MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, xin chân thành cảm ơn ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam – chi nhánh Miền Đông đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại phòng
Thanh toán Quốc tế trong thời gian từ ngày 27/11/2013 đến ngày 27/2/2014.
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc cùng toàn thể các cán bộ đang làm việc tại
Agribank chi nhánh Miền Đông đã hỗ trợ tôi trong thời gian thực tập. Đặc biệt là các
chị phòng Thanh toán Quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực tập tại chi nhánh.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chị Nguyễn Thị Thu Hằng – Trưởng phòng
KDNH, chị Bùi Thị Kim Loan – Phó phòng KDNH và chị Lê Ngọc Thùy Trang –
Thanh toán viên đã tận tình hướng dẫn và cho tôi tiếp xúc với quy trình nghiệp vụ, tiếp
xúc hồ sơ chứng từ và giải đáp các thắc mắc trong quá trình thực tập tại chi nhánh.
Xin gửi lời cảm ơn đến cô Hồ Thúy Ái, giảng viên hướng dẫn đã theo sát, chỉ bảo
và cho tôi những nhận xét để có thể hoàn thánh báo cáo thực tập tốt nghiệp này, cùng
toàn thể thầy cô trong khoa Ngân Hàng Quốc Tế đã cung cấp kiến thức bổ trợ trong
suốt quá trình học tập tại trường để tôi có được nền tảng kiến thức cần thiết cho quá
trình thực tập tại ngân hàng.
Sau cùng, xin gửi đến tất cả các thầy cô trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM cùng
Ban lãnh đạo, các anh, chị đang công tác tại Agribank chi nhánh Miền Đông lời chúc
sức khỏe và thành công trong năm mới.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Thanh Tâm
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng biểu Trang
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 8
Bảng 1.2: Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế giai đoạn 2011 – 2013 9
Phần 3: Đánh giá quy trình thanh toán tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Agribank –
chi nhánh Miền Đông. Một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện quy trình.
5
Trong quá trình thực tập tại đơn vị và hoàn thành báo cáo, do những hạn chế nhất định
về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, không thể tránh những sai sót xảy ra, rất mong nhận
được sự đóng góp và cho ý kiến của các thầy cô hướng dẫn và các anh chị đang công tác tại
Agribank – chi nhánh Miền Đông, giúp tôi hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Tp.HCM, ngày 26 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện đề tài
Đinh Thị Thanh Tâm
6
PHẦN 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH MIỀN ĐÔNG
2.1 Vài nét về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi
nhánh Miền Đông (Agribank – chi nhánh Miền Đông)
Tiền thân của Agribank – chi nhánh Miền Đông là một chi nhánh trực thuộc NH
No&PTNT Việt Nam - chi nhánh Mạc Thi Bưởi, được thành lập từ năm 1997, có trụ sở đặt tại
số 26A Phan Đăng Lưu, P.6, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM.
Căn cứ vào điều lệ hoạt động và tổ chức của NH No&PTNT Việt Nam, ban hành theo
quyết định số 117/QĐ/HĐQT-NHNo – ngày 3/6/2002, Chủ tịch HĐQT NH No&PTNT Việt
Nam đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y tại Quyết định số 571/QĐ/NHNN –
ngày 5/6/2002. Căn cứ vào Quyết định của HĐQT NH No&PTNT Việt Nam tại kỳ họp lần thứ
53 – ngày 24/12/2007 và theo đề nghị của Tổng Giám đốc NH No&PTNT Việt Nam, vào ngày
29/02/2008, HĐQT đã ban hành quyết định 160/QĐ/HĐQT-TCCB về việc điều chỉnh
Agribank - chi nhánh Miền Đông trực thuộc chi nhánh Mạc Thị Bưởi với tên gọi và địa chỉ
như sau:
- Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh
Miền Đông.
- Địa chỉ: 107 Bình Quới, P.27, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM.
ngoài nước.
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, thi đua, khen thưởng theo quy định của
NHNN.
- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình ảnh,
tư liệu phục vụ trực tiếp cho việc kinh doanh của chi nhánh Miền Đông cũng như
việc quảng bá thương hiệu của NH No&PTNT Việt Nam.
- Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng, tư vấn tín dụng cho khách hàng.
1.1. Cơ cấu tổ chức của Agribank – chi nhánh Miền Đông
Sau những năm đổi mới, Agribank – chi nhánh Miền Đông đã có những bước phát
triển lớn mạnh về hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy tổ chức, góp phần không nhỏ trong
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Agribank – chi nhánh Miền Đông.
Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động của Agribank Miền Đông
8
GIÁM ĐỐC
Trưởng
phòng
giao dịch
Phòng
Kiểm tra
Kiểm soát
Phó
Giám
đốc
Phòng
Hành
chính
Nhân sự
Phòng
Kế toán
Ngân quỹ
Đơn vị tính: triệu USD
Nội dung 2011 2012 2013
2012/2011 2013/2012
Số tiền % Số tiền %
Tín dụng chứng từ xuất khẩu 2.05 8.14 16.26 6.09 297.1% 8.12 99.75%
Tín dụng chứng từ nhập khẩu 5.90 11.58 15.07 5.68 96.27% 3.49 30.14%
Chuyển tiền 2.02 2.15 2.18 0.13 6.44% 0.03 1.39%
Tổng 9.97 21.87 33.51 11.9 119.4% 11.64 53.22%
(Nguồn: Phòng Thanh toán Quốc tế Agribank – chi nhánh Miền Đông)
Biểu đồ 1.1: Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế giai đoạn 2011 - 2013
9
Trong giai đoạn 2011 - 2013, doanh số hoạt động thanh toán quốc tế tại chi
nhánh có sự tăng trưởng đều rõ rệt. Cụ thể từ năm 2011 đến 2013, tổng doanh số tăng
từ 9.97 triệu USD lên gần 33.51 triệu USD. Trong đó doanh số tín dụng chứng từ xuất
khẩu tăng khá mạnh, từ 2.05 triệu USD năm 2011 tăng lên đến 16.26 triệu USD năm
2013, cho thấy nhu cầu xuất khẩu trong nước ra nước ngoài có những chuyển biến
mạnh mẽ. Doanh số tín dụng chứng từ nhập khẩu vẫn giữ mức tăng trưởng khá ổn định
(tăng từ 5.9 triệu USD năm 2011 lên 15.07 triệu USD năm 2013) và chiếm phần quan
trọng trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh. Trong khi đó, dịch vụ chuyển
tiền chiếm tỷ trọng nhỏ và hầu như ổn định qua các năm, tăng không đáng kể (từ 2.02
triệu USD năm 2011 lên 2.18 triệu USD năm 2013, chỉ tăng khoảng gần 8%).
10
PHẦN 3 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU TẠI AGRIBANK – CHI NHÁNH
MIỀN ĐÔNG
3.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Agribank –
chi nhánh Miền Đông
3.1.1 Quy trình
3.1.1.1 Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ mở L/C
Thanh toán viên kiểm tra hồ sơ pháp lý của khách hàng bao gồm:
Căn cứ hồ sơ mở L/C và ý kiến đề xuất của phòng TTQT, phòng Tín dụng thẩm định
lại phương án nhập khẩu, khả năng nguồn vốn thanh toán của khách hàng, kiểm tra hạn
mức tín dụng cho phép, đề nghị mức ký quỹ.
Phê duyệt mở L/C: Căn cứ nội dung thẩm định và các ý kiến đề xuất của phòng TTQT
và phòng Tín dụng, Giám đốc chi nhánh ký duyệt hồ sơ mở L/C và ký các chứng từ
kèm theo (nếu có).
Hạch toán mở L/C: Căn cứ vào ý kiến phê duyệt mở L/C (phục lục 02), Chi nhánh
hạch toán số tiền ký quỹ L/C vào tài khoản ký quỹ, hạch toán ngoại bảng trị giá mở
L/C theo quy định, cuối tháng đối chiếu số dư ngọai bảng.
3.1.1.3 Bước 3: Mở L/C
Sau khi hồ sơ xin mở L/C được phê duyệt, chi nhánh thực hiện mở L/C theo
trình tự sau:
Thanh toán viên đăng ký số tham chiếu L/C, vào sổ theo dõi. Sổ theo dõi hồ sơ mở L/C
phải ghi rõ những thông tin sau: Ngày mở L/C, số L/C, tên khách hàng mở L/C, trị giá
L/C, loại L/C (phân theo kỳ hạn thanh toán, ngày thực tế thanh toán, nguồn vốn thanh
toán, tỷ lệ ký quỹ, ghi chú khác…) (nếu chi nhánh thấy cần thiết).
