1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trước sự biến động của nền kinh tế thế giới, sự linh hoạt của
nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng
được mở rộng, càng mang tính chất đa dạng, phức tạp thì nhu cầu
thông tin càng trở nên bức thiết và quan trọng.
Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của kế toán, Tổng công ty
cổ phần y tế DANAMECO rất coi trọng việc tổ chức công tác kế
toán, là công ty đại chúng niêm yết trên sàn chứng khoán năm 2010,
có quy mô lớn hoạt động trên nhiều địa bàn và lĩnh vực. Công tác kế
toán của Tổng công ty trong thời gian qua đã có nhiều cải cách nhưng
những áp lực về thị trường, sự thay đổi về cơ cấu quản lý đã đòi hỏi
tổ chức công tác kế toán phải không ngừng được hoàn thiện. Để tổ
chức công tác kế toán có thể hoàn thiện và phát huy một cách tốt nhất
các chức năng, nhiệm vụ của mình thì cần phải xây dựng một hệ
thống kế toán hoàn chỉnh, thông suốt trong quá trình vận hành từ việc
tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, sử
dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ, phải biết tận dụng năng
lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn. Việc hoàn
thiện tổ chức công tác kế toán là công việc thật sự cần thiết và có ý
nghĩa quan trọng.
Từ những đặc điểm như vậy và để kế toán thực sự là công cụ
quan trọng và hữu hiệu trong việc cung cấp thông tin cho công tác
quản lý và kinh doanh tại đơn vị tác giả đã chọn đề tài:“Hoàn thiện
tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty cổ phần y tế
DANAMECO” làm luận văn tốt nghiệp.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công
ty cổ phần y tế DANAMECO.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại
Tổng công ty cổ phần y tế DANAMECO.
6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Trong đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại Công
ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát” tác giả Lý Thị Ngạn, chuyên ngành
kế toán, thạc sĩ trường Đại học kinh tế Quốc Dân năm 2008.
Chính vì vậy, tác giả đi vào vấn đề mà các nghiên cứu trước
đây chưa đề cập đến, nay được nghiên cứu và giải quyết trong luận
văn: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty cổ phần
y tế DANAMECO” . Từ đó, vận dụng những lý luận đã nghiên cứu,
đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại
Tổng công ty.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾ TOÁN TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1.1. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp
a. Vai trò của kế toán: Theo Luật kế toán của Việt Nam, định
nghĩa kế toán được trình bày ở điều 4 (trích dẫn) như sau: Kế toán là
việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Như vậy, vai trò
hiệu quả
1.2.4. Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán trong doanh
nghiệp
Việc tổ chức công tác kế toán có khoa học và hợp lý sẽ giúp cho
việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ. Qua đó, làm giảm
bớt khối lượng công tác kế toán bị trùng lắp, tiết kiệm chi phí.
1.3. NỘI DUNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1. Đặc điểm các mô hình tổ chức công tác kế toán
a. Khái niệm mô hình tổ chức kế toán
Mô hình tổ chức kế toán có thể được hiểu là quan hệ về phân
phối công tác kế toán (phân công trách nhiệm trong xử lý thông tin
kế toán giữa các cấp trong một hệ thống quản lý dựa trên cơ sở quy
hoạch thông tin ở mỗi cấp, cấp công ty, cấp đơn vị trực thuộc...).
Trong đó, cơ sở để quy hoạch thông tin cho mỗi cấp là phân cấp quản
lý tài chính được xác định cho cấp đó. Từ quan hệ về phân phối công
tác kế toán này này sẽ là cơ sở hình thành nên bộ máy kế toán để đảm
nhận khối lượng công tác kế toán ở mỗi cấp. [trang10;5]
b. Các mô hình tổ chức công tác kế toán
6
Mô hình tập trung; Mô hình phân tán; Mô hình hỗn hợp (còn gọi
là mô hình vừa tập trung, vừa phân tán)
1.3.2. Nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán
a. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Khái niệm về chứng từ kế toán: Căn cứ điều 4 khoản 7 Luật kế
toán trích dẫn như sau: “Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật
mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn
doanh, nhu cầu quản lý của người quản trị, năng lực kế toán viên...
e. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán bao gồm hai phân hệ: Hệ thống báo cáo tài chính
và hệ thống báo cáo quản trị.
