BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
----------
HUỲ NH NGỌC THƠ
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG
TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀ NG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành :Tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS LÊ THỊ LANH
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện hệ thống XHTD DN tại ngân hàng
TMCP Ngoại thương Viê ̣t Nam – CN Kiên Giang” là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Lê Thị Lanh. Những
thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn này là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Kiên Giang, ngày 16 tháng 02 năm 2016
Tác giả
1.1. TỔNG QUAN VỀ XHTD DN TẠI CÁC NHTM ...................................................3
1.1.1. Khái niệm về XHTD DN và hệ thống XHTD DN ............................................3
1.1.2. Đối tượng của XHTD DN .................................................................................3
1.1.3. Vai trò xếp hạng tín dụng DN ...........................................................................4
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống XHTD DN ...........................6
1.1.6. Quy trình XHTD DN ........................................................................................7
1.1.7. Nguyên tắc XHTD DN......................................................................................9
1.1.8. Các phương pháp XHTD DN..........................................................................10
1.1.8.1. Phương pháp chuyên gia (Analyst driven ratings) ..................................10
1.1.8.2. Phương pháp so sánh (Ranking method) .................................................11
1.1.8.3.Phương pháp chấm điểm (Rating method) ...............................................12
1.1.8.4.Phương pháp kết hợp ................................................................................12
1.1.9. Các tiêu chí cơ bản để XHTD DN ..................................................................12
1.1.9.1. Các chỉ tiêu tài chính ...............................................................................13
1.1.9.2.Chỉ tiêu phi tài chính ................................................................................14
1.2. CÁC MÔ HÌNH XHTD DN ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TRÊN THẾ GIỚI .........14
1.2.1. Mô hình điểm số Z của Altman.......................................................................14
1.2.2. Mô hình XHTD DN của Fitch ........................................................................17
1.2.3. Mô hình XHTD DN của Standard & Poor’s (S&P)........................................20
1.2.4. Mô hình XHTD DN của Moody’s ..................................................................21
1.3. MỘT SỐ KINH NGHIỆM XHTD DN CỦA NHTM VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIETCOMBANK ....................................................23
1.3.1. Một số kinh nghiệm XHTD DN của NHTM Việt Nam .................................23
1.3.1.1. Hệ thống XHTD doanh nghiệp của Vietinbank .......................................23
1.3.1.2. Hệ thống XHTD doanh nghiệp của ACB .................................................26
1.3.1.3. Hệ thống XHTD doanh nghiệp của Sacombank ......................................28
1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Vietcombank ................................................29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................30
2.2.7. Kết quả khảo sát thực trạng XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang...........54
2.3. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XHTD DN TẠI VIETCOMBANK KIÊN GIANG .....61
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................61
2.3.2. Những hạn chế ................................................................................................63
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ........70
CHI NHÁNH KIÊN GIANG ........................................................................................70
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VIETCOMBANK KIÊN GIANG ĐẾN
NĂM 2020 .....................................................................................................................70
3.2. CÁC GIẢI PHÁP VỀ PHÍA VIETCOMBANK ....................................................71
3.2.1. Nhóm giải pháp về mặt quản lý, điều hành.....................................................71
3.2.1.1. Quy định cụ thể về tài liệu phục vụ chấm điểm phi tài chính ..................71
3.2.1.2. Nâng cao hiệu quả thu thập và xử lý thông tin ........................................71
3.2.1.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực XHTD DN ...................................72
3.2.1.4. Tăng cường kiểm tra giám sát chất lượng XHTD DN .............................74
3.2.1.5. Sắp xếp lại bộ phận thực hiện XHTD DN................................................74