Chọn Ngân hàng thông báo/ Ngân hàng thương lượng:
- Trường hợp khách hàng không chỉ định Ngân hàng thông báo, thanh toán
viên lựa chọn ngân hàng dựa trên danh sách Ngân hàng đại lý do Sở quản lý
cung cấp.
- Trường hợp khách hàng chỉ định Ngân hàng Thông báo L/C không có quan
hệ đại lý với chi nhánh. Tại đầu điện chi nhánh sẽ chọn ngân hàng có quan
hệ đại lý với chi nhánh để chuyển tiếp L/C và ghi tên Ngân hàng thông báo
vào trường 57 (Advice through). Trong trường hợp không chọn được ngân
hàng chuyển tiếp L/C, chi nhánh liên hệ với Sở quản lý để được hướng dẫn.
12
- Trường hợp khách hàng chỉ định L/C không hạn chế Ngân hàng thương
lượng, không cho phép đòi tiền bằng điện: Trong L/C phải quy định rõ:
T.T.Reimbursement is not allowed tại trường 78 và phải yêu cầu Ngân hàng
thương lượng thông báo bằng điện có mã xác nhận đã gửi chứng từ đòi tiền
- Thư yêu cầu sửa đổi L/C.
- Văn bản thỏa thuận của Người thụ hưởng và Người mở L/C (nếu có)
Căn cứ hồ sơ yêu cầu sửa đổi L/C, phòng TTQT thẩm định các điều kiện và điều khoản
sửa đổi L/C trên cơ sở các điều kiện tương tự khi thẩm định Thư yêu cầu mở L/C ở
bước 2.
Trình tự sửa đổi L/C:
- Thanh toán viên soạn thảo điện sửa đổi L/C theo tiêu chuẩn SWIFT phù hợp,
chuyển toàn bộ hồ sơ cùng điện sửa đổi cho Phụ trách phòng trình Lãnh đạo
chi nhánh ký duyệt gửi Ngân hàng thông báo L/C. Thanh toán viên giao 01
bản điện sửa đổi L/C có dấu, chữ ký của lãnh đạo chi nhánh cho khách hàng.
- Chi nhánh hạch toán điều chỉnh số tiền ký quỹ: nhập/xuất nội bảng số tiền ký
quỹ tăng-giảm và nhập/xuất ngoại bảng số tiền tăng-giảm của L/C (nếu có),
thu phí sửa đổi L/C theo quy định. Trường hợp phí sửa đổi L/C do người thụ
hưởng chịu, nội dung sửa đổi L/C phải ghi rõ phí sẽ được trừ vào tiền hàng
khi thanh toán.
- Chi nhánh chuyển điện, theo dõi và nhận bản điện gốc từ SQL. Vào bìa hồ
sơ, lưu hồ sơ sửa đổi và điện sửa đổi đã được Lãnh đạo chi nhánh ký duyệt.
3.1.1.6 Bước 6: Xử lý điện đòi tiền của Ngân hàng nước ngoài
Nhận điện đòi tiền từ Ngân hàng nước ngoài, chi nhánh thực hiện xử lý như sau:
- Cá nhân được ủy quyền nhận điện in và giao điện cho TTV. Trường hợp điện
không thuộc chi nhánh xử lý, thông báo ngay cho SQL.
- Tất cả các điện giao dịch phải được phụ trách phòng xem xét và ký trước khi
giao cho TTV.
Trường hợp điện đòi tiền thông báo chứng từ phù hợp:
- Phòng TTQT kiểm tra đối chiếu với điều kiện thanh toán, chỉ dẫn thanh toán
đã được quy định trong L/C, sửa đổi L/C (nếu có).
- Kiểm tra nguồn tiền thanh toán L/C.
- Thông báo cho khách hàng theo mẫu (Phụ lục 05) và gửi phòng Tín dụng
(trường hợp thanh toán bằng vốn vay hoặc vốn tự có ký quỹ dưới 100%) về
việc Ngân hàng nước ngoài đòi tiền để thực hiện thu tục cho vay, hạch toán
Trước khi giao chứng từ cho khách hàng, chi nhánh có trách nhiệm kiểm tra, đối
chiếu chứng từ với hồ sơ L/C, sự phù hợp về nội dung, số lượng chứng từ so với các
15
điều kiện, điều khoản quy định trong L/C và các sửa đổi có liên quan (nếu có). Kiểm
tra sự phù hợp giữa các chứng từ với nhau. Thanh toán viên ghi ý kiến của mình trên
phiếu kiểm tra chứng từ (Phụ lục 06) chuyển phụ trách phòng kiểm tra lại, trình lãnh
đạo chi nhánh để thông báo cho khách hàng.