1.3.3. Tổ chức kiểm tra kế toán
Là một trong những mặt quan trọng trong tổ chức kế toán nhằm
đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện đúng qui định, có hiệu
quả và cung cấp được thông tin phản ánh đúng thực trạng của doanh
nghiệp.
a. Sự cần thiết của công tác kiểm tra kế toán
b. Nhiệm vụ của kiểm tra kế toán
c. Yêu cầu của việc kiểm tra kế toán
d. Hình thức kiểm tra kế toán
1.3.4. Tổ chức bộ máy kế toán
Khối lượng công tác kế toán bao gồm hai hệ thống: Kế toán tài
chính và kế toán quản trị
a. Khái niệm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán là tập hợp những người làm kế toán được phân
công chức năng, nhiệm vụ cụ thể và có quan hệ mật thiết với nhau
nhằm bảo đảm thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở một đơn vị kế
toán. [5.tr16]
b. Nội dung của tổ chức bộ máy kế toán
8
Xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán với nhau cũng
như giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác có liên quan,
kế hoạch công tác và việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch...
c. Mối quan hệ giữa các thành viên trong bộ máy kế toán
Trong bộ máy kế toán, mỗi kế toán viên phần hành và kế toán
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả đã trình bày một số kiến thức cơ bản
về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, trình bày những khái
niệm cơ bản về tổ chức công tác kế toán; nêu lên được vai trò, các
nguyên tắc tổ chức công tác kế toán và nội dung tổ chức công tác kế
toán.
Trên cơ sở chương 1, chương 2 tác giả sẽ đi vào phân tích
thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty cổ phần y tế
DANAMECO.
10
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO
2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ
DANAMECO
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trải qua 37 năm , phấn đấu trưởng thành và phát triển Tổng
công ty đã phát triển ngày càng lớn mạnh
Bảng 2.1: Kết quả tình hình hoạt động kinh doanh năm 2009-2011
(ĐVT : Triệu đồng)
Stt
Chỉ tiêu
Năm
Năm
Tổng chi phí
195.427 227.038
255.148
16
12
3
Lợi nhuận sau thuế
17.962
24.852
23
38
4
Tổng tài sản
136.454 155.334
188.596
21
14.573
(Nguồn: Phòng kế toán)
Tình hình tài chính của Tổng công ty trong những năm qua đã
thể hiện những dấu hiệu tích cực cho thấy tình hình phát triển của
công ty.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty
a. Chức năng: Sảnxuất sản phẩm phẩm bông băng gạc vô trùng
phục vụ các bệnh viện
b. Nhiệm vụ : Sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để đáp ứng
nhu cầu chăm sóc sức khoẻ con người
11
2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh tại Tổng công
ty
a. Tổ chức sản xuất của Tổng công ty: Tổng công ty tiến hành
sản xuất theo đơn đặt hàng
b. Tổ chức mạng lưới kinh doanh của Tổng công ty: giao việc
tiêu thụ hàng hóa và thành phẩm sản xuất cho phòng kinh doanh
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Tổng công ty
Được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 60/2001/QH 11
ngày 29/11 năm 2005. Các hoạt động của công ty tuân thủ Luật
doanh nghiệp, các luật khác có liên quan và điều lệ công ty được Đại
hội đồng cổ đông nhất trí thông qua.
2.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY
2.2.1. Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán tại Tổng
Ngoài việc sử dụng những chứng từ bắt buộc theo quy định
của Nhà nước, Tổng công ty tổ chức sử dụng thêm các chứng từ
hướng dẫn để quản lý chặt chẽ và phù hợp với đặc điểm tình hình
SXKD của đơn vị.
Tổ chức chứng từ kế toán tại phòng kế toán Trung tâm
Kế toán vật tư hàng hóa ( phần hành tiêu thụ): chứng từ đó là:
hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho…
Kế toán ngân hàng: Chứng từ sử dụng gồm ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi, báo Nợ, báo Có, Séc,..
Kế toán công nợ: Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn giá trị gia
tăng; Giấy xác nhận công nợ.
Kế toán tiền mặt: Chứng từ sử dụng gồm phiếu thu; Phiếu chi;
Giấy lĩnh tiền mặt....
Kế toán theo dõi tài sản và công cụ dụng cụ: Chứng từ sử dụng
gồm Hóa đơn GTGT liên 2…
13
Kế toán thuế: Chứng từ sử dụng gồm biên lai nộp thuế, tờ khai
thuế GTGT
Tổ chức chứng từ kế toán tại bộ phận Xí nghiệp
Kế toán theo dõi nguyên vật liệu gồm phiếu xuất đề nghị
nguyên vật liệu, Hóa đơn GTGT liên 2…
Kế toán theo dõi thành phẩm: gồm Phiếu giao việc và luân
chuyển chứng từ liệu, Hóa đơn liên 3….
