Nghiệp vụ Ngân hàng đại lý trong thanh toán quốc tế của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TE
NGOẠI
THƯƠNG
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
ĐÊ TÀI
NGHIỆP
VỤ
NGÂN HÀNG ĐẠI

TRONG
THANH
TOÁN
QUỐC
TẾ
CỦA
NGÂN HÀNG
ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIÊT
NAM
Giáo viên hướng
dần
Sinh

dầu
4
Chương ì fi
Khái quát 1-I||IM1>
về
nghiệp
vu
ngân hàng
(tại
lv
f*

vai
trò
trong
thin
lít loàn quốc
tế
<s
1.
KHÁI
NIỆM
8
2.
VAI
TRÒ
12
2.1.
Hỗ
trợ

THIẾT LẬP,
DUY
TRÌ
VÀ HUY

QUAN HỆ
NGÂN
HÀNG
ĐẠI
LÝ 15
4.
CÁC NGHIỆP
VỤ
NGÂN HÀNG
ĐẠI
LÝ 17
4.1.
Nghiệp
vụ
mở
tài
khoản
17
4.2.

kết
Hiệp
định
tài
trọ

Séc, thẻ
30
4.7.

kết thoa thuỘn
chuyển
kiều
hôi
34
4.8.
Hỗ
trợ
công
nghệ
34
4.9.

vấn,
cung
cấp thõng
tin
35
4.10.
Nghiệp
vụ
Marketing
ngân hàng
đại

41

Oĩí/ttt/ễti "dtiúỉ Jf>tùt/tí/,
f
t í
TC iSH
5.3. Sô lượng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng 62
Chương li. Tluấi- trang nghiệp vụ ngân hàng dại lý
trong
tlianli
toán quốc
tế của
IVgân Iiàiiiị
Đầu Ui và
Phái
triển
Việt
Nam «3
1.
GIỚI
THIỆU

LƯỢC
QUÁ
TRÌNH HÌNH THÀNH

PHÁT
TRIỂN
CỦA NGÂN HÀNG ĐAU TƯVÀ PHÁT
TRIỂN
VIỆT
NAM 63

triển
Việt
Nam 71
2.2.1. Nghiệp
vụ
mở
tài
khoán
71
2.2.2.

kết Hiệp đinh
lùi
trợ
tín
dụng
klmiiíỊ
73
2.2.3.
Quan hệ
tín
dụng
73
2.2.4.
Túi trợ
thương
mại
quốc
lể
74

đại lý của
Ngân hàng Đữu
tư và
Phát
triển
Việt
Nam 77
4'lui*tui;
OI. Một số
giải
pháp
dẻ
pháp
đẻ
phát
triển
nghiệp
vụ
ngân hàng đại

phúc
vu
thanh
toán quốc
tế
của
Aiịiin
hàng
Đầu tư và
Phát

GIẢI
PHÁP PHÁT
TRIỂN
NGHIỆP vụ NGÂN HÀNG
ĐẠI

82
2.1.
Xây
dựng

thực hiện
chiên lược phát
triển
mạng
lưới
ngàn hàng
đại

theo
cả
chiều
rộng

chiều
sâu 83
2.2.
Tạo
ra
sự

hiệu
quả,
trọng
chữ tín
87
2.4.
Nâng
cao
trình độ cán bộ làm
nghiệp
vụ ngàn hàng
đại
lý 88
Kết
luận
90
Tài
liệu
tham
kháo 91
Phụ
lục
»»
Trang
3
~KllOÚ luận Hít
tlt/llỉịp
Qù/ttựễti
7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì

đại
ngày nay của
tất
cả các
quốc
gia
trên
thố
aiới.
Bắt
đầu
tít
đầu tháng 7 năm
nay, Việt
Nam đã chính
thỳc
cùng các
quốc
gia
Đông Nam Á khác
thực
hiện
những
cam
kết
đầu tiên của mình
trong
tiến
trình
liến tới

với
các thành viên
quan
trọng
của
tổ
chỳc
này,
Việt
Nam
chuẩn
bị
bước thêm một bước
tiến
dài trên con đường
hội
nhập
kinh tế
quốc
lố
của
mình,
trở
thành thành viên của WTO. được dự
kiến

