ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
LÊ HẢI NHUNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội – 2015
CHẤM LUẬN VĂN
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Khoa Tài chính ngân hàng - Trường Đại học Kinh Tế - Đại học
Quốc Gia Hà Nội.
Tên tôi là: Lê Hải Nhung – Mã số HV: 12055364 .
Học viên khóa: QH-2012-E (khóa 21).
Tôi xin cam đoan: Công trình nghiên cứu đề tài: “Chất lượng tín dụng đối
với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi
nhánh Hà Nội” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tác giả, được thực hiện
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phí Mạnh Hồng. Các số liệu, kết quả
nghiên cứu đưa ra trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Nội dung
của luận văn có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách,
tạp chí được liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Lê Hải Nhung
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế, tác giả đã hoàn thành luận
văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý với đề tài “Chất lượng tín dụng đối với
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi
nhánh Hà Nội”.
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phí Mạnh Hồng đã quan tâm giúp
đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tác giả
1.2.1. Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.2.2. Chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 21
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng đối với
DNNVV 30
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1. Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá 39
2.1.1. Chỉ tiêu định tính 39
2.1.2. Chỉ tiêu định lượng 39
2.2. Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả 39
2.2.2. Phương pháp điều tra chọn mẫu 41
2.3. Nguồn dữ liệu 42
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV
TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI 44
3.1. Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Á
Châu – Chi nhánh Hà Nội 45
3.1.1. Quá trình hình thành phát triển 45
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 46
3.1.3. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 48
3.2. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng TMCP Á
Châu – Chi nhánh Hà Nội 58
3.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng TMCP Á
Châu – Chi nhánh Hà Nội 58
3.2.2. Chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu –
Chi nhánh Hà Nội 66
3.2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNNVV
tại chi nhánh 79
3.3. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHTM CP Á
Châu – Chi nhánh Hà Nội (2011-2013) 96
Danh mục các từ viết tắt
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu
2
CBTD
Cán bộ tín dụng
3
DN
Doanh nghiệp
4
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
5
HSC
Hội sở chính
6
NH
Ngân hàng
7
NHNN
Ngân hàng nhà nước
8
NHTM
Ngân hàng thương mại
9
TSĐB
Tài sản đảm bảo
20
TT-BTC
Thông tư - Bộ tài chính
21
TGTCKT
Tiền gửi tổ chức kinh tế
ii
Danh mục bảng biểu
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Tình hình huy động vốn theo loại hình huy động
của Chi nhánh Hà Nội (2011-2013)
49
2
Bảng 3.2
Tình hình huy động vốn theo kì hạn của Chi
nhánh Hà Nội từ 2011-2013
51
3
Bảng 3.3
Tình hình huy động vốn theo loại ngoại tệ của
Chi nhánh Hà Nội từ 2011-2013
Dư nợ cho vay DNNVV theo kỳ hạn giai đoạn
2011-2013
64
10
Bảng 3.10
Dư nợ cho vay DNNVV theo bảo đảm tiền vay
giai đoạn 2011-2013
65
11
Bảng 3.11
Tỷ trong dư nợ tín dụng DNNVV tại chi nhánh
Hà Nội năm 2011-2013
70
12
Bảng 3.12
Chỉ tiêu nợ xấu và nợ quá hạn DNNVV chi
71
iii
nhánh Hà Nội (2011-2013)
13
Bảng 3.13
Số liệu dư nợ với khách hàng DNNVV của một
số chi nhánh ngân hàng lớn trên địa bàn Hà Nội
năm 2013
72
14
Bảng 3.14
Vòng quay vốn tín dụng tại chi nhánh Hà Nội
năm 2011-2013
Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với
DNNVV tại chi nhánh Hà Nội năm 2011-2013
79 iv
Danh mục sơ đồ, biểu đồ
STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 3.1
Thống kê Vốn điều lệ của một số ngân hàng
TMCP tính đến tháng 07/2014
45
2
Sơ đồ 3.1
Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Hà Nội
47
3
Biểu đồ 3.2
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh Hà Nội từ
2011-2013-
48
4
Biểu đồ 3.3
Tỷ trọng các loại hình huy động vốn tại Chi
chung của các ngân hàng thương mại được đặt lên hàng đầu.
