phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh lâm đồng - Pdf 13

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN TẤN

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Lạt - 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VĂN TẤN


1.2.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ảnh hưởng đến cung cấp tín
dụng của ngân hàng 16
1.2.4. Tín dung đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 16
1.3. Các nhân tố tác động đến việc cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa 22
1.3.1. Các nhân tổ chủ quan 23
1.3.2. Các nhân tố khác quan 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 33
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ 33
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG 33
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động của DNNVV trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 33
2.2 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Lâm Đồng 34
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 34
2.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động 36
2.2.3 Một số chỉ tiêu hoạt động chính của Ngân hàng 37
2.3 Thực trạng tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng 38
2.3.1 Thực trạng tín dụng đối với DNNVV của ngân hàng 38
2.3.2 Các chỉ tiêu về tín dụng DNNVV của Ngân hàng 43
2.4 Đánh giá phát triển tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT Việt Nam
- Chi nhánh Lâm Đồng 51
2.4.1 Những mặt đạt được từ phát triển tín dụng đối với DNNVV 51
2.4.2 Các tồn tại và hạn chế và nguyên nhân từ ngân hàng 53
2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế từ phía doanh nghiệp 62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG 65
3.1. Định hướng phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Lâm Đồng 65

cạnh tranh như hiện nay và sự hoạt động kém hiệu quả của rất nhiều các DN nhà nước (Đặc biệt, đây vốn
được coi là thị trường chủ đạo của các NHTM nhà nước) đã khiến cho hoạt động tín dụng đối với DNNVV
tại các NHTM ngày càng được chú trọng mở rộng. Kết quả cho vay DNNVV đã phản ánh chính sách tín
dụng linh hoạt, ngày càng phù hợp hơn với điều kiện của thị trường và xu hướng cạnh tranh của các NHTM.
Với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và năng lực cạnh tranh của các NHTM, trong thời gian gần đây,
nhờ việc đổi mới các quy trình, quy chế và các chính sách cho vay đối với DNNVV nên hoạt động tín dụng
đối với khu vực này ngày càng tăng về số lượng và chất lượng.
Mặc dù NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng được thành lập lâu đời nhưng hiện nay dư nợ
cho vay đối với các DNNVV vẫn chiếm tỉ trọng còn rất khiêm tốn, khoảng 26% trong tổng dư nợ của
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng và khoảng 6% trong tổng dư nợ của toàn bộ các TCTD
đóng trên địa bàn.
Để nâng cao tính cạnh tranh, đẩy mạnh thị phần tín dụng thì NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh
Lâm Đồng cần phải có các giải pháp, chiến lược để có thế phát triển tín dụng đối với DNNVV một cách có
hiệu quả nhất, và đây cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài “Phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Lâm Đồng”
nhằm thúc đẩy chung vào sự phát triển hoạt động kinh doanh của đơn vị.
2. Tình hình nghiên cứu
Với mục đích thay đổi dần tỉ trọng cơ cấu dư nợ từ dư nợ tập trung cho các lĩnh vực và đối tượng
khách hàng chưa được quan tâm thì đề tài đã đi sâu và chú trọng vào các đối tượng khách hàng đang được
Đảng, Nhà nước và tỉnh Lâm Đồng quan tâm, điều này giúp cho NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm
Đồng vừa thực hiện được mục tiêu chính trị vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng đã có nhiều luận vay được nghiên cứu về các giải
pháp đẩy mạnh tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, quản trị rủi ro … nhưng chưa có luận văn
nào được đề cập phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chính vì lẽ đó trong luận văn này cá nhân tôi đi sâu vào một đối tượng khách hàng, đưa ra những giải
pháp riêng đối với việc phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi
nhánh Lâm Đồng.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau:
Thứ nhất, tập hợp, hệ thống hóa một số ván đề lý luận về tín dụng ngân hàng đối với DNNVV.

các tiêu đề sau:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi
nhánh Lâm Đồng.
Chương 3: Một số giải pháp tiếp tục phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do khả năng bản thân và điều kiện thời gian nên luận văn không tránh
khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được những đóng góp của các nhà khoa học và những ai quan tâm đến đề tài.
Tác giả xin chân thành cám ơn PGS.TS. Nguyễn Văn Định đã trực tiếp hướng dẫn để luận văn được
hoàn thành.
3