Việc kiểm tra và thông báo chứng từ không phù hợp phải được thực hiện trong
vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh nhận được BCT (kể cả thời gian lưu
chuyển chứng từ nội bộ trong ngân hàng).
3.1.1.8 Bước 8: Chấp nhận hoặc từ chối chứng từ
Đối với chứng từ đã có điện thông báo sai sót, nhưng chưa được chấp nhận:
- Ngân hàng nước ngoài điện thông báo chứng từ có sai sót, khách hàng chưa
chấp nhận sai sót, chi nhánh gửi điện từ chối thanh toán. Khi nhận BCT
kiểm tra nếu phát hiện thêm sai sót, thanh toán viên phải báo cáo phụ trách
phòng và lãnh đạo chi nhánh để tiếp tục từ chối thanh toán, ghi rõ chờ sự
định đoạt của họ, đồng thời thông báo để khách hàng cho ý kiến.
- Căn cứ công văn trả lời của khách hàng, chi nhánh thông báo cho Ngân hàng
nước ngoài về việc chấp nhận thanh toán một phần/ thanh toán toàn bộ/ từ
chối thanh toán.
Đối với chứng từ đòi tiền bằng thư:
- BCT phù hợp: chi nhánh thông báo cho khách hàng theo mẫu (phụ lục 05)
trong vòng 02 ngày làm việc trước hạn cuối cùng phải thanh toán theo quy
định của thông lệ quốc tế L/C dẫn chiếu, nếu không nhận được ý kiến của
khách hàng, TTV thực hiện trả tiền theo chỉ dẫn của L/C.
- BCT không phù hợp hoặc chứng từ được gửi đến nhờ thu theo L/C:
• Chi nhánh gửi điện từ chối thanh toán và chỉ ra những điểm không hợp
lệ, yêu cầu giữ BCT đến khi nhận được sự đồng ý chấp nhận sai biệt của
người mở L/C hoặc chờ sự chỉ dẫn khác của Ngân hàng nước ngoài. Chi
nhánh sẽ giao BCT cho khách hàng và thanh toán khi nhận được sự chấp
- L/C đã được chi nhánh phát hành bảo lãnh nhận hàng nhưng BCT gốc mà
L/C yêu cầu chưa về.
- L/C đang có tranh chấp chưa được các bên tham gia thống nhất hủy.
Xử lý yêu cầu hủy L/C trong thời hạn hiệu lực của L/C:
- Ngân hàng người thụ hưởng yêu cầu hủy: Nhận điện SWIFT đề nghị hủy,
chi nhánh thông báo cho người mở L/C và yêu cầu trả lời bằng văn bản. Căn
17
cứ văn bản trả lời của người yêu cầu mở L/C, lập điện trả lời Ngân hàng
người thụ hưởng.
- Người đề nghị mở L/C yêu cầu hủy L/C: Căn cứ yêu cầu hủy L/C kèm văn
bản thỏa thuận hủy L/C của người mua và người bán (nếu có), TTV lập điện,
chuyển phụ trách phòng trình Lãnh đạo chi nhánh ký duyệt gửi Ngân hàng
thông báo L/C. Yêu cầu Ngân hàng thông báo thông báo ý kiến phản hồi của
người hưởng. Sau 05 ngày làm việc nếu không nhận được phản hồi, lập tức
lập điện hỏi. Khi nhận được điện chấp nhận hủy, TTv tiến hành các thủ tục
theo quy định hủy L/C.
Xử lý hủy L/C hết hạn hiệu lực:
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày L/C hết hạn hiệu lực, TTV lập
thông báo gửi người mở L/C đề nghị người mở hủy L/C và lập điện SWIFT
gửi Ngân hàng thông báo nêu rõ: L/C đã hết hạn hiệu lực, nếu không nhận
đượcchir thị từ Ngân hàng thông báo, tiến hành hủy L/C sau 05 ngày làm
việc kể từ ngày gửi thông báo.
- Sau 02 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh nhận được điện của Ngân hàng
thông báo nêu ý kiến về việc người thụ hưởng chấp nhận hủy L/C hoặc 10
ngày làm việc kể từ ngày người mở L/C có văn bản gửi chi nhánh thông báo
L/C đã hết hiệu lực hoặc chấp nhận hủy L/C, TTV tiến hành các thủ tục hủy
L/C theo quy định.