Ở hầu hết các quốc gia đang phát triển, hoạt động của các doanh nghiệp, đặc
biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong việc tăng trưởng ổn định của nền kinh tế, khoảng hơn 40% GDP và chiếm
98% tỷ trọng số lượng các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Vì vậy việc thúc đẩy sự
phát triển khu vực kinh tế đầy tiềm năng, năng động này luôn là quốc sách hàng đầu
trong chiến lược phát triển của các quốc gia. Ở Việt nam, Chính phủ trong nhiều
năm qua đã thực hiện nhiều cuộc cải cách kinh tế, cải cách hành chính nhằm tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển. Nhờ vào các công cuộc cải cách này mà
các DNNVV ở Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể và đóng góp cho phát triển
kinh tế trong những năm vừa qua.
Nhận rõ khu vực kinh tế đầy tiềm năng này, trong thời gian vừa qua các định
chế tài chính, đặc biệt là các ngân hàng thương mại, đã mở rộng hoạt động cho vay
tới các DNNVV cũng chính nhờ vào nguồn vốn này mà các doanh nghiệp đã duy trì
2
được mức tăng trưởng cao. Thế nhưng, hoạt động cho vay đối với các DNNVV vẫn
chưa đạt được quả kết quả như mong muốn, nợ xấu có xu hướng gia tăng, trong một
số trường hợp dẫn đến rủi ro cho các ngân hàng thương mại. Nếu những vấn đề này
không được tháo gỡ thì sẽ có nguy cơ tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của
các ngân hàng.
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi Nhánh Hà Nội cũng không
nằm ngoài xu thế này. Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với nhóm khách hàng DNNVV
những năm gần đây chiếm 18-20% tổng dư nợ tín dụng tại chi nhánh. Đây là một
con số khiêm tốn so với những hiệu quả tiềm năng mà DNNVV có thể đem lại cho
ngân hàng. Chính vì vậy ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội đang từng
bước đưa ra những hoạch định nhằm phát triển tối đa hiệu quả thu được từ nhóm
khách hàng này.
Nhận thấy sự cần thiết, vai trò quan trọng của nhóm khách hàng DNNVV đối
với Ngân hàng Thương mại cổ phẩn (TMCP) nói chung và Ngân hàng TMCP Á
Nghiên cứu chất lượng tín dụng (tập trung chủ yếu nghiên cứu hình thức tín
dụng cho vay) đối với nhóm khách hàng DNNVV tại ngân hàng TMCP Á Châu –
Chi nhánh Hà Nội trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2013.
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu,
phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm bốn chương.
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng đối với
DNNVV tại NHTM.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
4
Chƣơng 3: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP
Á Châu – Chi nhánh Hà Nội
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV
tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội
5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng tín dụng của các ngân hàng
thương mại. Xét ở phạm vi nghiên các nghiên cứu ứng dụng về chất lượng tín dụng
tại một ngân hàng cụ thể, có thể nêu một số công trình sau:
Đỗ Minh Thông (2012),“Nâng cao chất lượng tín dụng đối với daonh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
khu vực thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kỹ thuật
Công nghệ TP.HCM
Luận văn của tác giả trình bày rõ ràng những vấn đề lý luận cơ bản về chất
Thăng Long mà không đưa ra được những biện pháp để tăng doanh số cho vay và
khả năng thu nợ.
Cao Thị Hồng Nhung (2008) “Kiểm soát tín dụng doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội – chi nhánh Hồ Chí Minh”, Luận
văn Thạc Sỹ, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn này đã đi sâu nghiên cứu về vấn đề kiểm soát tín dụng đối với một bộ
phận khách hàng của Ngân hàng Quân đội là DNNVV. Luận văn đã nêu lên những
lý luận chung nhất về kiểm soát tín dụng tại NHTM. Trên cơ sở nghiên cứu các đặc
điểm của DNNVV, tác giả đã đưa ra những biện pháp mang tính thực tiễn nhằm
hoàn thiện kiểm soát tín dụng DNNVV, không chỉ áp dụng đối với Ngân hàng Quân
đội chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh mà còn áp dụng đối với các ngân hàng cho
vay DNNVV, từ đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Quân
đội chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên các bài học kinh nghiệm được tác
giả đúc rút từ các nước như Thái Lan, Đài Loan để áp dụng cho các ngân hàng
thương mại ở Việt Nam là chưa hợp lý, vì chưa xét đến yếu tố chính trị, văn hóa, và
các chính sách khác biệt của nền kinh tế.
