Nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của một số thảm thực vật phục hồi sau nương rẫy tại xã minh sơn, huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn - Pdf 43

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ HOÀNG GIANG

NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC
VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ THẢM THỰC VẬT
PHỤC HỒI SAU NƯƠNG RẪY TẠI XÃ MINH SƠN,
HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ HOÀNG GIANG

NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC
VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ THẢM THỰC VẬT
PHỤC HỒI SAU NƯƠNG RẪY TẠI XÃ MINH SƠN
HUYỆN HỮU LŨNG TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy (cô) khoa Sinh học,
phòng Đào tạo - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND xã Minh Sơn, trường Cao đẳng
nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc, Hạt Kiểm lâm huyện Hữu Lũng,
Công ty Lâm nghiệp Đông Bắc, Trung tâm Khí tượng huyện Hữu Lũng đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè đã
luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn

Hà Hoàng Giang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN v

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................. iv
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... v
MỤC LỤC ......................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ..................................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. x
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................. xi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2

2.1.2. Địa hình ................................................................................................... 22
2.1.3. Khí hậu, thủy văn..................................................................................... 22
2.1.4. Đất đai, thổ nhưỡng ................................................................................. 24
2.1.5. Tài nguyên rừng....................................................................................... 25
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................... 25
2.2.1. Dân số, dân cư ......................................................................................... 25
2.2.2. Hoạt động nông - lâm nghiệp .................................................................. 26
2.2.4. Giáo dục, văn hóa và y tế ........................................................................ 26
Chương 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 29
3.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu ............................................................. 29
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 29
3.1.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 29
3.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 29
3.2.1. Phương pháp điều tra ............................................................................... 29
3.2.2. Phương pháp phân tích mẫu .................................................................... 31
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................... 31
3.2.4. Phương pháp điều tra trong dân .............................................................. 33
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................... 34
4.1. Đặc điểm của một số kiểu thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu ............. 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vii

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


4.1.1. Đặc điểm thành phần loài ........................................................................ 38
4.1.2. Đặc điểm thành phần dạng sống.............................................................. 44
4.2. Cấu trúc hình thái thực vật trong các kiểu thảm thực vật........................... 52
4.2.1. Thảm cỏ ................................................................................................... 54
4.2.2. Thảm cây bụi ........................................................................................... 54


NXB

: Nhà xuất bản

ODB

: Ô dạng bản

OTC

: Ô tiêu chuẩn

TĐT

: Tuyến điều tra

TTV

: Thảm thực vật

QXTV

: Quần xã thực vật

UBND

: Ủy ban nhân dân

UNESCO


Sự phân bố dạng sống của thực vật trong các trạng thái TTV...... 46

Bảng 4.5.

Cấu trúc hình thái của các kiểu TTV tại KVNC .......................... 53

Bảng 4.6.

Cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh của các TTV tại KVNC ... 58

Bảng 4.7.

Mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao ở các trạng thái TTV....... 61

Bảng 4.8.

Phân bố cây tái sinh theo chiều ngang ở các trạng thái TTV ....... 64

Bảng 4.9.

Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh ở các trạng thái TTV ........ 66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN x

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ hành chính xã Minh Sơn ..................................................... 28

có tốc độ mất rừng tăng nhanh nhất, tăng hơn 50% lên tới 20.000 km2/năm vào
thời điểm năm 2011. Tuy nhiên, Brazil lại là quốc gia có diện tích rừng mất đi
hàng năm lớn nhất, giảm tới 50% từ mức 40.000 km2 của năm 2002 xuống còn
20.000 km2 vào năm 2010.
Ở Việt Nam, theo kết quả của Viện Điều tra và Quy hoạch rừng (1995),
thì trong thời gian 20 năm từ năm 1975 đến năm 1995, diện tích rừng tự nhiên
giảm 2,8triệu ha. Đặc biệt nghiêm trọng ở một số vùng như Tây Nguyên mất
440.000ha, vùng Đông Nam Bộ mất 308.000ha, vùng Bắc Khu IV cũ mất
243.000ha, vùng Bắc Bộ mất 242.500ha. Nguyên nhân là do sau thời kỳ chiến
tranh, dân địa phương tranh thủ chặt gỗ làm nhà và lấy đất trồng trọt. Tình
trạng đó vẫn còn đang tiếp diễn cho đến ngày nay.
Từ năm 1990 đến năm 1999 chúng ta chỉ trồng được có 779.323ha thành
rừng, trung bình đạt 86.591ha/năm, chiếm khoảng 36% tổng diện tích trồng
rừng hàng năm, một kết quả hết sức thấp so với mong muốn. Tuy nhiên, từ năm
2000 đến nay, công tác trồng rừng đạt kết quả khá hơn, hàng năm trung bình đã
trồng được khoảng 130.000ha thành rừng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 1

