hàng.
Bên cạnh sản phẩm tín dụng, ngân hàng có thể tận dụng số lượng lớn khách hàng