thế
vào năm
2005.
Đó là

ra.
Trong
xu hướng
hội
nhập,
với
chủ trương đẩy
mạnh
hoạt
động
xuất
nhập
khẩu,
khuyến
khích vốn đầu tư nước ngoài vào
hoạt
động
trong
nước,
tạo
sụ phái
triển
mới về
hoạt
động
kinh tế đối ngoại,
Đảng
và Nhà nước đã
tạo
điều

doanh
nhiều
loại
mặt hàng
Trang
4
~KllOÚ luận Hít
tlt/llỉịp
Qù/ttựễti
7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì

trong
các
hoạt
động buôn bán này, ngân hàng đóng một
vai
trò vô cùng
quan
trọng.
Sự cách
trở
về mặt địa lý
cũng
như
những
đòi hói về tính
chuyên
nghiệp,
chính xác và

động
xuỏt
nhập khẩu
của
Việt
Nam còn
ít
ỏi,
quan
hệ
giữa
các ngân hàng của
Việt
Nam và các
ngân hàng nước ngoài chỉ
dừng
lại

những
giao
dịch
cụ
thể phục
vụ một
hay
một vài hợp đồng
xuỏt
nhập
khẩu.
Nhưng càng ngày,

doanh
của khách
hàng và
cũng

của
chính
mình,
các ngân hàng đã thiêt
lập
mối
quan
hệ
với
nhau,
gọi
là quan
hệ
đại lý,
và trên cơ sờ
quan
hệ
đại
lý được thành
lập
này,
các ngân hàng
tiến
hành
cung

Nam mới chỉ
tham gia
hoạt
động
đối
ngoại
trong
thời
gian
không
dài,
kinh
nghiệm
về
dịch
vụ này còn lì và còn
thiếu
tính chuyên
nghiệp.
Chính vì
vậy,
việc
nghiên cứu và đánh giá
nghiệp
vụ
ngân hàng
đại
lý là
rỏt
cần

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cún:
Đề
tài này
tập
trung
vào nghiên cứu và làm rõ khái
niệm
nghiệp
vụ
ngân hàng
đại

cũng
như
vai
trò của
nghiệp
vụ ngân hàng
đại

trong
thanh
toán
quốc
tế.
Qua đó đánh giá
thực
trạng
nghiệp
vụ ngân hànc

chất
lượng
dịch
vụ ngân hàng
đại
lý của ngân hàng
Việt
Nam, tôi đã
chọn
Ngân hàng
Đầu
tu
và Phát
triển
Việt
Nam, một
trong
những
ngân hàng thương mại Nhà
nước
lớn

tham
gia hoạt
động
đứi ngoại
ngay
từ
khi
Pháp

pháp
như duy
vật biện
chứng,
duy
vật
lịch
sử,
phân tích,
tổng
hợp,
thứng
kẽ,
so sánh
cùng
với
việc
tham khảo
các
sách,
tài
liệu
trong
và nước ngoài có liên
quan.
4. Kết cấu của Khoa luận:
Ngoài
phần
"Lời
nói đầu" ở

vai
trò
trung
thanh
toán
quức

Chuông
li.
Thực
trạng
nghiệp
vụ ngân hàng
đại

trong
thanh
toán
quức
tê của Ngàn hàng Đầu
tu
và Phát
triển
Việt
Nam
Chương
HI.
Một sứ
giải
pháp để pháp đế phát

Trang
6
~KllOÚ luận Hít
tlt/llỉịp
Qù/ttựễti
7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì
mà không có sự
hướng
dẫn
đó,
tôi
khó có
thể
hoàn thành một đề tài vốn còn
mới
mẻ
đối với Việt
Nam như
vậy.
Tôi
cũng
xin
cảm ơn anh Cấn Văn Lực.
trưởng
phòng Quan hệ
quốc tế
Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt

thể

những
thiếu
sót không
thể
tránh
được.
Tôi
rất
mong được sự đóng góp ý kiên của
quý
thầy

giáo,
các bạn
sinh
viên và anh
chị
quan
tâm đến để tài để
khoa
luận
thành công
trong việc
dạt
được mục đích đề
ra.
Hà Nội, tháng 12/2003.
Sinh