Quy định về trình tự hủy L/C:
- Thông báo cho Phòng Tín dụng (nếu L/C mở bằng vốn vay).
- Thu phí, giải tỏa tiền ký quỹ (nếu có).
thức thanh toán khác thì phương thức thanh toán hàng hóa nhập khẩu bằng tín dụng
chứng từ mang lại khá nhiều rủi ro cho ngân hàng. Trong các phương thức khác như
chuyển tiền hay nhờ thu, ngân hàng chỉ là trung gian thanh toán còn đối với phương
thức tín dụng chứng từ hàng nhập, ngân hàng đóng vai trò phát hành L/C, là bên đứng
ra cam kết thanh toán cho người thụ hưởng khi BCT xuất trình phù hợp với nội dung
19
L/C. Dưới đây trình bày một số rủi ro ngân hàng có thể gặp phải khi thực hiện thanh
toán hàng nhập bằng L/C.
Rủi ro trong nghiệp vụ phát hành L/C nhập
Trong quy trình nghiệp vụ đã trình bày ở phần 2.1, Agribank – chi nhánh Miền
Đông đóng vai trò là ngân hàng phát hành L/C, cam kết thanh toán cho bên thụ hưởng
giá trị L/C khi xuất trình chứng từ phù hợp với L/C. Chi nhánh sẽ gặp rủi ro trong
trường hợp BCT phù hợp, chi nhánh đã thanh toán cho bên thụ hưởng từ nguồn tiền ký
quỹ của khách hàng và số tiền vay theo hạn mức tín dụng nhưng phía khách hàng
không hoàn trả đúng hạn hoặc không có khả năng hoàn trả số tiền vay và lãi vay theo
Hợp đồng tín dụng. Rủi ro xảy ra do chi nhánh sai lầm trong thẩm định đánh giá khách
hàng, hoặc do khách hàng gặp sự cố bất khả kháng không có khả năng chi trả nợ, hoặc
do khách hàng lừa đảo. Rủi ro có thể xảy ra trong các trường hợp khách hàng mở L/C
có mức ký quỹ dưới 100%.
Rủi ro trong quá trình tác nghiệp
Kiểm tra BCT là một nghiệp vụ rất quan trọng trong quy trình thanh toán tín
dụng chứng từ nhập khẩu. BCT đóng vai trò quyết định đến việc thực hiện thanh toán
của ngân hàng. TTV có trách nhiệm kiểm tra BCT, phát hiện sai sót, bất hợp lệ, chứng
từ giả mạo… Trường hợp BCT có sai sót hay bất hợp lệ so với nội dung L/C nhưng
TTV không phát hiện được, vẫn thực hiện thanh toán bình thường thì sau đó chi nhánh
sẽ đối mặt với rủi ro khách hàng nhận BCT và phát hiện sai sót, từ chối hoàn trả thanh
toán cho chi nhánh.
Chi nhánh cũng có thể gặp một số rủi ro trong khi thực hiện quy trình như mã
điện nội bộ trong giao dịch với SQL có dấu hiệu bị lộ hoặc không an toàn; sơ suất rong
quá trình thanh toán như thanh toán toàn bộ giá trị đơn hàng mà quên trừ đi khoản đã
PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
4.1 Đánh giá quy trình thực hiện thanh toán tín dụng chứng từ nhập khẩu tại
Agribank – chi nhánh Miền Đông
4.1.1 Ưu điểm của quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ hàng nhập
khẩu tại Agribank – chi nhánh Miền Đông
Quy trình nghiệp vụ chặt chẽ, sát với quy trình lý thuyết: Quy trình được thiết
lập và quy định rõ ràng, chặt chẽ, chi tiết từng bước, phân công thực hiện quy trình tại
từng bộ phận rõ ràng, quy định hồ sơ, chứng từ liên quan đầy đủ, giúp giảm thiểu rủi ro
trong quá trình tác nghiệp tại chi nhánh.