Tổ chức chứng từ kế toán tại các chi nhánh
Mỗi chi nhánh có trụ sở riêng của mình theo từng địa phương
nơi mình đăng ký hoạt động kinh doanh. Chi nhánh tự đặt in và sử
Kế toán ngân hàng: TK 112.1 tiền gởi VNĐ và TK 311.1 vay
ngắn hạn
Kế toán công nợ: Đối tượng khách hàng sử dụng tài khoản 131:
phải thu khách hàng
Chi nhánh sử dụng: TK 136.1: phải thu nội bộ (chi tiết theo
từng chi nhánh)
TK 336.1: phải trả nội bộ (chi tiết theo
từng chi nhánh)
Kế toán tiền mặt: TK 141: tạm ứng chi tiết cho nhân viên (nếu
có) và TK 111: tiền mặt
Kế toán theo dõi tài sản và công cụ dụng cụ:
TK 211.1 tài sản chi tiết nhà cửa kiến trúc
TK 153.1 công cụ dụng cụ
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại bộ phận Xí nghiệp
TK 152.1: Nguyên vật liệu chính ; TK152.2: Nguyên vật liệu phụ
; TK 152.3: Nguyên vật liệu khí Eogas
Do Tổng công ty lựa chọn phương pháp kê khai thường xuyên
nên để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh và tính giá thành sản phẩm,
kế toán sử dụng TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại các chi nhánh
15
Tài khoản chi nhánh sử dụng chính là tài khoản 336 “Chi tiết
TK 336.1: Phải trả nội bộ ”. Ngoài tài khoản trên chi nhánh hạch toán
sử dụng những tài khoản khác bình thường
b. Tổ chức hình thức sổ kế toán
Hình thức tổ chức sổ kế toán được áp dụng toàn Tổng công ty
theo “Hình thức chứng từ ghi sổ cải biên” phù hợp với phần mềm
c. Tổ chức vận dụng chính sách kế toán chung áp dụng tại
định sau đây:
2.3.1. Những kết quả đạt được
Bộ máy kế toán trong công ty được tổ chức riêng biệt, phân
công trách nhiệm rõ ràng giữa các kế toán các phần hành khác nhau.
Không có sự chồng chéo, tập trung trách nhiệm vào một người.
Việc lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán theo hình thức
vừa tập trung vừa phân tán là phù hợp với qui mô kinh doanh của
Tổng công ty.
Hình thức sổ kế toán áp dụng “Chứng từ ghi sổ cải biên” là rất
phù hợp với đặc thù của Tổng công ty.
a. Về tổ chức công tác kế toán tại văn phòng Tổng công ty
Về phần hành kế toán tiêu thụ: Lựa chọn tính giá vốn hàng xuất
kho theo phương pháp bình quân gia quyền, đảm bảo khả năng so
sánh số liệu giữa kho và kế toán theo dõi phần hành kho kịp thời.
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
rất phù hợp với tình hình kinh doanh của Tổng công ty, đảm bảo cung
cấp thường xuyên liên tục về tình hình nhập-xuất-tồn hàng hóa
b. Về tổ chức công tác kế toán tại bộ phận Xí nghiệp
Tổng công ty lựa chọn cách tính giá thành theo phương pháp
giản đơn là phù hợp, đảm bảo số liệu giá thành cung cấp kịp thời cho
kế toán tổng hợp nhằm phục vụ cung cấp thông tin báo cáo cho ban
17
lãnh đạo
c. Về tổ chức công tác kế toán tại các chi nhánh
Do Tổng công ty đã đảm bảo được tính thống nhất về phạm vi,
phương pháp tính và các chính sách kế toán nên việc tổ chức công tác
kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc đối với các phần hành kế toán
tương tự như phòng kế toán Trung tâm.
chuyển đổi thực tế.
c. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán
Đối với báo cáo tài chính, việc công bố thông tin cũng chưa
quan tâm đúng mức theo chuẩn mực lập trên các bảng biểu báo cáo.
Đối với báo cáo nội bộ, các đơn vị chi nhánh tổ chức báo cáo chi tiết
còn sơ sài, chưa có báo cáo chi tiết cho từng thị trường, do đó việc
khai thác thị trường mới vẫn còn dẫm chân lên nhau, chưa thực sự
đáp ứng được yêu cầu quản trị của Tổng công ty.
d. Công tác tổ chức kiểm tra kế toán
Việc tổ chức công tác kiểm tra kế toán chủ yếu đối chiếu kiểm tra
nội bộ là chính. Tổ chức công tác kiểm tra đến các đơn vị phụ thuộc
bằng cách đôn đốc, nhắc nhở, vào số liệu, để kịp thời tiến độ báo.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Sau khi đưa ra thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công
ty cổ phần y tế DANAMECO và phân tích nguyên nhân, đã có cái nhìn
khá toàn diện về tình hình tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty.
Bên cạnh những giải pháp đã thực hiện từ khi cổ phần hóa để đạt
những thành tựu và mục tiêu đề ra vẫn còn một số khó khăn hạn chế
xuất phát từ nâng lực tài chính, trình độ công nghệ, trình độ quản lý.