quốc
gia.
Trong
xu
thế
loàn cầu hoa
hiện
nay, giá
trị
kim
nghạch
xuất
nhập khẩu
giữa
các nước ngày một
tăng,
không
những
đối
với
các nước
lớn là
các
trung
tâm
kinh
tế
tài
chính của
thế

hệ
đối
thoại,
hợp tác đê
tạo điều
kiện
thuận
lợi
cho
hoạt
động
xuất
nhập khẩu
cùa các
doanh
nghiệp
các
nước,
vì mục
tiêu tăng trưởng
kinh
tế.
Sự khác
biệt
về chính
trị
cũng
không còn là
lực
cán

yếu dẫn đến
từ thực tế
trên

hoạt
động ngân hàng
cũng
phái
tham
gia
vào
thị
trường
quốc
tế.
Tuy
nhiên,
sẽ không
thể
có ngán hàng
thực hiện
mọi
nghiệp
vụ ngán
hàng
tại
mọi địa
điểm
trên
thế

~KllOÚ luận Hít
tlt/llỉịp
Qù/ttựễti
7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì
phải
giới
hạn
mạng
lưới
chi
nhánh
quốc
tế trong
đó vấn đề
lớn
nhất
là họ
phải
bỏ
ra
rất
nhiều
tiền
để
thiết
lập
mạng
lưới
chi

và ở một số
quốc gia
không cho phép
thiết
lập
chi
nhánh cệa ngân hàng nước ngoài. Chỉ đứng trên
quan
điếm
hiệu
quả.
nhiều
ngân hàng
cũng
thấy
không nên sử
dụng
mạng
lưới
chi
nhánh ngân
hàng ở nước ngoài cho
tất
cả các
dịch
vụ cệa họ mà
thay
vào đó có thê sử
dụng
bộ


quan
hệ hợp tác chính
thức giữa
các
ngân hàng được
thiết
lập
thông qua
thoa thuận
thiết
lập

trao
đổi
hồ sơ
kiểm
soát,
hồ sơ bảo mật và các tài liêu liên
quan
khác. Quan hệ
đại
lý bao
gồm các
hoạt
động duy trì các cơ sở cho các nghiệp vụ nqân
hàniỊ
dại
lý,
được

ba hoặc
khách hàng.
Môi
quan
hệ ngân hàng
đại
lý đem
lại lợi
ích
rất
lớn
cho ngân hàng
bởi
vì ngàn hàng có
thể
phục
vụ các công
ty với chi
phí
rất thấp
và không
cần đội
ngũ nhân sự
cũng
như cơ sở
vật chất
ở nước
ngoài.
Điều
bãi

các mối
quan
hệ ngân hàng
đại

với chất
lượng
dịch
vụ cao thì họ sẽ mất
dần
các khách hàng và như
vậy
không
thể
có sức
cạnh
tranh trong
nền
kinh
tế
toàn
cầu.
Trang
9
~KllOÚ luận Hít
tlt/llỉịp
Qù/ttựễti
7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì
Thành công của

lập
mạng
lưới
ngân hàng
đại
lý trên
khắp thế
giới.
Mầi
quan
hệ
giữa hai
ngân hàng
đại

phải
được xây
dựng
trẽn
mầi
quan
hệ
thực hiện
dịch
vụ hữu
nghị,
trong
đó mỗi ngân hàng
phải coi
ngân

trong
những
năm gần đây. Các ngân hàng thương mại là khách hàng của
chính các
dịch
vụ mà họ
cung
cấp cho các ngân hàng khác và họ
lổ chức
tiếp
thị
các ngân hàng khác (giá
cả, chất
lượng
dịch
vụ )
để
lựa
chọn
ngân
hàng
thực hiện
các
giao
dịch
cho họ.
Trong
nhiều
năm
qua,

