BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM ANH TUẤN
MỞ RỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – 2013
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Ngọc Mỹ
Phản biện 1: TS. Nguyễn Hòa Nhân
Phản biện 2: TS. Lê Công Toàn
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào
ngày 18 tháng 10 năm 2013.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin học liệu – Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng
ẩn nhiều yếu tố rủi ro, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của doanh nghiệp,
chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của các doanh nghiệp trên địa
2
bàn và sự phát triển của kinh tế địa phương. Vì vậy, đối với Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định, để đảm bảo
mục tiêu tăng trưởng thì việc mở rộng hoạt động tín dụng doanh nghiệp
là vô cùng cần thiết.
Việc tìm ra giải pháp để giải quyết các tồn tại nêu trên, từ đó đưa
ra giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng doanh nghiệp đang là câu hỏi
lớn đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Bình Định. Do đó, tác giả đã chọn đề tài: “Mở rộng tín dụng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Bình Định” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng, tín
dụng doanh nghiệp và mở rộng hoạt động tín dụng doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng mở rộng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - chi nhánh Bình Định.
- Đề xuất giải pháp mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Bình Định.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn trong
hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Công tác tín dụng doanh nghiệp của Ngân
hàng thương mại.
- Phạm vi về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Bình Định.
+ Tín dụng ngân hàng - NXB Thống Kê Hà Nội – của tác giả Hồ
Diệu.
+ Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng - NXB Tài Chính – của
tác giả Nguyễn Minh Kiều.
+ Tài trợ tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ - NXB
4
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh – của tác giả Trương Quang
Thông.
+ Tiền tệ và ngân hàng - NXB Thống Kê – của tác giả PGS.TS. Lê
Văn Tề.
+ Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại - NXB Đại học Quốc gia Thành
phố Hồ Chí Minh – của tác giả Nguyễn Đăng Dờn.
- Về thực tiễn:
i. Luận văn thạc sĩ của tác giả Điền Nguyên về “Mở rộng hoạt
động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam - Chi nhánh Gia Lai” - Trường Đại học Đà Nẵng, năm 2012.
ii. Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Tấn Lộc về “Mở rộng tín
dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Gia Lai” - Trường Đại học Đà Nẵng, năm 2012.
iii. Luận văn thạc sĩ của tác giả Võ Duy Bình về “Mở rộng tín
dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng công thương Đà Nẵng”
– Trường Đại học Đà Nẵng năm 2011.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ
MỞ RỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể được hiểu một cách chung nhất là một tổ
kinh tế
- Tín dụng bổ sung vốn lưu động
- Cho vay đầu tư tài sản hoặc dự án
- Bảo lãnh
1.2.2. Đặc điểm và đối tượng của tín dụng doanh nghiệp
a. Đặc điểm của tín dụng doanh nghiệp
Chủ thể kinh tế được cấp tín dụng rất phong phú về loại hình tổ
chức, về trình độ phát triển, hoạt động ở mọi ngành nghề. Số lượng
6
món vay nhiều nên đã tạo ra nguồn thu khá lớn cho ngân hàng, đồng
thời qua đó cũng phân tán được rủi ro. Khách hàng là doanh nghiệp
phân tán trên những khu vực thị trường khác nhau. Nhu cầu của doanh
nghiệp rất đa dạng cả về quy mô vốn tín dụng, hình thức tín dụng và
thời điểm có nhu cầu vốn tín dụng.
b. Đối tượng của tín dụng doanh nghiệp
Đối tượng của tín dụng doanh nghiệp là các vật tư hàng hóa, máy
móc, thiết bị…, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng nằm trong tổng giá trị
lô hàng và các khoản chi phí để doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu
tư, phương án sản xuất kinh doanh.
1.2.3. Vai trò của tín dụng doanh nghiệp đối với sự phát triển
kinh tế xã hội
a. Đối với các doanh nghiệp
§ Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các
doanh nghiệp được liên tục.
§ Vốn tín dụng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây
dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và trang trải những chi phí cần thiết
phục vụ cho quá trình tái sản xuất và phát triển.
§ Góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của
* Phân loại theo thời hạn tín dụng: Tín dụng ngắn hạn; Tín dụng
trung hạn; Tín dụng dài hạn.
* Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng: Tín dụng
không đảm bảo; Tín dụng có đảm bảo.