3.2.2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện chương trình XHTD DN ................................75
3.2.2.1. Hoàn thiện Bộ tiêu chí xếp hạng ..............................................................75
3.2.2.2. Khai thác thông tin XHTD khách hàng khác chi nhánh trong cùng hệ
thống Vietcombank................................................................................................75
3.2.2.3. Hỗ trợ việc nhập số liệu trong quá trình chấm điểm ...............................76
3.3. KIẾN NGHỊ............................................................................................................77
3.3.1. Kiến nghị đối với NHNN Việt Nam ...............................................................77
3.3.1.1. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng của CIC ....................................77
3.3.1.2. Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động XHTD ....................................77
3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài Chính .......................................................................78
3.3.2.1. Hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam ................................................78
Bảng 2.12: Kết quả XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang (2012 – 2015) ............. 48
Bảng 2.13: Cơ cấu XHTD DN theo Dư nợ tại Vietcombank Kiên Giang (2012 – 2015)
....................................................................................................................................... 49
Bảng 2.14 Kết quả XHTD Quý 4/2013 và Quý 4/2015 của CTY A ............................ 50
Bảng 2.15: Kết quả XHTD Quý 2/2015 của CTY B.................................................... 52
Bảng 2.16: Kết quả XHTD Quý 4/2013 và Quý 4/2012 của CTY C ........................... 53
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát thực trạng XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang ..... 57
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Vietcombank Kiên Giang . 33
Hình 2.2: Mô hình XHTD DN tại Vietcombank .................. 41
Biểu đồ 2.5: Kết quả khảo sát về vị trí công tác ................... 56
Biểu đồ 2.6: Thời gian công tác của những người trả lời bảng
câu hỏi ................................................................................... 56
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích
ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu
CIC
NHTM
Ngân hàng thương mại
NNH
Nợ ngắn hạn
Sacombank
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TSCĐ
Tài sản cố định
Vietcombank
mà các NHTM đang triển khai và áp dụng. Mặt dù, hệ thống XHTD DN của
Vietcombank đã được triển khai trên toàn hệ thống từ năm 2010. Tuy nhiên, công tác
XHTD DN vẫn còn mang tính hình thức, độ tin cậy của thông tin đầu vào chưa cao,
phụ thuộc nhiều vào trình độ và đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng nên kết quả
XHTD chưa phản ánh đúng tình hình khách hàng, làm cho công tác quản trị điều hành
trong hoạt động tín dụng gặp nhiều khó khăn. Do đó việc nghiên cứu và tìm ra những
giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD DN để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro trong
điều kiện cạnh tranh hội nhập hiện nay. Xuất phát từ thực tế đó nên tác giả đã chọn đề
tài: “Hoàn thiện hệ thống XHTD DN tại ngân hàng TMCP Ngoa ̣i thương Viê ̣t Nam
– CN Kiên Giang”
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng XHTD DN tại Vietcombank Kiên Giang, xác định ưu
điểm, hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD DN tại
Vietcombank Kiên Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu : Hệ thống XHTD DN đang áp dụng tại Vietcombank
Kiên Giang.
- Về phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu thực trạng XHTD DN tại Vietcombank
Kiên Giang trong giai đoạn từ năm 2012 - 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Cụ thể là các phương pháp
phân tích, thống kê, so sánh và tổng hợp để nghiên cứu đề tài.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận văn đã khái quát được lý luận về xếp hạng tín dụng và hệ thống XHTD,
thời gian tồn tại của chứng khoán đó.
Như vậy, XHTD DN là đánh giá về khả năng tài chính, tình hình hoạt động hiện
thời cũng như trong tương lai của DN trong việc thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết
tài chính trong một khoảng thời giang nhất định, được thể hiện thông qua hệ thống
phân loại theo ký hiệu đã được xác định trước.10,tr.3
Khái niệm về hệ thống XHTD DN
Hệ thống XHTD DN là hệ thống gồm các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính,
các quy trình đánh giá khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính,
tình hình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng. Hệ thống XHTD DN phải được
xây dựng cho từng đối tượng khách hàng khác nhau, kể cả các đối tượng bị hạn chế
cấp tín dụng và những người có liên quan của đối tượng này.