đại
lý đã
trở
nên gần
gũi
hơn các
nghiệp
vụ khác của ngân hàng.
Tuy
nhiên, không
phải
tất
cả các
loại
giao
dịch
liên ngân hàng nào
cũng

quan
hệ ngân hàng
đại
lý.
Nhiều
nghiệp
vụ
giữa
các ngân hàng
không được
coi

ngàn hàng
đại
lý thường có đặc trưng
nổi
bật
là mầi
quan
hệ
giao
dịch
liên
tục
và nhãn
tầ
chủ
chầt
để
biết
hai
ngân hàng có
quan
hệ
đại

với nhau
hay
không là
tồn
tại
mầi

nào đó.
Về bản
chất,
nghiệp
vụ ngân hàng
đại
lý là sự cân
bằng
tê nhị
giữa
hợp
tác và
cạnh
tranh trong
quan
hệ
với
một ngân hàng nào
đó.
Tuy nhiên,
sự
cân
bằng
tế
nhị
này
thay
đổi
theo
năm tháng và


với
ngân hàng nước
ngoài
mới.
Tuy
nhiên,
môi
quan
hệ
giữa hai
ngân hàng
quức
tế lớn
phức tạp
hơn
nhiều

trong
một
thị
trường có một sô
lĩnh
vực họ
cạnh
tranh với
nhau
nhưng
trong
một sứ

vụ ngán hàng
đại
lý của các ngân hàng thương mại
quức
tế
nói chung
có các
khuynh
hướng
sau:
- Các
nghiệp
vụ ngân hàng
đại
lý nhân
mạnh
tới
các
dịch
vụ
thu
phí
để giám
sức
ép đòi
hỏi
về khả năng
tài
chính
của

chủ yếu đê xác định
liệu
hai
ngân hàng có
giao
dịch
kinh
doanh
với
nhau
hay không.
- Công
nghệ

viễn
thông phát
triển
đã cho phép các ngán hàng
quản

tài khoản
nostro
của
họ
tứt
hơn và
kết
quả là sứ dư trên các tài khoán này
sút
giảm

quá khứ mục tiêu
của dịch
vụ ngân hàng
đại
lý là mở
rộng
giao
dịch
mội sứ
ngân hàng
đại

trong
một
quức
gia
để
tứi
ưu hoa đặc án
kinh
doanh
lù các
ngân hàng
đại
lý thì ngày nay họ cứ
gắng
giảm
các
quan
hệ tài khoán đế

Sự
sụt
giảm
số dư
tại
tài
khoản
nostro
đã
khuyến
khích họ tăng phí
dịch
vụ
tài khoản.
2. VAI TRÒ
Động
cơ tiên hành
nghiệp
vụ ngân hàng
quốc

Động
cơ dễ
hiểu nhất
là mong muốn
theo đuổi
các khách hànc
khi
các khách hàng cữa họ
thực hiện hoạt

vì các ngân hàng muốn duy
trì và
cững
cố các mối
quan
hệ
với
các khách hàng và muốn
chứng
tò một
điều
là họ có
kiến
thức

chất
lượng
phục
vụ cao hơn các ngân hàng địa
phương.
Động
cơ khác thúc đẩy các ngân hàng mở
rộng ra
quốc
tế

nhằm đa
dạng
hoa cơ sở
kinh

thu nhập
cữa ngân hàng. Hơn
thế
nữa
nhò'
đa
dạng
hoa
kinh
doanh
mà làm
thu
nhập
ngân hàng
tăng,
khả năng
cạnh H anh
mạnh, phân tán được
rữi ro, thiết
lập nhiều
quan
hệ
kinh
doanh tạo
tiền
đề
thực
hiện
đầu tư
kinh

mạnh
hơn
trong
những
năm
giữa thập
kỷ 80
cữa
thế
kỷ 20
khi chiến
lược
tổng thế
trong
kinh
Trang
12
~KllOÚ luận Hít
tlt/llỉịp
Qù/ttựễti
7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì
doanh
ngân hàng
quốc
tế
chuyên
sang
hướng
tăng

trung
gian
tài chính
bởi những
mối
quan
hệ
giao
dịch
gắn bó
giữa
các
trung
gian
tài chính này trên môi trường
quốc
tế.
Vấn
đề của thương mại
quốc
tế
từ
trước
tới
này vẫn không
thay đổi.
Một bèn.
người
xuất
khẩu

mà mình chưa
biết
hàng hoa có được
giao
đúng
phẩm
chất
và số
lượng
hay không. Ngân hàng được
đặt
vào
giữa. trớ
thành
người
môi
giới
trung
thực,
tin
cậy,
nhận
thanh
toán
liền
đẻ
đổi lấy
bộ
chứng
từ

hoặc

những
môi liên
kết
ngân hàng
đại

rộng
khắp
trên thê
giới
để đàm bào
rằng
khoản
thanh
toán
từ người
mua (nhà
nhập khẩu
nước ngoài) ở
những
nước

thể
cách xa hàng ngàn dặm có thê về được
tay người
xuất
khấu.
Rất

quốc tế
đến từ phía ngân
hàng
đối
tác và để có
thể
tiến
hành được
nghiệp
vụ
thanh
toán bù
trừ
thông
qua tài khoản
ngân hàng
đại
lý mà các bên duy
trì
với
nhau,
một
mạng
lưới
quan
hệ
đại
lý mật
thiết
với