7
Phạm Trường Giang (2012), “Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Techcombank chi nhánh Chương Dương”, Luận văn thạc sỹ, Trường
Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu những lý luận chung về tín dụng ngân
hàng đối với DN và chất lượng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV. Các đặc điểm
tín dụng ngân hàng, vai trò của tín dụng, nguyên tắc cấp tín dụng là những vấn đề
mà tác giả quan tâm. Dựa trên số liệu thu thập được, thông qua việc phân tích đánh
giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV tác giả đưa ra những mặt tích cực và
những điểm hạn chế trong hoạt động tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng từ đó
đề xuất những giải pháp khắc phục.
Ưu điểm của luận văn này là tác giả đã quan tâm đến yếu tố khách hàng trong
việc phân tích chất lượng tín dụng đối với DNNVV. Cụ thể, tác giả đã thực hiện
và phân tích nguyên nhân dẫn đến các rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, các giải pháp tác
giả đưa ra chưa cụ thể, về thực tiễn một số giải pháp còn khó thực hiện. Tuy đề tài
của tác giả không trùng khít với đề tài nâng cao chất lượng tín dụng, tuy nhiên qua
tham khảo và nghiên cứu luận văn cũng rút ra được một số bài học bổ ích về rủi ro
tín dụng và hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của nhân tố này đến chất lượng tín dụng.
Nguyễn Thị Ngọc Mai (2008) “Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận văn Thạc sỹ,
trường Đại học Ngoại thương
Những lý luận cơ bản về DNNVV như khái niệm, căn cứ xác định DNNVV, vai
trò của DNNVV, những ưu điểm và hạn chế của DNNVV được tác giả nêu ra rất
chi tiết để có cái nhìn tổng quan về DNNVV. Luận văn này cũng đưa ra kinh
nghiệm về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở một số nước trong khu vực như ở
Nhật Bản, Đài Loan, Philipin, Singapore. Tác giả đã phân tích được đặc điểm của
các DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó thấy được
sự cần thiết phải hỗ trợ phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Tuy
vậy, những vấn đề tác giả đặt ra đối với Chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở
Việt Nam hiện nay thể hiện vẫn còn chung chung, chưa cụ thể và chưa phân tích sâu
9
về thực trạng vấn đề hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế.
Võ Thị Thu Hiền (2011) “Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với các doanh
nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân tại Ngân hàng Công thương thành phố Đà
Nẵng”, Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Đà Nẵng
Luận văn của tác giả trình bày rõ ràng các vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng,
đặc điểm của DN thuộc khu vực kinh tế tư nhân và phân tích ý nghĩa của mở rộng
tín dụng đối với DN thuộc khu vực kinh tế tư nhân Tuy nhiên trong luận văn này
tác giả mới chỉ sử dụng số liệu thứ cấp để phân tích chứ không thực hiện điều tra
hay phỏng vấn. Điều này ít nhiều ảnh hưởng đến cách phân tích, đánh giá thực tế và
kiến nghị giải pháp của tác giả.
Khu vực
DN siêu
nhỏ
DN nhỏ
DN vừa
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
Tổng nguồn
vốn
Số lao
động
I. Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến
50 người
Từ trên 10
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng
Từ trên 50
người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định số 59/2009/NĐ-CP)
11
Ngoài ra, căn cứ theo Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013, hướng dẫn
thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết
số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, Bộ tài chính có đưa ra
khái niệm về DNNVV như sau: “Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả
chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200
lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ
đồng) không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: tài chính, ngân
hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số, trò chơi có thưởng, sản xuất hàng hóa, dịch vụ
thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.”
(Nguồn: Thông tư số 16/2013/TT-BTC)
1.2.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
a. Những thuận lợi của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
+ DNNVV dễ dàng được thành lập với quy mô vốn nhỏ, chi phí thấp, tốc
độ quay vòng vốn và hiệu quả cao: do vốn chủ sở hữu của DNNVV không cần
nhiều, DN có thể hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau.