* Phân loại căn cứ vào rủi ro: Tín dụng lành mạnh; Tín dụng
có vấn đề; Nợ quá hạn có khả năng thu hồi; Nợ quá hạn khó đòi.
* Phân loại căn cứ vào xuất xứ tín dụng:Cho vay trực tiếp; Cho
vay gián tiếp.
* Phân loại căn cứ vào đối tượng tín dụng: Tín dụng vốn lưu
động; Tín dụng vốn cố định.
8
1.3. MỞ RỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTM
1.3.1. Nội dung mở rộng tín dụng doanh nghiệp tại NHTM
Mở rộng tín dụng doanh nghiệp của NHTM là tất cả mọi hoạt
động của ngân hàng nhằm gia tăng số lượng khách hàng vay là doanh
nghiệp và gia tăng quy mô cho vay đối với doanh nghiệp, thể hiện qua
việc tăng trưởng dư nợ cho vay.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng mở rộng tín dụng doanh
nghiệp tại NHTM
a. Mở rộng số doanh nghiệp vay vốn ngân hàng
Các chỉ tiêu đánh giá:
* Mức tăng số lượng khách hàng doanh nghiệp:
Msl = St – S(t-1)
Trong đó:
Msl: là mức tăng số lượng khách hàng là doanh nghiệp
St: là số lượng khách hàng là doanh nghiệp năm thứ t
S(t-1): là số lượng khách hàng là doanh nghiệp năm thứ t-1
*Tỉ lệ tăng số lượng khách hàng là Doanh nghiệp .
►Tỷ trọng dư nợ cho vay:
Doanh nghiệp(I)
TTDoanh nghiệp =
* 100%
Dư nợ
Trong đó:
Doanh nghiệp(I): Dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp.
Dư nợ: Tổng dư nợ ngân hàng
TTDoanh nghiệp:Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp.
c. Nâng cao chất lượng cho vay
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng
doanh nghiệp
a. Những nhân tố chủ quan
* Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một hệ thống biện pháp có liên quan đến
việc khuyếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục
tiêu đã hoạch định của ngân hàng thương mại đó.
* Công tác tổ chức ngân hàng
Để tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả các nguồn vốn tín
dụng đối với doanh nghiệp thì cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các
phòng ban, có sự thống nhất đoàn kết từ trên xuống, từ ban lãnh đạo
10
đến cán bộ công nhân viên.
* Thông tin tín dụng
Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả
cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho
công tác này.
* Chất lượng đào tạo cán bộ ngân hàng
Để ngân hàng có thể huy động được nhiều vốn mở rộng hoạt
động tín dụng, phục vụ cho việc phát triển kinh tế thì cần có một nền
kinh tế ổn định.
Ngoài ra, các chính sách và sự điều tiết của các cơ quan có thẩm
quyền ở mỗi ngành, mỗi vùng đều có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
* Môi trường Xã hội - Chính trị
Tình hình kinh tế chính trị ổn định là điều kiện thuận lợi cho
việc phát triển kinh tế đất nước. Riêng đối với ngân hàng, nó có ảnh
hưởng tới việc huy động, cho vay và đầu tư vốn của ngân hàng. Điều
đó có ý nghĩa là nhân tố này ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
* Môi trường pháp lý
Pháp luật sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh cho mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao. Nó còn là cơ sở pháp
lý để giải quyết mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế.
* Các nhân tố khác
Ngoài những nhân tố nêu trên, hiệu quả của công tác cho vay
của ngân hàng còn chịu ảnh hưởng nhiều của nhân tố chủ quan, khách
quan khác như: thái độ phục vụ khách hàng, đạo đức xã hội, trang
thiết bị phục vụ hoạt động hay những yếu tố môi trường như thời tiết,
bệnh dịch...
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nghiên cứu cơ sở lý luận về tín dụng doanh nghiệp và mở rộng
tín dụng doanh nghiệp, cho thấy, mở rộng tín dụng doanh nghiệp là
một trong những hoạt động quan trọng trong tín dụng ngân hàng.