7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì
2.2.
Đa
dạng hoa
các
nghiệp
vụ
Không
ngừng
nâng cao
chất
lượng
dịch
vụ nhằm
thoa
mãn
tối
đa
nhu
cầu của khách hàng là tôn chí
kinh
doanh
của
tất
cả các
doanh
nghiệp
bất
kể

dẫn đến
việc
các ngân hàng
phải
luôn đa
dạng
hoa
nghiệp
vụ
kinh
doanh
của mình.
Trong
lịch
sử phát
triển
của ngành ngân hàng, xét
trong
hoạt
động
thanh
toán
quốc tế
làm ví
dụ,
đã có sự đa
dạng
hoa các
nghiệp
vụ

từ
nhớng
nghiệp
vụ
thanh
toán
quốc
tế
đã có
từ
trước và vần còn được sử
dụng
rộng
rãi
tới
bây
giờ
như
chuyển
tiền,
nhờ
thu (nhờ thu
phiếu
trơn)
Trong
thời
gian
một
thập
kỷ

thanh
toán, hoa đơn tín thác Hay như
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ,
xuất
phát
từ
việc
hạn
chế
tối
đa mi
ro
do
biến
động lãi
suất
cũng
như
biến
đông
tỷ
giá làm ảnh
hường
đến các

(spot)
như
nghiệp
vụ hoán
đổi
(SWAP), kỳ hạn
(forward),
quyền
chọn
(Option),
tương
lai
(Future)
Nghiệp
vụ ngân hàng
đại
lý phát
triển
đã
cung
cấp
dịch
vụ cho
khối
khách hàng là các
tổ chức
tài chính, ngân hàng (ngân hàng
đại lý), cũng
như đáp ứng cao
hơn,

sẩn có của mỗi bên và mối liên hệ họp tác
chính
thức
mới được hình thành để
khuếch
trương hơn nữa
hoạt
động
kinh
doanh
của mình, đáp ứng nhu cấu khó tính của khách hàng qua đó lãng
thêm
lợi
nhuận,
mục tiêu của mọi
tổ chức
hoạt
động
kinh
doanh.
Những
nghiệp
vụ ngân hàng
đại
lý,
bắt
đấu
xuất hiện
bởi
nhu cấu thúc đẩy

vụ mở
tài khoản
- Ký
kết
Hiệp
định
tài
trợ
tín dụng khung
- Quan hệ tín
dụng
- Tài
trợ
thương mại
quốc lê'
- Ký
kết,
thực hiện
mua bán
ngoại
tệ
-
Thanh
toán
Séc, thẻ
- Ký
kết thoa thuận
chuyển
kiều
hối

QUAN
HỆ NGÂN
HÀNG
ĐẠI

Để
thực hiện
cũng
như
cung
cấp được các
nghiệp
vụ ngân hàng
đại
lý cho khách hàng, trước
hết
các ngân hàng cấn
phải
thiết
lập
quan
hệ ngân
hàng
đại

với
nhau.
Việc lựa
chọn
ngân hàng để

nhất
trên một
thị
trường nào
đó. Điều
đó có
nghĩa

việc
lựa
Trang
15
~KllOÚ luận Hít
tlt/llỉịp
Qù/ttựễti
7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì
chọn
ngân hàng
đại
lý sẽ
phải
phù hợp
với chiến
lược
kinh
doanh
cùa ngân
hàng.
Lựa chọn

các bước
tiến
hành
thiết
lập
quan
hệ
đại

tiếp
theo
sẽ dược
thực hiện,
bao gồm thư
từ
đề
xuất
thiết
lập
quan hệ,
tiếp
xúc, gặp
gỡ,
trao
đổi
tài
liệu
hồ sơ (có các thông
tin
về