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


Huyện Hữu Lũng có diện tích rừng khá lớn. Năm 2014, tổng diện tích
rừng của huyện có khoảng 35.322,96 ha, trong đó rừng tự nhiên là 18.032,7 ha,
chiếm 51,05%, đất có rừng trồng là 18.032,65 ha, chiếm 48,94% tổng diện tích
rừng của huyện. Rừng của Hữu Lũng trước đây thực vật, động vật đa dạng,
phong phú, nhiều cây dược liệu quý và cây ăn quả đặc sản nổi tiếng. Tuy nhiên,
đại đa số người dân ở đây là dân tộc thiểu số, sống chủ yếu dựa vào nguồn tài
nguyên rừng. Dân số tăng, nhu cầu của con người ngày càng tăng làm cho diện
tích rừng tự nhiên, các loài động, thực vật quý hiếm ngày càng khan hiếm.
Cùng với sự phát triển của xã hội, sự nhiệt tình của các cán bộ nông-lâm nghiệp

4.1. Ý nghĩa về mặt khoa học
Bổ sung thêm các tư liệu về đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng của một
số TTV sau nương rẫy tại KVNC. Góp phần làm sáng tỏ thêm quy luật tái sinh
tự nhiên của TTV.
4.2. Ý nghĩa về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu các đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của một số
TTV là cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp để
phục hồi rừng sau canh tác nương rẫy tại vùng nghiên cứu và đề xuất các công
tác quản lý bảo vệ rừng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 3

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm về thảm thực vật
Thảm thực vật (vegetation) là một khái niệm được nhiều nhà khoa học
trong nước và nước ngoài đề cập đến. Theo J. Schmithusen (1959), thì thảm
thực vật là lớp thực bì của Trái đất và các bộ phận cấu thành khác nhau của nó.
Theo Thái Văn Trừng (1978) 45, thảm thực vật là các quần hệ thực vật phủ
trên mặt đất như một tấm thảm xanh. Trần Đình Lý (1998) 31, thảm thực vật
là toàn bộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thực vật trên
toàn bộ bề mặt trái đất.
Vì vậy, thảm thực vật là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đối tượng cụ
thể. Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có định ngữ kèm theo như: thảm
thực vật cây bụi, thảm thực vật thứ sinh, thảm thực vật nguyên sinh…
1.1.2. Khái niệm về rừng

cây giống, sau đó chính cây giống sẽ là tạo ra nguồn hạt cho quá trình tái sinh.
Tái sinh tự nhiên: nguồn hạt (nguồn giống) hoàn toàn tự nhiên.
Theo Phùng Ngọc Lan (1986), tái sinh được coi là một quá trình sinh học
mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng. Biểu hiện đặc trưng của tái sinh rừng
là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở các nơi có hoàn
cảnh rừng. Theo ông vai trò lịch sử của thế hệ cây con là thay thế thế hệ cây gỗ
già cỗi. Vì vậy, tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình phục hồi lại thành
phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ. Ông cũng khẳng định: tái sinh
rừng có thể hiểu theo nghĩa rộng là sự tái sinh của một hệ sinh thái rừng [25].
Tái sinh rừng thúc đẩy việc cân bằng sinh học trong rừng, đảm bảo
cho rừng tồn tại liên tục và đảm bảo việc cung cấp cho nhu cầu sử dụng
rừng. Do vậy, tái sinh rừng không chỉ còn là tự nhiên, kỹ thuật mà còn là
vấn đề kinh tế xã hội [32].
Nguyễn Xuân Lâm (2000), tái sinh rừng là sự xuất hiện một thế hệ cây con
của những loài cây gỗ ở dưới tán rừng hoặc trên đất rừng (sau khi làm nương rẫy),
thế hệ cây tái sinh này sẽ lớn dần lên và thay thế thế hệ cây già [26].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 5