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA
1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng
+ Khái niệm về tín dụng:
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ La Tinh là credo, có nghĩa là tin tưởng, là tín nhiệm, trong thực tế
cuộc sống tuỳ theo các góc độ nghiên cứu mà chúng ta có các định nghĩa khác nhau về tín dụng (nguồn:
Giáo trình Tiền tệ - Ngân hàng của PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn)
+ Bản chất của tín dụng:
- Là sự chuyển giao vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc tài sản từ người cho vay sang người đi vay. Sự
chuyển giao này thể hiện sự thoả thuận về việc ứng trước tiền vay, đồng thời chỉ mang hình thức tạm thời bởi
đây là sự chuyển giao quyền sử dụng vốn mà không thay đổi quyền sở hữu vốn của người cho vay.
1.1.2. Chức năng của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có các chức năng sau đây:
- Thứ nhất: Tập trung và phân phối lại nguồn vốn cho nền kinh tế, đây là chức năng cơ bản của tín
dụng
- Thứ hai: Giảm lượng tiền mặt lưu thông cho nền kinh tế góp phần thúc đẩy việc thanh toán không
dùng tiền mặt.

hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300
người
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được
chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tống nguồn vốn
1.2.2. Vai trò và sự cần thiết phải phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ Góp phần vào sự phát triển nền kinh tế:
- Vị trí và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế nước ta hiện nay đã được thể hiện trong báo cáo Văn
Kiện Đại Hội Đảng lần thứ 11 nêu rõ vai trò của các DNNVV đó là: các DNNVV đã đóng góp gần 50%
GDP, giải quyết việc làm cho trên 70% lao động xã hội, đóng góp trên 11% thu ngân sách nhà nước, tạo ra
một khối lượng lớn hàng hóa, dịch vụ cho xã hội
+ Góp phần ổn định xã hội
- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
- Giảm nguy cơ mất cân bằng lao động giữa nông thôn và thành thị
+ Sự cần thiết phải phát triển DNNVV trong nền kinh tế hiện nay:
- Phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước.
- Trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, đòi hỏi phải biết tận dụng các lợi thế so sánh để hội
nhập, mà các DNNVV có cơ hội sử dụng tốt nhất các lợi thế này, do đó nếu không phát triển DNNVV chúng
ta không thể đẩy nhanh tiến trình thực hiện hội nhập kinh tế Thới giới.
1.2.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ảnh hưởng đến cung cấp tín dụng của ngân
hàng
- Có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ hoặc vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ, nhưng trình độ quản lý còn
hạn chế.
- Mối liên kết giữa các DN cũng rất yếu kém, khả năng quản lý, xúc tiến quảng bá thương mại gặp
nhiều khó khăn …
1.2.4. Tín dung đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
+ Khái niệm tín dụng NHTM đối với DNNVV
Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho KH
là các DN trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Đây là hình thức tín
dụng rấtlinh hoạt vì đối tượng cho vay mượn là tiền tệ; Ngân hàng có thể cho vay với mọi
thành phần kinh tế, thoả mãn nhu cầu của KH từ các món vay nhỏ để trang trải chi phí hoạt động của DN đến

Các NHTM thực chất vẫn là các DN kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ vì thế các NHTM luôn cần
khách hàng, và luôn đề cao vai trò của khách hàng.
DNNVV đã góp phần lớn vào lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, vai trò của
DNNVV trong hoạt động tín dụng của các NHTM được thể hiện qua các khía cạnh sau:
- Thứ nhất: Là nơi giúp các NHTM có thể khơi thông nguồn vốn một cách tốt nhất.
- Thứ hai: Đem lại nguồn thu chính cho hoạt động ngân hàng
- Thứ ba: Thông qua quá trình hợp tác các DNNVV đã góp phần quảng bá thương hiệu của mình trên
thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh và giúp các NH mở rộng đối tượng đầu tư.
+ Một số chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng đối với DNNVV
Tiêu chí để đánh phát triển tín dụng là:
- Dựa trên quy mô dư nợ tín dụng, xem xét sự tăng trưởng tín dụng từ năm này qua năm khác,
- Dựa trên sự tăng trưởng về số lượng khách hàng là doanh nghiệp
- Dựa theo thời hạn cho vay và theo ngành nghề cho vay:
1.3. Các nhân tố tác động đến việc cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.1. Các nhân tổ chủ quan
+ Chiến lược kinh doanh và chính sách của Ngân hàng
Ngân hàng muốn tồn tại, phát triển thì phải có phương hướng, chiến lược kinh doanh, cơ chế chính
sách ban hành đầy đủ rõ ràng và phải linh hoạt, nhanh nhạy.
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng gắn liền với các chính sách đi kèm, chẳng hạn như để đẩy mạnh
phát triển tín dụng đối với DNNVV thì các NHTM cần đưa ra chính sách tín dụng đối với đối tượng này một
cách phù hợp với các nhu cầu về tín dụng.
+ Quy trình thủ tục cho vay của ngân hàng
6