định
khung
làm
tiền
đề cho các
nghiệp
vụ ngân hàng
đại
lý có
thế
được
thoa
thuận
ngay hoặc sau
đó.
Quan hệ ngân hàng
đại
lý không
phải
chỉ dừng
lại

việc
thiết
lập

còn
phải
được duy
trì

thông
tin
thưống xuyên và định kỳ là công tác
quan
trọng
để duy
trì,
phát
triển
các
nghiệp
vụ ngân hàng
đại
lý. Tổ
chức
các
buổi
họp
giữa
lãnh đạo các ngân hàng,
hội thảo,
hay mối
tham quan
ngán
hàng
cũng

những
hoạt
động cần

đại
lý nào đó sẽ
không
thực hiện
được nữa nếu
quan
hệ ngân hàng
đại
lý bị huy
bỏ.
Đó là
việc
hai
bên
kết
thúc
cung
cấp cho
nhau
các
nghiệp
vụ ngân hàng
đại
lý vì
nhiều

do.
Một
trong
số

quả dẫn đến yêu cầu của khách hàng không dược
Trang
16
~KllOÚ luận Hít
tlt/llỉịp
Qù/ttựễti
7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì
đáp ứng đày đủ, ánh
hướng
đến uy tín của ngân hàng mà ngán hàng phái
cân
nhắc
huy bỏ
quan
hệ
đại
lý để tìm một
đối
tác khác cho
thị
trường đó.
Một
lý do
thứ
ba không
phải
do ngân hàng
đại
lý mà chì đơn

nhập, hoặc
bị
"thanh
toán"
tất
nhiên
phủi thay
đổi
hay huy bỏ
quan
hệ
đại
lý. Ngoại
trừ
lý do
cuối
cùng
này, quan
hệ ngân
hàng
đại
lý vẫn có
thể
đưừc
thiết
lập
lại
một
thời
gian

quy
trình này có
thể
đưừc
tham khảo
tại
Ngán hàng Đầu lư và Phái niên
Việt
Nam qua
phần
Phụ
lục

cuối
khoa
luận
này.
4. CÁC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ
4.1.
Nghiệp
vụ mở
tài khuẩn
Nét đặc trưng của
nghiệp
vụ ngân hàng
hiện
đại

giữa
các ngân

toán nhằm
giảm
tối
đa
chi pin' thanh
toán và tăng khá năng
chấp
nhận
thanh
toán.
Muốn
vậy,
ngân hàng cần
phải
duy trì mối
quan
hệ
tài khoản
với
ngân hàng
đại
lý.
Tài khoản Nostro
(tiếng
Latinh

nghĩa

tài
khoản của

Việt
Nam.
Trang
17
~KllOÚ luận Hít
tlt/llỉịp
Qù/ttựễti
7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì
Tài khoản
Vostro
(tiếng
Latinh

nghĩa

tài
khoản của các bạn) là
tài
khoản
của một ngân hàng nước ngoài
gửi
ở ngân hàng địa phương
bằng
tiền
nước ngán hàng địa phương. Ví dụ ngân hàng
Bank
of America
có tài
khoản

trong
trường hốp
trên,
hai
ngân hàng
Bank
of
America

Ngán hàng Đầu tư và Phát
triển
Việt
Nam có
quan
hệ
đại

với
nhau.
mỗi
bên mờ một tài
khoản
tại
bên
kia.
Cùng để
chỉ tài khoản
mà Ngân hàng Đầu
tư và Phát
triển

Bank
of
America
mở
tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển
Việl
Nam đưốc
coi
là Tài
khoản
Vostro
đối với
Ngân hàng Đầu lư và
Phát
triển
Việt
Nam và đưốc
coi