Hệ thống XHTD DN giúp cho các NHTM quản lý và kiểm soát được rủi ro tín
dụng đối với khách hàng DN mà họ có thể phải gánh chịu trong hoạt động tín dụng và
các hoạt động khác bằng cách phân loại và quản lý mức độ tín nhiệm của DN đi vay
cũng như chất lượng của các khoản vay.
1.1.2. Đối tượng của XHTD DN
Đối tượng của XHTD DN là tất cả các doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp cũ,
3
doanh nghiệp mới quan hệ lần đầu, doanh nghiệp mới đi vào hoạt động hoặc đang
trong giai đoạn đầu tư.
1.1.3. Vai trò xếp hạng tín dụng DN
Hệ thống XHTD giúp NHTM quản trị rủi ro, kiểm soát mức độ tín nhiệm của
khách hàng và thiết lập các chính sách tín dụng, quản trị phù hợp nhằm hạn chế tối
thiểu rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Ngân hàng thương mại, nhờ đó, có thể đánh giá
hiệu quả danh mục cho vay thông qua giám sát sự thay đổi dư nợ và phân loại nợ
trong từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh danh mục theo
hướng ưu tiên nguồn lực vào nhóm những khách hàng an toàn.
danh mục tín dụng phù hợp theo định hướng của ngân hàng trong từng thời kỳ.
Cơ sở để phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
Mức trích lập dự phòng các khoản cấp tín dụng phụ thuộc vào mức độ rủi ro của
khoản tín dụng đó. Mức XHTD cũng rất hữu ích trong việc xác định khoản vốn cần
thiết để “hấp thụ” đủ những tổn thất tín dụng bất thường ngoài dự kiến. Để “bù đắp”
cho tổn thất tín dụng, các TCTD cũng áp dụng chính sách bảo đảm tín dụng phù hợp
với mức độ rủi ro của khoản cấp tín dụng, theo đó các khoản cấp tín dụng có mức rủi
ro cao (XHTD thấp) sẽ phải có mức bảo đảm tín dụng cao và ngược lại.
Về mặt pháp lý, hệ thống XHTD doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho các ngân
hàng đáp ứng được quy định của NHNN về việc xây dựng khung đánh giá rủi ro tín
dụng nội bộ, từ đó có thể phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy
định của NHNN.
1.1.4. Tầm quan trọng của XHTD DN
Tài chính ngân hàng là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi quốc
gia. Để phát triển và tăng trưởng kinh tế thì phải kích thích và thúc đẩy đầu tư, sản
xuất kinh doanh do đó lẽ đương nhiên là phải tăng trưởng tín dụng. Tuy nhiên, nếu chỉ
tập trung tăng trưởng tín dụng mà không quan tâm đến chất lượng và hiệu quả tín
dụng thì chỉ sau một thời gian các ngân hàng thương mại sẽ phải đối mặt với rủi ro tín
dụng là nợ xấu tăng cao. Để hạn chế rủi ro tín dụng, vấn đề quan trọng là phải nâng
cao chất lượng tín dụng, trong đó xếp hạng tín dụng là một trong những biện pháp hết
sức quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng ở các Ngân hàng thương mại. Xếp
hạng tín dụng doanh nghiệp sẽ là một công cụ giúp cho cán bộ tín dụng có cái nhìn
tổng quan về sức mạnh tài chính cũng như khả năng trả nợ của khách hàng doanh
nghiệp để xét duyệt cho vay và theo dõi thu hồi nợ vay để kịp thời có biện pháp thích
hợp giảm thiểu tối đa rủi ro cho ngân hàng.
5
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống XHTD DN
6
từ đó đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hệ thống XHTD DN. Nhà
quản trị xếp hạng là người hiểu rõ nhất yêu cầu về trình độ của cán bộ xếp hạng nên sẽ
đề ra các tiêu chí lựa chọn và đào tạo kiến thức cho nguồn nhân lực xếp hạng phù hợp.