Một NHTM muốn phát triển được khách hàng tốt nhất cần phải hoàn thiện quy trình thủ tục cho vay,
quy trình cho vay đó phải được đơn giản, đầy đủ và chính xác.
Quy trình ban hành cho vay phải được phổ biến cho toàn thể người lao động trong đơn vị mình nắm
để tư vấn. Ngoài ra các NHTM cũng cần niêm yết công khai các giấy tờ hồ sơ cần thiết cho khách hàng khi
khách hàng cần đặt vấn đề vay vốn.
+ Năng lực tài chính của ngân hàng

doanh nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ của pháp luật.
Nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, có nhiều kẽ hở thì sẽ rất khó khăn
cho Ngân hàng trong các hoạt động.
Sự thay đổi những chủ chương chính sách về Ngân hàng cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
doanh nghiệp.
+ Thị trường và đối thủ cạnh tranh
7

Các Ngân hàng thương mại hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnh tranh. Nếu như đối thủ
cạnh tranh mà chiếm ưu thế hơn so với Ngân hàng thì sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn Ngân hàng thậm chí
khách hàng của Ngân hàng cũng chuyển sang đối thủ cạnh tranh. Do đó để mở rộng hoạt động cho vay thì
việc nghiên cứu tìm hiểu đối thủ cạnh tranh để ngày càng chiếm ưu thế hơn là vô cùng quan trọng.
8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIểN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH LÂM
ĐỒNG
2.1. Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng được thành lập theo quyết định số
198/1998/QĐNHNN5 ngày 02 tháng 06 năm 1998.
NHNo&PTNT Lâm Đồng gồm có 1 Hội sở chính và 11 chi nhánh loại 3 trực thuộc Ngân hàng loại 1
hạng 1 tỉnh Lâm Đồng, và 16 phòng giao dịch trực thuộc các ngân hàng loại 3.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động
NHNo&PTNT Lâm đồng (NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng) được tổ chức chung theo
mô hình tổ chức của hệ thống NHNo&PTNT.
Về mạng lưới kinh doanh đến ngày 31/12/2011, NHNo&PTNT Lâm Đồng đã có 27 đơn vị cơ sở, bao
gồm: 1 hội sở chính, 11 chi nhánh loại III, 15 phòng giao dịch và 01 khách sạn.
2.1.3. Một số chỉ tiêu hoạt động chính của Ngân hàng
Tình hình kinh doanh của NHNo&PTNT Lâm Đồng được thể hiện qua bảng số liệu sau.


3.1

- Doanh thu từ lãi vay 520.800

632.400

662.160

692.484

1.017.000

3.2

- Doanh thu ngoài lãi 39.200

47.600

49.840

52.122

22.700

4

Chi phí hoạt động kinh doanh 481.000

608.000


5

Chênh lệch thu chi (chưa có
lương) 79.000

72.000

71.537

132.163

194.000

Nguồn: báo cáo tổng kết của NHNo&PTNT Lâm Đồng qua các năm
2.2. Thực trạng tín dụng đối với DNNVV của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Lâm
Đồng
2.2.1. Thực trạng tín dụng đối với DNNVV của ngân hàng
+ Chính sách cho vay đối với DNNVV
- Xây dựng chính sách khách hàng riêng cho từng đối tượng khách hàng.
- Ưu đãi về mức lãi suất
- Linh hoạt phương thức cho vay, thời hạn cho vay
- Tạo điều kiện cho khách hàng được ân hạn, gia hạn nợ gốc và lãi
- Ưu tiên giảm các khoản phí cho các DN khi sử dụng các gói sản phẩm của Ngân hàng.
- Linh hoạt trong việc nhận tài sản đảm bảo tiền vay
9

- Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng được NHNo&PTNT Lâm Đồng thực hiện cụ thể như
sau: Thành lập ban công tác chăm sóc khách hàng; Tổ chức và phân công lãnh đạo các phòng trực tiếp
thăm hỏi tặng quà đối với khách hàng lớn cả về số dư tiền gửi lẫn quan hệ tín dụng; Định kỳ hàng năm tổ

4. Kinh tế cá thể 2.551.790 3.032.346 3.809.658 4.207.100 4.407.000
II. Khu vực kinh tế nước ngoài 27.028 34.651 43.313 54.142 68.534
Tổng cộng 3.227.000 3.898.000 4.891.000 5.558.000 6.117.000
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNo&PTNT Lâm Đồng qua các năm)
Nếu so sánh với tổng dư nợ toàn hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thì dư nợ cho vay của
NHNo&PTNT Lâm Đồng qua các năm như sau:
Bảng 2.3. Dư nợ cho vay DNNVV của NHNo&PTNT Lâm Đồng phân theo thành phần kinh tế

Đvt: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
10

I. Khu vực kinh tế trong nước 648.182 831.003 1.038.029 1.296.758 1.641.466
1. Kinh tế nhà nước 103.324 132.467 165.584 206.980 262.000
2. Kinh tế tư nhân 542.440 695.436 869.295 1.086.618 1.375.466
3. Kinh tế tập thể 2.418 3.100 3.150 3.160 4.000
II. Khu vực kinh tế nước ngoài 27.028 34.651 43.313 54.142 68.534
Tổng cộng 675.210 865.654 1.081.342 1.350.900 1.710.000
Tỉ lệ dư nợ cho vay DNNVV theo
TPKT so với tổng dư nợ 20,92% 22,21% 22,11% 24,31% 27,95%
Tỉ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ 0,35% 0,48% 0,58% 1,00% 1,20%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNo&PTNT Lâm Đồng qua các năm)
Qua bảng số liệu ta thấy:
- Dư nợ cho vay DNNVV chủ yếu tập trung vào thành phần kinh tế tư nhân, tỉ lệ dư nợ của TPKT tư
nhân chiếm khoảng 80% tổng dư nợ cho vay DNNVV.
- Dư nợ cho vay DNNVV luôn tăng trưởg qua các năm, tỉ lệ cho vay DNNVV từ năm 2007 chỉ đạt
21% thì đến cuối năm 2011 đã là 28%, dư nợ tăng trên 1.000 tỷ đồng. Tuy nhiên đi đôi với đó là tình hình
nợ xấu cũng gia tăng, tỉ lệ nợ xấu nếu xét theo số tuyệt đối thì năm 2007 là: 11.295 triệu đồng (tương
đương 0,35%) thì đến cuối năm 2011 là: 73.404 triệu đồng (tương đương 1,2%), nợ xấu trên chưa xét đến
nợ đã XLRR.