12
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
So sánh
Tỷ
Tỷ
Tỷ
2011/ 2012/
trọng Số tiền
trọng
Số tiền trọng
2010 2011
(%)
(%)
(%)
100,00 1.048.378
1,00 1.177.076 1,00 139,48 112,28
69,29 659.953 62,95 707.658 60,12 126,71 107,23
0,40
4.089
0,39
39.667 3,37 135,99 970,18
27,88 374.061 35,68 421.982 35,85 178,50 112,81
2,43
10.274
0,98
7.769 0,66 56,25 75,61
Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Bình Định, 2010-2012
Tuy điều kiện huy động vốn có nhiều yếu tố không thuận lợi
1.590.956
65.469
305.978
1.219.509
1.799.130
1.799.130
1.483.075
316.055
1.799.130
92.992
351.667
1.354.470
1.635.170
1.635.170
1.331.312
303.858
1.635.170
82.444
310.877
1.239.708
So sánh
2011/
2012/
2010
2011
113,08 90,89
113,08 90,89
109.341
90.358
3.404
15.579
93.478
63.458
30.020
15.863
211.280
197.034
10.458
3.788
187.771
137.961
49.810
23.509
504.202
484.355
8.701
11.146
476.348
414.297
62.051
27.854
So sánh
2011/
tín dụng với chi nhánh
Bảng 2.4: Cơ cấu Doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với chi nhánh
Đơn vị: doanh nghiệp
Năm
Chỉ tiêu
Tổng số
1. Doanh nghiệp lớn
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp NN
Công ty CP
Công ty TNHH
DN tư nhân
2010
2011
2012
155
11
144
1
42
60
52
161
12
149
TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Bình Định là chưa tương xứng
với tốc độ phát triển doanh nghiệp hiện nay trên địa bàn và khả năng, quy
mô của chi nhánh.
15
2.2.3. Thực trạng tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp
Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp của chi nhánh
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổng dư nợ
Dư nợ Doanh nghiệp
Dư nợ đối tượng khác
Tỷ trọng (%) dư nợ DN
Năm 2010
1.590.956
829.479
761.477
52,14
Năm 2011
1.799.130
929.606
869.524
51,67
Năm 2012
1.635.170
806.044
96%
Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Bình Định, 2010-2012
b. Cơ cấu tín dụng đối với doanh nghiệp theo kỳ hạn
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo kỳ hạn
Năm
Chỉ tiêu
Tổng số
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
2010
2011
2012
829.479
516.765
312.714
929.606
734.389
195.217
806.044
653.863
152.181
Doanh nghiệp lớn
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
2010
2011
2012
829.479
101.279
728.200
929.606
102.257
827.349
806.044
97.531
708.513
So sánh
2011/ 2012/
2010
2011
112,07 86,71
100,97 95,38
113,62 85,64
Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Bình Định, 2010-2012
57,52
DNTN
117.621
178.763 147.829 151,98
82,70
Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Bình Định, 2010-2012
Chỉ tiêu
DNNN có tỉ trọng dư nợ trong tổng dư nợ cho vay đối với doanh
nghiệp rất ít. Công ty TNHH dư nợ giảm, năm 2011 dư nợ là 242.999
triệu đồng chiếm 26,14% dư nợ doanh nghiệp nhưng sang năm 2012,
dư nợ chỉ còn chiếm 17,34% dư nợ doanh nghiệp. Nguyên nhân là do
các công ty TNHH chủ yếu là sản xuất thủ công mỹ nghệ, lương
thực, thực phẩm... giá cả nguyên vật liệu đầu vào biến động liên tục,
17
tăng giảm thất thường rất khó duy trì sản xuất... CTCP có tỷ trọng dư
nợ lớn nhất trong tổng dư nợ.
e. Cơ cấu tín dụng doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh tế
Bảng 2.10: Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh tế
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Tổng số
Nông-lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp
Xây dựng
Thương mại, dịch vụ
Các ngành khác
2012/
2010
2011
112,07
86,71
99,44 123,19
98,92
46,32
121,73
86,56
101,67
72,17
80,05 936,45
Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Bình Định, 2010-2012
Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế cho thấy dư nợ ngành xây
dựng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu dư nợ.
f. Cơ cấu tín dụng doanh nghiệp theo phương thức cho vay
Bảng 2.11: Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo phương thức cho vay
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Tổng số
Cho vay từng lần
Cho vay theo hạn mức
Cho vay theo dự án đầu tư
2010
111,08 136,08
Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Bình Định, 2010-2012
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Bình
Định chủ yếu cung cấp phương thức cho vay từng lần và theo hạn mức,
hạn chế cho vay theo dự án đầu tư.