Các cán bộ xếp hạng là những người trực tiếp tác nghiệp xếp hạng khách hàng nên
trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm của họ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng
XHTD. Một cán bộ xếp hạng nắm vững kiến thức về tài chính ngân hàng, kế toán
doanh nghiệp, luật… cũng như các thông tin về ngành nghề liên quan của khách hàng
mình phụ trách sẽ thu thập được nguồn thông tin chấm điểm đầy đủ, đáng tin cậy đồng
thời thực hiện chấm điểm chính xác theo yêu cầu của hệ thống thì kết quả chấm điểm
sẽ phản ánh đúng hơn sức khỏe tài chính của khách hàng. Mặt khác, cán bộ chấm điểm
phải có đạo đức nghề nghiệp đảm bảo công tác chấm điểm trung thực, khách quan.
Phương pháp sử dụng để XHTD DN
Việc áp dụng một phương pháp XHTD hợp lý sẽ góp phần vào việc đưa ra một
kết quả XHTD đáng tin cậy. Tùy theo đặc điểm mỗi quốc gia, mỗi ngân hàng mà có
thể sử dụng các phương pháp xếp hạng cho phù hợp.
Hạ tầng công nghệ thông tin
Việc áp dụng công nghệ thông tin vào XHTD sẽ giúp cho việc XHTD DN được
tiến hành nhanh chóng hơn, giúp cho thông tin được cập nhật kịp thời, giảm thiểu chi
phí, làm tăng tính chính xác của kết quả xếp hạng, hạn chế sai sót do lỗi chủ quan của
cán bộ tín dụng, rút ngắn thời gian chấm điểm so với tiến hành một cách thủ công.
1.1.6. Quy trình XHTD DN
Quy trình XHTD là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách khoa học,
khách quan nhằm đưa ra kết quả chính xác nhất. Quy trình XHTD được các tổ chức tín
dụng xây dựng dựa trên chính sách tín dụng và các quy định có liên quan. Tuy nhiên,
một quy trình thông thường nhất gồm có 5 bước cơ bản như sau:
Bước 1: Thu thập thông tin
Bước 4: Đưa ra kết quả XHTD
Sau khi chấm điểm các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính, CBTD tổng hợp điểm
bằng việc nhân với các trọng số tương ứng. Để đưa ra kết quả xếp hạng, cán bộ tín
dụng sẽ đối chiếu tổng điểm khách hàng đạt được với bảng phân loại khách hàng và
đưa ra kết quả xếp hạng khách hàng.
Bước 5: Phê duyệt và sử dụng kết quả xếp hạng
Để đảm bảo hệ thống XHTD DN phù hợp với thực tiễn, kết quả xếp hạng phản
ánh được chính xác mức độ rủi ro của từng khách hàng các ngân hàng cần định kỳ rà
soát để chỉnh sửa hoàn thiện hệ thống cụ thể: theo dõi tình trạng tín dụng của đối
8
tượng được xếp hạng để điều chỉnh mức xếp hạng, các thông tin điều chỉnh được lưu
giữ; tổng hợp kết quả xếp hạng so sánh với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa trên tần suất
phải điều chỉnh mức xếp hạng đã thực hiện đối với khách hàng để xem xét điều chỉnh
mô hình xếp hạng.
1.1.7. Nguyên tắc XHTD DN
XHTD doanh nghiệp dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
Phân tích các yếu tố định tính và định lượng
Yếu tố định lượng: là các quan sát được đo lường bằng số, các dữ liệu được lấy
trên báo cáo tài chính chẳng hạn như doanh thu, lợi nhuận, lãi vay phải trả của DN,…
Yếu tố định tính: là những quan sát không đo lường bằng số, dữ liệu được lấy
tuỳ theo từng tiêu chí đánh giá: chẳng hạn như môi trường hoạt động của DN, những
dự báo chủ quan về vị thế cạnh tranh của DN, hoạt động của Ban giám đốc, chiến lược
của doanh nghiệp và các tác động bên ngoài.