Việt nam đồng 613.210 785.654 992.342 1.290.900 1.675.000
Ngoại tệ (quy đổi vnđ) 62.000 80.000 89.000 60.000 35.000
Cộng 675.210 865.654 1.081.342 1.350.900 1.710.000
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNo&PTNT Lâm Đồng qua các năm)
Tỉ trọng cho vay bằng ngoại tệ đối với tổng dư nợ cho vay DNNVV trong những năm qua chỉ chiếm
0,5% trong tổng dư nợ.
2.3. Đánh giá phát triển tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT Lâm Đồng
2.3.1. Những mặt đạt được từ phát triển tín dụng đối với DNNVV
Từ xem xét thực trạng tín dụng đối với DNNVV ta có thể thấy NHNo&PTNT Lâm Đồng đã đạt được
một số kết quả nhất định đó là:
- Đảm bảo được tốc độ tăng trưởng tín dụng qua các năm, mức tăng bình quân qua các năm là trên
2%.
- Chất lượng nợ đạt yêu cầu so với NHNo&PTNT Việt Nam giao (dưới 3%)
- Không ngừng đẩy mạnh thị phần tín dụng với DNNVV cả về số lượng lẫn chất lượng đồng thời vẫn
đảm bảo được lĩnh vực ưu tiên của NHNo&PTNT Việt Nam và của tỉnh Lâm Đồng.
Có được những yếu tố đó là từ những thuận lợi từ định hướng cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam,
từ cơ chế chính sách, quy trình ban hành, cụ thể:
- Thuận lợi từ định hướng đẩy mạnh tài trợ tín dụng đối với DNNVV của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Thuận lợi từ phía ban lãnh đạo NHNo&PTNT Lâm Đồng: Ban lãnh đạo đã có những thay đổi về
định hướng.
- Thuận lợi từ nhân tố con người: Đội ngũ nhân viên ngày càng được trẻ hóa, có trình độ chuyên môn
cao.
2.3.2. Các tồn tại và hạn chế và nguyên nhân từ ngân hàng
Có thể thấy một số yếu tố sau:
+ Một là: Mặc dù là đối tượng được ưu tiên đầu tư cung ứng vốn nhưng dư nợ cho vay DNNVV chưa
tăng cao, tỉ lệ tăng về cho vay DNNVV chỉ tăng tương ứng so với mức độ tăng tổng dư nợ của cả chi
nhánh.
+ Hai là: Tỉ lệ dư nợ cho vay DNNVV của NHNo&PTNT Lâm Đồng còn thấp so với một số tổ chức
tín dụng khác.
Nguyên nhân trên có thể bắt nguồn từ nhiều phía trong đó, nguyên nhân chủ yếu là từ phía Ngân

nhận và hướng dẫn hồ sơ, tiến hành thẩm định và đánh giá sơ bộ; phòng thẩm định tiến hành thẩm định và
đưa ra ý kiến cho vay hay không cho vay; sau khi phòng thẩm định đồng ý hồ sơ được chuyển về phòng tín
dụng để hoàn thiện đầy đủ thủ tục.
- Việc quy định nhiều phòng ban cùng tham gia vào quá trình cấp tín dụng với mỗi phòng ban một
chức năng khác nhau, dù đảm bảo tính khách quan trong việc cấp tín dụng, đảm bảo hạn chế rủi ro, tuy
nhiên lại tạo ra rất nhiều công việc, nhiều công đoạn, nhiều thủ tục giấy tờ, mà việc thực hiện quy trình này
rất mất thời gian.
+ Trình độ và năng lực đội ngũ cán bộ công chuyên viên còn hạn chế:
Nhìn chung cán bộ công nhân viên NHNo&PTNT có tuổi đời trung bình còn rất cao, có trình độ
chuyên môn thấp.
Trước điều kiện kinh doanh mới, đòi hỏi toàn thể cán bộ công nhân viên phải có trình độ chuyên môn
cao thì những cán bộ còn trình độ chuyên môn thấp đã không thể đáp ứng nổi đặc biệt là về lĩnh vực tin
học, nghiệp vụ chuyên môn.
+ Công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng còn yếu
- Về công tác tiếp thị:
Hiện nay, thực hiện sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Việ Nam, Chi nhánh cũng đã bắt đầu đẩy mạnh
hoạt động cho vay DNNVV, tuy nhiên các giải pháp đưa ra chưa thật sự mạnh và cũng chỉ mới bước đầu
nên vẫn chưa thu hút được một số lượng lớn các DNNVV.
Có thể thấy đối tượng DNNVV là đối tượng sử dụng nhiều dịch vụ nhất trong các đối tượng vay vốn
tại các tổ chức tín dụng, nếu chỉ coi trọng một khâu tín dụng mà không coi trọng các khâu còn lại thì việc
13

phát triển tín dụng đối với DNNVV cũng là rất khó.
Qua phản ánh của khách hàng đến vay vốn đặc biệt ý kiến của các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa
phản ánh về dịch vụ chuyển tiền tại NHNo&PTNT Lâm Đồng còn chậm là nhiều nhất.
Ngoài ra hiện nay khi khách hàng muốn tra cứu thông tin về tình hình dư nợ, thực hiện các nghiệp vụ
chuyển tiền trên Internet vẫn chưa thực hiện được, dịch vụ rút tiền nhiều nơi đối với tổ chức kinh tế là chưa
có.
- Về công tác chăm sóc khách hàng:
Việc chăm sóc khách hàng bằng hình thức tặng quà hay tổ chức hội nghị khách hàng chưa được đổi