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


1.1.4. Khái niệm về phục hồi rừng
Phục hồi rừng được hiểu là quá trình tái tạo lại rừng trên những diện tích
đã bị mất. Theo quan điểm sinh thái học thì phục hồi rừng là một quá trình tái
tạo lại một thế hệ sinh thái mà trong đó cây gỗ là yếu tố cấu thành chủ yếu. Đó
là một quá trình sinh địa phức tạp gồm nhiều giai đoạn và kết thúc bằng sự xuất
hiện một thảm thực vật cây gỗ bắt đầu khép tán [5], [6].
Để tái tạo lại rừng người ta có thể sử dụng các biện pháp khác nhau tùy
theo mức độ tác động của con người: phục hồi nhân tạo (trồng rừng), phục hồi
tự nhiên và phục hồi tự nhiên có tác động của con người (xúc tiến tái sinh).

tái sinh của các loài cây mục đích ở các kiểu rừng. Công trình của Bernard
(1954, 1959); Wyattsmith (1961, 1963) với phương thức rừng nhiều tuổi ở Mã
Lai; Taylor (1954), Jone (1960) với phương thức chặt dần tái sinh Gana; Donis
và Maudoux (1951, 1954) với công thức đồng nhất hóa tầng trên ở Zaia.
Đối với rừng nhiệt đới thì các nhân tố sinh thái như nhân tố ánh sáng
thông qua độ tán che của rừng, độ ẩm của đất kết cấu quần thụ, cây bụi thảm
tươi là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng. G.N.
Baur (1976) [1], cho rằng: sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến sự phát triển
của cây con, còn đối với sự nảy mầm và sự phát triển của cây mầm ảnh hưởng
này không rõ ràng và thảm cỏ, cây bụi có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây
tái sinh. Ở rừng nhiệt đới, tổ thành và mật độ cây tái sinh thường khá lớn nhưng
số lượng loài cây có giá trị kinh tế thấp thường ít được nghiên cứu, đặc biệt là
đối với cây tái sinh ở các trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy.
Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy
từ 1- 20 năm ở vùng Tây Bắc (Ấn Độ) Ramakrishnan (1981-1992) đã cho biết
chỉ số đa dạng loài rất thấp, chỉ số loài ưu thế đạt đỉnh cao nhất ở pha đầu của
quá trình diễn thế và giảm dần theo thời gian bỏ hóa.
Những công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới
đáng chú ý là công trình nghiên cứu của P.W. Richards (1952), Bernard Rollet
(1974) tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bố cây tái sinh tự nhiên. Ở
Châu Phi, trên cơ sở các số liệu thu thập Taylor (1954), Barnard (1955) xác
định số cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổ sung bằng
rừng nhân tạo. Các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 7

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


Á như Bava (1954), Budowski (1956), Atinot (1965) lại nhận định dưới tán
rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế. Do vậy,