Tài
khoản
Nostro đối với
ngán hàng Mỹ
Bank
of
America.
Hai tên
gọi

khoán này.
Mục đích của
hai
loại
tài khuân này là
thực
hiện
thanh
toán bù
trù'
và chuyên
tiền
quốc
tê.
Đối
với
đa sô các ngân hàng,
thanh
toán bù
trừ
là nội
duníỊ
chú chốt
của nghiệp
vụ ngân hàng
đại
lý. Quá trình xử lý
thanh
toán bù
trừ

có sự hốp tác
giữa
các ngân hàng
trong việc
thiết
lập
hệ
thống thanh
toán bù
trừ

quyết
toán nhằm
giảm
tối
đa
chi
phí
thanh
toán và tăng khả năng
Trang
18
~KllOÚ luận Hít
tlt/llỉịp
Qù/ttựễti
7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì
chấp
nhận
thanh

trừ,
ngân hàng cần phái
duy
trì
mối
quan
hệ
tài khoản
vỹi
ngân hàng
đại
lý.
Nhò có hệ
thống
thông
tin
giữa
các ngân hàng
đại lý.
cho phép các
ngán hàng
quản

khối
lượng
tiền
được
thanh
toán bù
trừ giữa

trong
bóng
tối
đê mặc cho phía ngân hàng
đối
tác
lợi
dụng,
đồng
thời
các hạn mức tín
dụng
không
thế
được
quản
lý một cách

hiệu
quả.
Cuộc
cạnh
tranh giữa
các ngân hàng
quốc
tế
hàng đầu trên
thế
giỹi
đê

quốc
tế.
Ngày
nay,
bản
chất

khối
lượng
thanh
toán
quốc
tế
thông qua các
hệ
thống
thanh
toán bù
trừ
đã
thay đổi.
Trong
thập
kỷ 70, hầu như các
khoán
thanh
toán bù
trừ
quốc tế
liên

doanh
sô trên
thị
trường
ngoại tệ
quốc
tế
tăng lên
vỹi

lệ
cao hơn so
vỹi
doanh
số
giao
dịch
thương mại
quốc
tế,
trong khi
số
lượng
các công cụ
thị
trường vốn
cũng
tăng
lên.
Vì các

đòi
hỏi
của các nhà
kinh
doanh
chuyên
nghiệp
(các
tổ
chức tài chính).
4.2. KÝ kết Hiệp định tài trự tín dụng khung
Trang
19
~KllOÚ luận Hít
tlt/llỉịp
Qù/ttựễti
7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì
Khi khối
lượng
buôn bán thương mại của khách hàng của mội ngân
hàng
với
một
thị
trường nước ngoài nào đó tăng trưởng liên
tục
đến một
mức độ nào đó
cũng

giá
trị
tài
trợ
thương mại
thấp
như trước
nỏa.
Thông thường
trong
mỗi một
ai
ao
dịch tài
trợ
xuất
nhập khẩu
- Cấp tín
dụng
thương mại
ngắn
hạn thông qua các ngân hàng
nhập khau:
Ngân hàng thương mại
quốc doanh
sẽ
chọn
một số ngân hàng thương mại
có uy tín của nước
nhập khẩu

nhận
nọ
trực
liếp
với
Ngân hàng thương mại
quốc doanh
Việt
Nam;
4.3. Quan hệ tín dụng
Khi hai
ngân hàng đã
thiết
lập
quan
hệ ngân hàng
đại

với
nhau
thì
quan
hệ tín
dụng
giỏa
hai
bên
cũng
phát
triển

hệ thông thường
không
phải
là quan
hệ
đại
lý có được
khoản
vay này
rất
khó khăn.
Đây là
nghiệp
vụ
quan
trọng
đặc
biệt
với nhỏng
ngán hàng nhó và
vừa
về vốn như các ngân hàng của các nước có nền
kinh tế
đang phát
triển.
Với
các ngân hàng
này,
đôi
khi khối

nhân
kinh
doanh, doanh
nghiệp
nhưng mặt
khác,
ngân hàng
cũng
là một
lổ
Trang
20
~KllOÚ luận Hít
tlt/llỉịp
Qù/ttựễti
7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì
chức
kinh
doanh
và nhu câu vốn đôi
khi
buộc
các ngân hàng
cũng
phái đi
tìm các
nguồn
tài chính cho
hoạt

tế phải
chọn
lọc
những
đối
tác để có
thế
cho
vay. Việc
tliiẽl
lập
đưực
quan
hệ ngân hàng
dại