18
2.2.5. Thực trạng về chất lượng tín dụng doanh nghiệp
a. Thu nhập từ hoạt động tín dụng doanh nghiệp
Bảng 2.12: Thu nhập từ hoạt động tín dụng doanh nghiệp
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổng thu nhập
Thu nhập từ hoạt động
tín dụng doanh nghiệp
2010
109.341
Năm
2011
211.280
2012
504.202
41.474
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu (%)
Năm 2010
829.479
5.806
0,70
Năm 2011
929.606
7.623
0,82
Năm 2012
806.044
15.557
1,93
Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Bình Định, 2010-2012
19
Bảng 2.14: Chi tiết nợ xấu cho vay doanh nghiệp theo nhóm
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổng nợ xấu cho vay
doanh nghiệp
Nợ dưới tiêu chuẩn
Nợ nghi ngờ
Nợ có khả năng mất vốn
4.948
108,78
123,30
667,37
87,37
190,82
Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Bình Định, 2010-2012
Kết quả phân loại nợ trong thời gian gần đây cho thấy chất lượng
tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh
Bình Định đang giảm sút, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng ngày càng tăng cao.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
BÌNH ĐỊNH
2.3.1. Những kết quả đạt được
Trong những năm qua, Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - chi nhánh Bình Định với phương châm lấy hiệu quả kinh tế lên
hàng đầu, đã hướng đầu tư vào những ngành, những lĩnh vực có tiềm
năng, có khả năng sinh lời và ưu tiên cho những dự án đầu tư theo
chiều sâu, tránh hiện tượng đầu tư tràn lan, không hiệu quả.
Tình hình hoạt động của Chi nhánh nói chung và tình hình tín
dụng đối với doanh nghiệp nói riêng có nhiều triển vọng tốt. Trong thời
kì mà nhu cầu về tín dụng của các doanh nghiệp rất lớn thì Chi nhánh
đã hoàn thành tương đối tốt, làm thoả mãn được nhu cầu của khách
hàng. Song cũng không phải không có những hạn chế mà cần phải giải
quyết để có thể đi tới những thành tựu lớn hơn trong các năm tiếp theo.
2.3.2. Hạn chế
lẫn nhau nên gây nợ dây dưa, khó đòi. Máy móc thiết bị lạc hậu nên các
doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm kém sức cạnh tranh với những
sản phẩm cùng loại trên thị trường, do đó hiệu quả không cao.
21
- Do doanh nghiệp phải sắp xếp lại tổ chức, quản lý và kinh
doanh nên ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh.
c. Nguyên nhân từ môi trường kinh tế
Do môi trường pháp lý về kinh doanh ngân hàng, đặc biệt đối với
doanh nghiệp chưa thật đầy đủ và đồng bộ ở việc ban hành và hướng
dẫn thực hiện các quy định, các thông tư hướng dẫn chưa thống nhất
giữa các liên ngành. Các quy chế, quy định, văn bản hướng dẫn thi
hành của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP công thương Việt
Nam cũng chưa thật tập trung quan tâm đến các doanh nghiệp.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG ĐỂ MỞ RỘNG TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
3.1.1. Bối cảnh thị trường tài chính - ngân hàng
3.1.2. Mục tiêu chung của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Bình Định
Bám sát định hướng hoạt động kinh doanh chung của ngành,
định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương và nhu cầu của
thị trường. Trong những năm tới, tín dụng vẫn là hoạt động chủ yếu,
mang lại doanh thu và lợi nhuận cao cho ngân hàng. Mở rộng tín dụng
► Xây dựng gói sản phẩm phù hợp
b. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt
3.2.2. Thực hiện chính sách Marketing trong việc tiếp cận
doanh nghiệp
Hoạt động marketing có vai trò rất lớn trong kinh doanh nói
chung và kinh doanh ngân hàng nói riêng… Trong thời gian tới chi
23
nhánh cần tập trung vào một số hoạt động chủ yếu sau:
- Chủ động tìm kiếm khách hàng
- Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin
Cán bộ tín dụng cần phải thu thập thông tin từ nhiều kênh, nguồn
khác nhau, có khả năng chọn lọc các thông tin cần thiết đảm bảo tránh
được rủi ro khi quyết định cho vay.
3.2.4. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
3.2.5. Giải pháp về nguồn nhân lực
3.2.6. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát đảm bảo an toàn trong
kinh doanh
a. Nâng cao chất lượng thẩm định
b. Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân
và sau khi cho vay
c. Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề
d. Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
3.3.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Bình Định
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương VN
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3