Phân tích các yếu tố tác động đến bản thân doanh nghiệp
Các rủi ro mang tính vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, sự ổn
định về chính trị, chính sách tài chính, sự mở cửa thị trường,…
AAA
Aa1, Aa2, Aa3
AA
A1, A2, A3
A
Baa1, Baa2, Baa3
BBB
Ba1, Ba2, Ba3
BB
B1, B2, B3
B
Caa1, Caa2, Caa3
CCC
Ca
CC, C
CI, R
CC, C phá sản nhưng đang cố gắng thực hiện
các nghĩa vụ thanh toán.
Đang bị giám sát hoạt động do không có
khả năng thanh toán.
Xếp hạng thấp nhất, phá sản hoặc sẽ bị
D
phá sản trong hầu hết các trường hợp.
Phân loại
AAA
Hạng đầu
tư
Hạng rủi
ro
(Nguồn: Tổng hợp từ Hệ thống XHTD của Moody’s, S&P, Fitch)
1.1.8. Các phương pháp XHTD DN
1.1.8.1. Phương pháp chuyên gia (Analyst driven ratings)
Phương pháp này dựa vào việc lấy ý kiến chuyên gia có chuyên môn sâu trong
lĩnh vực xã hội, đồng thời có ý kiến liên ngành rất tổng hợp. Một cách tổng quát, các
tổ chức XHTD sẽ phân công một nhà phân tích đứng đầu kết hợp với một đội ngũ
chuyên gia để đánh giá khả năng thanh toán nợ của DN cần xếp hạng. Họ sẽ tìm kiếm
10
thông tin thông qua các báo cáo của DN, thông tin thị trường và thông tin từ phỏng
11
Nhận xét: Phương pháp này được tiến hành khá đơn giản bởi người đánh giá có
thể sử dụng các chỉ tiêu, tiêu thức của các DN khác hoặc của ngành để dựa vào đó làm
cơ sở cho sự đánh giá của mình. Vì được thực hiện trong thời gian tương đối ngắn nên
phương pháp này khi thực hiện sẽ có chi phí thấp.. Bên cạnh đó, phương pháp này có
nhược điểm là vẫn không thể loại trừ được yếu tố chủ quan trong quá trình đánh giá và
trong một số trường hợp việc tiến hành so sánh với các DN thường khó thực hiện do
các DN khác nhau về điều kiện và đặc điểm vì vậy kết quả đánh giá trong trường hợp
này có tính chính xác chưa cao.
1.1.8.3.Phương pháp chấm điểm (Rating method)
Phương pháp XHTD này được thực hiện bằng việc tiến hành chấm điểm trên cơ
sở thang điểm đã được xây dựng từ trước. Phương pháp này được tiến hành như sau:
Bước 1: Xác định nội dung và tiêu thức cần đánh giá
Bước 2: Xây dựng bảng điểm ứng với từng tiêu thức đánh giá
Bước 3: Xây dựng hệ thống thứ hạng tương ứng với mức điểm đạt được
Bước 4: Tập hợp các dữ liệu đầu vào của DN và tiến hành phân tích các dữ liệu
và tính toán sau đó thực hiện cho điểm theo bảng điểm đã được xây dựng ở trên.
Bước 5: Tính toán tổng số điểm đạt được và xếp hạng theo hệ thống thứ hạng đã
được xây dựng.
Bước 6: Đưa ra những nhận xét về điểm yếu và điểm mạnh của DN; kiến nghị và
đề xuất những ý kiến phù hợp với DN được đánh giá.
Nhận xét: Ưu điểm của phương pháp này là dễ thực hiện, tiến hành trong thời
gian ngắn nên có chi phí thấp. Nhược điểm là vẫn không thể loại trừ hoàn toàn yếu tố
chủ quan trong quá trình đánh giá.