với
các ngân hàng này mở
ra

hội
đê các
ngân hàng có đưực các cam
kết
cho vay
từ
phía
họ.
Quan hệ
đại

đại
lý,
một ngân hàng
đại

tiềm
năng đưực xem xét trên
tất
cả các phương
diện
như vốn sờ
hữu,
tình
hình
hoạt
động
kinh
doanh,
chất
lưựng
quản
trị
ngân hàng,
danh
tiếng,
uy
tín,
mức độ an toàn
trong kinh
doanh

các mối
quan
hệ tín
dụng
thì lãi
suất
là một yếu
tố
quan
trọng
đánh giá
hiệu
quả tín
dụng.
Việc
nhận
các
khoản
tín
dụng từ
các ngân hàng
đại
lý nước ngoài có đưực
hiệu
quả
rất
lớn
vì lãi
suất
mà các ngân hàng

mang
lại
cho
hoạt
động tín
dụng
của ngân hàng.
Những ưu đãi này các ngân hàng
đại

cung
cấp cho các ngân hàng
nội
địa
không ngoài mục đích
thắt
chặt
thêm mối
quan
hệ ngân hàng
đại
lý và liên
cơ sở đó
tạo
diều
kiên
thuận
lựi
và đẩy
mạnh

thức
cho vay do một nhóm ngân hàng cùng tài
trự
cho mội khách
Trang
21
~KllOÚ luận Hít
tlt/llỉịp
Qù/ttựễti
7f'tíỉ J{>iiàitt/,
f tí ~KìS'fì
hàng
lốn
(tổ
chức
chính phủ hay công
ty
tư nhân
lớn)
nhưng dựa trên cùng
điêu
kiện,
thủ tục
cho vay và được
điều
hành
bởi
một cơ
quan
duy

cho vay hợp
vốn;
thay

nhiều
ngân hàng cùng
phải
quản

khoản
vay thì chạ cần một ngân
hàng
quản
lý.
- Nhờ
nghiệp
vụ cho vay hợp vốn các ngân hàng không
chi cạnh
tranh
với
nhau
mà còn có
những quan
hệ hợp tác.
Đặc điểm của cho vay hợp rốn:
- Các
ngần
hàng
tham
gia tổ

hạn (thường
từ
3 năm đến 15 năm);
- Lãi
suất
cho vay hợp
vốn
dựa trên lãi
suất thị
trường liên ngán hàng
London
(Libor)
và sau một
thời
gian
được
điểu chạnh
lại;
- Ngân hàng
quản
lý và ngân hàng sắp xếp đàm phán các
điều
kiện
vay
với
người
vay (kỳ
hạn,
hoàn
trả,

tài
trợ
thương mại
quốc
tê hay chính là các
hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế.
Quan hệ ngân hàng
đại

thiết
lập
nên các
thoa thuận
chính
thức
làm cơ sở cho các
hoạt
động
tài
trợ
thương mại
quốc
tế,
tạo
điều

của ngân hàng của
người
nhập khẩu,
ngân hàng của
người
xuất
khẩu
và khách hàng của các ngân
hàng này, tức là
người nhập khẩu

người
xuất
khẩu chi
cần
thục
hiện
những
thủ tục
ngàn hàng là họ có
thể
giải
quyết
được khâu
thanh
toán
trong
giao
dớch
của mình. Nhưng để làm cho khâu

được
những
thoa thuận với
nhau
về quy trình
nghiệp
vụ,
công
nghệ
kỹ
thuật
thực
hiện việc
thanh
toán cho khách hàng của
hai
bên.
Dưới
đây sẽ là
những
phương
thức thanh
toán
quốc
tế
thông
dụng
và sự
tham gia
của

tiện
chuyển
liền
do
khách hàng yêu
cầu.
Tham
gia
vào phương
thức
chuyển
tiền
có bốn bên:
người
chuyên
tiền
(iHỊirời
trà tiền)
;
người
thụ
hưởng;
ngân hàng
chuyển
tiền;
ngân hàng
đại
lý-
Trên
thực

tắt
là TÍT (phải
quy
định
khoa mật mã
điện
tử);
-
Chuyển
tiền
bàng Fax
(trong
phạm
vi
giới
hạn Fax được sử dụm; như

một phi
rơn
tỉ tiện
chuyển
tiếp tron? thanh toán
quc
tẽ);
-
Chuyển
tiền
bằng điện
thoại
(thường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status