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIệP VÀ PHÁT TRIểN NÔNG THÔN VIệT
NAM - CHI NHÁNH LÂM ĐồNG
3.1. Định hướng phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nonng nghiệp và Phát triển Nông thôn
Lâm Đồng
3.1.1. Định hướng phát triển nền kinh tế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
+ Định hướng phát triển nền kinh tế
- Đẩy nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn mức bình quân của cả nước, tốc độ tăng
GDP thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 13,0-13,5%.
- GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 32 triệu đồng, tương đương 1.600-USD (bằng 90% so
với bình quân cả nước).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.: Năm 2015, tỷ
trọng ngành dịch vụ chiếm 33%, công nghiệp - xây dựng 29-30%, nông nghiệp 36-37%.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 20-22%. Phấn đấu
đến năm 2015 đạt khoảng 900 triệu USD và khoảng 1.800 triệu USD vào năm 2020.
- Tăng nhanh đầu tư toàn xã hội, giải quyết tốt tích lũy và tiêu dùng, đến năm 2015 có thể tự cân đối
thu chi. Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư, thời kỳ 2011 - 2015 tổng vốn đầu tư xã hội đạt 48-50% so với
GDP.
- Thu ngân sách nhà nước thời kỳ 2011-2020 khoảng 20-22% GDP
+ Định hướng và mục tiêu phát triển DNNVV từ nay đến năm 2015 của tỉnh Lâm Đồng
- Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
- Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách bền vững, tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trên cơ sở đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Mục tiêu phát triển:
Đẩy nhanh tốc độ phát triển doanh nghiệp, tăng cường sự đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa vào
mục tiêu tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo của địa phương.
Các nhóm mục tiêu cụ thể trong kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 – 2015,
như sau:
a) Nhóm chỉ tiêu về phát triển doanh nghiệp và đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa vào nền kinh
tế:

tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV qua các năm từ 12% - 13%; dư nợ cho vay trung, dài hạn
chiếm khoảng 30%.
Tỉ trọng cho vay DNNVV 28% 29% 30% 30%
Số doanh nghiệp cho vay(số DNNVV cho vay mỗi
năm bình quân 13%) 1025 1158 1309 1479
Dư nợ bình quân một DN 1.66 1.78 1.91 1.92
Nợ xấu cho vay DNNVV (chiếm 0.5% trong tổng dư
nợ) 34 37 41 45
Tỉ trọng nợ xấu tính riêng đối với cho vay DNNVV
(dưới 2%) 1,77% 1,74% 1,69% 1,65%
(nguồn: Đề án huy động vốn giai đoạn 2012 – 2015 của NHNo&PTNT LĐ)
3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT Việt Nam -
Chi nhánh Lâm Đồng
3.2.1. Hoàn thiện chinnhs sách tín dụng theo hướng linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của từng
vùng miền.
+ Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt phù hợp
Cụ thể như sau:
- Chính sách tín dụng cần phải nêu ra được định hướng chung cho toàn ngàng, cần phải quy định
cụ thể các chi nhánh chỉ được đầu tư với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm vào lĩnh vực tiêu dung, bao nhiêu phần
trăm vào lĩnh vực bất động sản chứng khoán, và bao nhiêu phần trăm đầu tư cho nông nghiệp nông thôn.
Xác định mức vay tối đa mà các chi nhánh được cho vay đối với từng ngành nghề kinh tế mà các DN đang
hoạt động
- Chính sách tín dụng cần phải quan tâm đối tượng khách hàng nào cần được ưu tiên đầu tư, ưu đãi
các dịch vụ … để lôi kéo và phát triển.
16

- Chính sách đưa ra cần phải nhanh nhạy, dự đoán được diễn biến của thị trường tiền tệ, diễn biến
nền kinh tế, dự đoán được chiến lược phát triển khách hàng của các NHTM khác trên địa bàn để từ đó đưa
ra các giải pháp phù hợp.
- Chính sách, thủ tục liên quan đến áp lãi suất, mức phí áp dụng khi cung ứng tín dụng phải phù hợp

thẩm quyền đã được giao giám đốc NHNo&PTNT cũng cần mạnh dạn giao mức cho vay theo mức phù hợp
đối với từng chi nhánh loại 3.
- Phòng tín dụng tại NHNo tỉnh là bộ phận tham mưu cho ban lãnh đạo đề ra một quy trình hướng
dẫn hồ sơ chuẩn cho mọi khách hàng là doanh nghiệp.
- Hồ sơ khách hàng cần được tập trung về một mối (đặc biệt là hồ sơ Pháp lý), hiện nay thực tế tại
NHNo Lâm Đồng việc khách hàng đến giao dịch tại bộ phận phòng ban nào thì phòng ban đó hướng dẫn
hồ sơ.
17