DNNVV có thể được thành lập với quy mô nhà xưởng, điều kiện cơ sở hạ tầng và
đầu tư thiết bị không lớn, số lượng lao động không nhiều do đó các chi phí bỏ ra
ban đầu để bước vào hoạt động nhỏ, DN vẫn có thể tiến hành sản xuất kinh doanh.
Hơn nữa cũng chính bởi tính chất quy mô nhỏ trong cả nguồn vốn và lao động,
công tác kiểm tra, thanh tra và thay đổi phương hướng sản xuất kinh doanh cho phù
trong các ngành nghề cần yếu tố con người và mang tính chất nghệ thuật như hàng
thủ công, mĩ nghệ. Hơn nữa, do tính chất vùng và lãnh thổ, sự tồn tại của các
DNNVV đóng góp các nguồn cung khác nhau cho xã hội một cách tự nhiên nhất.
Sự tồn tại và tự do phát triển của DN này không có yếu tố độc quyền sẽ là điều kiện
cho tự do cạnh tranh phát triển, đồng thời để cạnh tranh nhau, các DN cũng sẽ chủ
động hơn trong tìm tòi, nâng cao năng suất lao động của mình để tồn tại cùng DN
khác. Đó là dấu hiệu của sự tăng trưởng kinh tế sau này.
b. Những khó khăn của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
+ DNNVV với nguồn vốn nhỏ, năng lực tài chính hạn chế ảnh hưởng tới
13
kết quả sản xuất kinh doanh. Quy mô nhỏ là lợi thế khi thay đổi và đầu tư trang
thiết bị sản xuất. Tuy nhiên, cũng bởi vậy là đồng nghĩa với việc năng lực tài chính
của DN bị hạn chế, do đó khi muôn mở rộng hơn nữa quy mô sản xuất nhằm tăng
lợi nhuận DN sẽ gặp nhiều khó khăn. DN sẽ chỉ mua được một số lượng nhất định
trang thiết bị phục vụ sản xuất, với các trang thiết bị hiện đại hơn, sẽ là rất khó để
DN có thể sở hữu do giá thành của nó cao. Bởi vậy, năng suất lao động và hiệu quả
sản xuất của DN không cao.
+ Bất lợi trong cạnh tranh với các DN lớn cùng ngành nghề, chi phí biến
đổi lớn, thị trường hạn chế. Với các DN lớn, do sản xuất hàng hóa với quy mô lớn,
giá thành nguyên liệu đầu vào cũng thấp hơn so với các DN nhỏ, trang thiết bị hiện
đại hơn cũng tiết kiệm nhiên liệu hơn, do đó giá thành rẻ hơn so với các DN nhỏ. Vì
vậy DN nhỏ và vừa sẽ gặp nhiều khó khăn nếu có các DN lớn cùng tham gia sản
xuất. Hơn nữa, thị trường của các DNNVV thường thu hẹp trong phạm vi địa
phương, do công tác quảng cáo và marketing không cao, hơn nữa chi phí vận
chuyển đi xa lớn. Với DN lơn, họ có mạng lưới chi nhánh, nhà phân phối rộng khắp
nên sản phẩm cũng được biết đến nhiều hơn, thị trường cũng rộng hơn.
+ Cơ sở vật chất và dây chuyền sản xuất mang tính nhỏ lẻ, rời rạc. Do còn
hạn chế về vật chất kỹ thuật, DN vừa và nhỏ thường không đồng bộ trong dây
chuyền sản xuất, do đó sản phẩm sản xuất ra thậm chí không đồng bộ giữa các lần
Về mức độ rủi ro:
Các điều kiện vay vốn của DNNVV so với quy định hiện nay thường không đáp
ứng đầy đủ và mức độ tin cậy cũng không cao. Xuất phát từ đặc điểm về quy mô
nhỏ nên bộ máy tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của DNNVV thường rất
đơn giản, thiếu chặt chẽ, việc chấp hành các quy định của Nhà nước về chế độ kế
toán tài chính còn nhiều bất cập. Những rủi ro ngân hàng thường gặp khi cho
DNNVV vay vốn là:
Thứ nhất, cho vay không thu hồi được nợ, mất vốn, giảm uy tín của ngân hàng.