1.1.8.4.Phương pháp kết hợp
Phương pháp này là sự kết hợp của các phương pháp kể trên mục đích nhằm tận
dụng những ưu điểm và hạn chế những khuyết điểm của từng phương pháp, từ đó có
thể đánh giá một cách toàn diện các mặt hoạt động của DN.
Vòng
quay
hàng
Đánh
giá hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong một chu kỳ
2.2
tồn kho
kinh doanh để tạo ra doanh thu.
Vòng
quay
các
2.3
Đánh giá hiệu quả trong việc quản lý các khoản phải thu của DN.
khoản phải thu.
Hiệu suất sử
Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của DN, cụ thể là cứ một
2.4 dụng tài sản cố đơn vị tài sản cố định sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đơn
định
vị doanh thu.
3 Nhóm chỉ tiêu cân nợ
3.1 Nợ phải
Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu nợ phải trả trong tổng tài sản của DN.
trả/Tổng tài sản
3.2 Nợ dài hạn/Vốn Tỷ trọng này đánh giá việc cân đối giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở
chủ sở hữu
hữu
4 Nhóm chỉ tiêu thu nhập
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN, cứ
4.1 Lợi nhuận gộp/ một đơn vị doanh thu thuần trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi
Doanh thu thuần
4
5
Chỉ tiêu
Ý nghĩa
Chỉ tiêu này phản ánh triển vọng phát triển của ngành, của sản phẩm
Lĩnh vực hoạt
mà DN đang hoạt động. Một DN hoạt động trong lĩnh vực đang phát
động kinh
triển, có sự tăng trưởng cao thì mức độ tín nhiệm của DN đó sẽ cao
doanh
hơn so với những lĩnh vực, ngành đang suy thoái.
Chỉ tiêu này cho biết DN trong quan hệ với các TCTD có trả nợ
Quan hệ với
đúng hạn, thực hiện đầy đủ các cam kết hay không. Một DN luôn trả
ngân hàng
nợ đầy đủ và đúng hạn cho thấy DN đó có được sự tín nhiệm cao
với các TCTD và việc sử dụng vốn của DN có hiệu quả.
Chỉ tiêu này cho biết khả năng trả nợ gốc trung dài hạn trong tương
Khả năng trả
lai của DN. Ngoài ra, chỉ tiêu này cũng đánh giá xu hướng lưu
nợ từ lưu
chuyển tiền thuần của DN. Nếu dự án đầu tư, phương án sản xuất
chuyển tiền tệ: kinh doanh có hiệu quả cao thì khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ
sẽ lớn.
Trình độ quản Chỉ tiêu này đánh giá về lý lịch tư pháp, kinh nghiệm chuyên môn,
lý và môi
Vốn luân chuyển
X1=
Tổng tài sản
Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn
Những khoản thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm tỷ số X1
Lợi nhuận giữ lại
X2=
Tổng tài sản
Tỷ số này đo lường lợi nhuận giữ lại tích luỹ qua thời gian. Sự trưởng thành của
công ty cũng được đánh giá qua tỷ số này. Các công ty mới thành lập thường có tỷ số
này thấp vì chưa có thời gian để tích lũy lợi nhuận.
EBIT
X3=
Tổng tài sản
Sự tồn tại và khả năng trả nợ của công ty sau cùng đều dựa trên khả năng tạo ra
lợi nhuận từ các tài sản của nó. Vì vậy, tỷ số này, theo Atlman thể hiện tốt hơn các
thước đo tỷ suất sinh lợi.
Giá trị thị trường của vốn cổ phần
X4=
Giá sổ sách của nợ
Nợ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn
Vốn cổ phần = Cổ phần thường + Cổ phần ưu đãi
Tỷ số này cho biết giá trị tài sản của công ty sụt giảm bao nhiêu lần trước khi
công ty lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Nếu tỷ số này thấp hơn 1/3 thì xác
suất công ty phá sản là rất cao.
Đối với công ty chưa cổ phần hóa thì giá trị thị trường được thay bằng giá trị sổ
sách của vốn cổ phần.
15