3.2.4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
+ Công tác cán bộ: cần tập trung vào các vấn đề sau :
- Tuyển dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động, có năng lực trình độ chuyên môn; đội
ngũ cán bộ quản lý giỏi, phong cách đạo đức tốt, tinh thông mọi nghiệp vụ.
- Phân công cán bộ có trình độ nghiệp vụ giỏi phụ trách cho vay DNNVV tại các phòng nghiệp vụ
và các chi nhánh loại 3.
- Bố trí, sắp xếp sử dụng đội ngũ cán bộ hợp lý, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, đồng
thời tăng cường được khâu quản lý, kiểm tra giám sát.
+ Phát triển nguồn nhân lực:
- Xây dựng các chức danh cụ thể cho từng vị trí chuyên môn, xây dựng tiêu chuẩn công việc cho
từng chức danh.
- Sửa đổi bổ sung quy chế tuyển dụng lao động.
- Quy hoạch đội ngũ cán bộ 2012 và giai đoạn 2012-2015 đảm bảo chất lượng từ đó chủ động trong
khâu bổ nhiệm mới và bổ nhiệm lại các chức danh hàng năm.
- Có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ có học vị cao (thạc sỹ, tiến sỹ).
+ Về Đào tạo:
- Tăng cường đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ chuyên môn nghiệp vụ chuyên nghiệp.
- Tập trung đẩy mạnh việc đào tạo áp dụng công nghệ mới phục vụ hoạt động kinh doanh, các kiến
thức và dịch vụ sản phẩm mới….
- Xây dựng lực lượng cán bộ chuyên gia đầu ngành về tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
- Đào tạo kiến thức hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, đặc biệt là chương trình Anh văn, vi tính phục vụ áp

vào điều hành trong các cơ quan hành chính:
+ Xây dựng cơ chế chính sách cho DNNVV trong từng giai đoạn:
Từng thời điểm Chính phủ và các cơ quan có liên quan cần xây dựng các chính sách hỗ trợ cho
DNNVV, như: Hỗ trợ kinh phí đào tạo cho các doanh nghiệp; Thực hiện miễn, giảm, hoãn nộp thuế; Thành
lập các quỹ bảo lãnh tín dụng.
+ Hoàn thiện và đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin:
- Chính phủ hoặc từng địa phương cần xây dựng một hệ thống mạng công nghệ thông tin riêng cho
DNNVV.
- Doanh nghiệp cũng có thể nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý thông qua hệ thống mạng
công nghệ thông tin này.
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước
- Là cơ quan trực tiếp đề xuất chính phủ hoàn thiện các văn bản pháp luật trong hoạt động ngân hàng
phù hợp với tình hình mới.
- Linh hoạt trong công tác điều hành về lãi suất, tỷ giá nhằm hỗ trợ một cách tích cực cho các
DNNVV.
- Hoàn thiện hệ thống C.I.C.
- Nâng cao hiệu quả thanh tra kiểm tra:
3.3.3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
+ Quan tâm hỗ trợ DNNVV:
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh tạo điều kiện cho doanh
nghiệp phát triển
- Tập trung chỉ đạo làm tốt công tác dân chủ công khai quy hoạch để nhân dân.
- Tăng cường sự phối hợp giữa chính quyền địa phương và chủ đầu tư.
- Hoàn thiện các quy định pháp lý.
- Tạo điều kiện và hỗ trợ việc thành lập các Hiệp hội ngành nghề để hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh
+ Giải pháp hỗ trợ NHNo&PTNT Lâm Đồng được tiếp cận hơn nữa để phát triển tín dụng cho
DNNVV
- Thường xuyên tổ chức các hội thảo để đây là nơi mà các Ngân hàng thương mại và DNNVV gặp gỡ
nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status