Quy trình có sự phối hợp với các bộ phận khác trong chi nhánh và được quản lý
tập trung: Bộ phận TTQT có sự liên kết chặt chẽ với các phòng ban khác trong chi
nhánh như phòng Kế hoạch Kinh doanh, phòng Kế toán, phòng Kiểm soát… trong việc
thực hiện nghiệp vụ của mình, giúp cho quy trình tiến hành nhanh chóng, an toàn và
hiệu quả. Bên cạnh đó, việc chi nhánh dưới sự quản lý tập trung SQL góp phần đảm
bảo tính thông suốt cho quy trình, quy trình được thực hiện thống nhất giữa các đơn vị,
đảm bảo tính nhất quán và thực hiện yêu cầu của khách hàng nhanh chóng, hiệu quả.
Quy trình được hỗ trợ thực hiện bởi hệ thống IPCAS của ngân hàng: Với việc
phân loại cụ thể, rõ ràng các quy trình TTQT trên hệ thống, TTV dễ dàng thực hiện xử
lý chứng từ chuyển về, sao lưu dữ liệu, nhận phản hồi, thực hiện các lệnh giúp quy
trình được thực hiện đúng yêu cầu, tính bảo mật cao.
Trong quá trình xử lý nghiệp vụ, chi nhánh luôn đặt lợi ích của khách hàng lên
trên hết. Quy trình luôn được kèm theo danh mục biểu mẫu cụ thể giúp TTV xử lý yêu
cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bên cạnh đó, chi nhánh còn
thực hiện dịch vụ bảo lãnh/ký hậu vận đơn dành cho khách hàng, giúp khách hàng thực
hiện các giao dịch suôn sẻ hơn, tăng mức độ tín nhiệm của khách hàng dành cho chi
22
nhánh, thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ nhập khẩu
nói riêng và các hoạt động TTQT nói chung.
Quy trình không ngừng được hoàn thiện qua các năm, mở rộng các quan hệ đại
lý, số lượng ngân hàng đại lý và số quốc gia mà ngân hàng có giao dịch. Việc cải thiện
toán tín dụng chứng từ nhập khẩu tại chi nhánh được thiết lập và thức hiện khá chặt
chẽ, phức tạp. Nhưng do quy trình được triển khai thống nhất, tập trung trong toàn bộ
hệ thống ngân hàng nên không thể sửa đổi hay bỏ qua các bước trong quy trình chung.
Tuy nhiên bộ phận TTQT cũng như các bộ phận khác có thể phối hợp thực hiện, xử lý
nghiệp vụ của bộ phận mình một cách nhanh chóng, chính xác, rút ngắn thời gian thực
hiện quy trình mà vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, hợp lý, an toàn của quy trình nghiệp vụ.
Cải thiện công nghệ kỹ thuật: Bộ phận công nghệ thông tin của chi nhánh cần thường
xuyên xem xét, cải tiến chất lượng vận hành của máy móc, phần mềm IPCAS nhằm hỗ
trợ tốt nhất cho việc thực hiện các thao tác , góp phần nâng cao chất lượng nghiệp vụ
tại ngân hàng.
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát: Xây dựng một quy trình kiểm tra, kiểm soát
cụ thể. Kiểm tra việc chấp hành quy chế, thực hiện quy rình TTQT, phát hiện các sai
sót trong xử lý quy trình nhằm hạn chế rủi ro xảy ra.
Thực hiện tốt việc tư vấn cho khách hàng: Để giảm bớt rủi ro và đem lại hiệu quả trong
khi thực hiện quy trình, các cán bộ TTQT cần tư vấn cho khách hàng khi ký kết hợp
đồng nhập khẩu nên chọn điều kiện thương mại nào, tư vấn hướng dẫn khách hàng khi
thực hiện mở L/C cần lưu ý những khoản mục nào để tránh gây rủi ro cho phía khách
hàng và ngân hàng, gây dựng niềm tin nơi khách hàng.
24
LỜI KẾT
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thương mại của nước ta
ngày càng phát triển, hoạt động thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu không những tăng
lên về kim ngạch mà còn cả về quy mô và chất lượng. Song song với sự phát triển đó,
hoạt động của các ngân hàng thương mại trong nước cũng có những bước tiến dài, tuy
nhiên vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn thách thức trong cạnh tranh với các ngân hàng
nước ngoài đang ngày càng tìm cách thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường.
Trong những năm qua, hoạt động TTQT tại Agribank – chi nhánh Miền Đông
ngày càng phát triển và giữ một vai trò quan trọng, đem lại nguồn lợi lớn cho ngân
hàng. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT phát triển cũng góp phần nâng cao uy tín của
ngân hàng. Giai đoạn 2011 – 2013 là giai đoạn nền kinh tế thế giới và kinh tế tài chính