Trên cơ sở chương 2 tác giả đưa ra một số kiến nghị về thực
trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty. Chương 3 sẽ góp
phần giúp hoàn thiện hơn tổ chức công tác kế toán nhằm sđáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý tài chính và quản trị
doanh nghiệp tại Tổng công ty.
19
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ
3.2.1. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài chính
a. Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển
chứng từ
Tổng công ty thì khâu kiểm soát chứng từ ngay từ khi tiếp nhận
chứng từ-lập-hạch toán và lưu trữ chứng từ là tối quan trọng. Vì vậy,
yêu cầu của quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận trong
Tổng công ty phải được thống nhất về biểu mẫu, thời gian, thông tin
cung cấp và nghiêm túc thực hiện.
Lập chứng từ ban đầu: Việc xây dựng chứng từ kế toán thống
nhất theo một mẫu tạo thuận tiện cho việc ghi chép thu thập thông
tin, đảm bảo tính chính xác, trung thực, dễ phân loại. Đồng thời thuận
tiện trong công tác hạch toán ban đầu trên máy, đảm bảo được yêu
cầu cơ bản của việc phân loại thông tin và mã hoá thông tin.
Việc ghi chép chứng từ ban đầu: Một số chi nhánh chưa thực
hiện tốt việc sử dụng hóa đơn chứng từ, còn xóa tẩy, sửa trên chứng
từ, viết sai, các phần trống chưa đựợc gạch bỏ... Như vậy là đã vi
phạm chế độ hóa đơn chứng từ kế toán. Để khắc phục nhược điểm
đó, kế toán trưởng cần có những buổi hướng dẫn chi tiết đến từng
loại nghiệp vụ, kiểm tra và xử lý các chứng từ kế toán có trách nhiệm
hơn trong việc lập, sử dụng chứng từ và hạn chế những sai sót trong
công tác ghi chép.
Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ: Để thuận tiện cho
việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các chi nhánh một cách thường
xuyên, kịp thời phát hiện sai sót, gian lận trong việc ghi chép chứng
từ, toàn bộ chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các
chi nhánh cũng phải được bảo quản lưu trữ tại văn phòng Tổng công
21
3.2.2. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng
công ty
a. Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp kế toán tài
chính và kế toán quản trị
Tổng công ty chưa có bộ phận kế toán quản trị. Để kế toán quản
trị phát huy vai trò của mình, tác giả mạnh dạn xin đưa ra ý kiến của
mình: Tổng công ty nên tổ chức thêm ở phòng kế toán tài chính một
bộ phận kế toán quản trị để có thể giúp cho các nhà quản lý ra quyết
định đúng đắn.
b. Tổ chức thực hiện kế toán tài chính kết hợp với kế toán
quản trị
Tổ chức kế toán tài chính hỗn hợp với kế toán quản trị tránh
được sự trùng lắp giữa hạch toán chi tiết với kế toán quản trị. Bộ máy
kế toán trong doanh nghiệp được tổ chức thống nhất bao gồm các bộ
phận kế toán theo các phần hành công việc, mỗi bộ phận kế toán đều
thực hiện cả phần kế toán tài chính và kế toán quản trị theo phần
hành kế toán được phân công.
c. Một số biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị
Bộ máy kế toán Tổng công ty sau khi thành lập bộ phận kế toán
quản trị, việc lập các báo cáo quản trị lúc này là rất cần thiết, qua đó
giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý.
3.2.3. Hoàn thiện ứng dụng thành tựu công nghệ mới
Hiện tại phần mềm kế toán ASIA chưa đáp ứng được nhu cầu
tổng hợp số liệu báo cáo của các đơn vị phụ thuộc. Để triển khai
thành công giải pháp ERP , Tổng công ty cần phải thực hiện một số
điều kiện sau:
a. Về con người: Chuẩn bị về con người sẽ là khâu quan trọng
nhất trong khi chuẩn bị triển khai ERP.
quản lý và hệ thống tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo điều hành kiểm
soát hoạt động của các đơn vị, các bộ phận trong công ty hoàn thành
tốt nhiệm vụ và hướng đến mục tiêu chung của Tổng công ty.
Vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu và qua khảo
sát thực tế tại Tổng công ty, đề tài đã phản ánh được thực trạng tổ
chức công tác kế toán tại Tổng công ty cổ phần y tế Danameco đi từ
đặc điểm phân cấp quản lý và hệ thống báo cáo đến đánh giá những
mặt đạt được và những mặt còn hạn chế trong công tác tổ chức kế
toán và cuối cùng đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ
chức công tác kế toán trong Tổng công ty.