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


(1978),… Theo các tác giả thì mỗi vùng sinh thái sẽ hình thành thảm thực vật
đặc trưng, sự khác biệt được thể hiện ở thành phần loài, thành phần dạng sống.
Ramakrishnan (1981-1992), nghiên cứu thảm thực sau nương rẫy ở vùng
Tây Bắc (Ấn Độ) đã khẳng định: Chỉ số đa dạng loài rất thấp, chỉ số loài ưu thế
đạt cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần qua thời gian bỏ hóa.
Long Chun và cộng sự (1993), nghiên cứu về đa dạng thực vật ở hệ sinh
thái nương rẫy tại Xishuang Bana, tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) đã nhận xét:
Tại Bana khi nương rẫy bỏ hóa 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài; bỏ hóa 19
năm thì có 60 họ, 134 chi, 167 loài [dẫn theo 41].
1.2.5. Những nghiên cứu về thành phần dạng sống
Dạng sống của thực vât là sự biểu hiện về hình thái cấu trúc cơ thể thực
vật thích nghi với điều kiện môi trường của nó, nên đã được nhiều nhà khoa
học quan tâm và nghiên cứu từ rất sớm.
I.K. Patsoxki (1915), chia thảm thực vật thành 6 nhóm: Thực vật thường
xanh; thực vật rụng lá vào thời kỳ bất lợi trong năm; thực vật tàn lụi phần trên
mặt đất trong thời kỳ bất lợi; thực vật tàn lụi vào thời kỳ bất lợi; thực vật có
thời kỳ sinh trưởng và phát triển ngắn; thực vật có thời kỳ sinh trưởng và phát
triển lâu năm.
G.N. Vưsoxki (1915), chia thực vật thảo nguyên làm 2 lớp: Lớp cây
nhiều năm và lớp cây hàng năm.
Braun - Blanquet (1951), đánh giá cách mọc của thực vật dựa vào tính
liên tục hay đơn độc của loài đã chia thành 5 thang: Mọc lẻ; mọc thành vạt;
mọc thành dải nhỏ; mọc thành vạt lớn; mọc thành khóm lớn.
Tuy có nhiều phương pháp phân loại dạng sống của thực vật nhưng
phương pháp phân loại của Raunkiaer (1934) được sử dụng phổ biến hơn
[dẫn theo 11]. Cơ sở phân chia dạng sống của Raunkiaer là sự khác nhau về
khả năng thích nghi của thực vật qua thời gian bất lợi trong năm từ tổ hợp các

tỉa thưa.
Loại 3: Gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo
kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi nhưng cần phải xúc tiến tái
sinh, tu bổ, cải tạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 10

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


Loại 4: Gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa bị
phá hoại, cần khai thác hợp lý
Trần Ngũ Phương (1970), đưa ra bảng phân loại rừng ở miền bắc Việt
nam được chia thành 3 đai theo độ cao: Đai rừng nhiệt đới mưa mùa, đai rừng á
nhiệt đới mưa mùa, đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao [33].
Phan Nguyên Hồng (1970), phân chia kiểu thảm thực vật ven bờ biển
miền Bắc Việt Nam thành rừng ngập mặn, rừng gỗ ven biển và thực vật bãi
cát trống [19].
Thái Văn Trừng (1975), trên quan điểm sinh thái học ông đã đưa ra bảng
phân loại thảm thực vật rừng Việt nam, theo ông, thảm thực vật rừng Việt Nam
chia thành 14 kiểu: Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới; kiểu rừng kín
nửa rụng lá ẩm nhiệt đới; kiểu rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới; kiểu rừng kín
lá cứng hơi khô nhiệt đới; kiểu rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới, kiểu
rừng thưa cây lá kim hơi khô nhiệt đới; kiểu trảng cây to, cây bụi, cây cỏ cao
khô nhiệt đới; kiểu truông bụi gai hạn nhiệt đới; kiểu rừng kín thường xanh
mưa ẩm á nhiệt đới; kiểu rừng kín hỗn hợp cây lá rộng, lá kim, ẩm á nhiệt đới
núi thấp; kiểu rừng kín cây lá kim, ẩm ôn đới ẩm núi vừa; kiểu rừng thưa cây lá
kim, hơi khô á nhiệt đới núi thấp; kiểu quần hệ khô lạnh vùng núi cao; kiểu
quần hệ lạnh vùng cao [44].
Phan Kế Lộc (1985) [28], dựa trên bảng phân loại của UNESCO (1973),
xây dựng thang phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam thành 5 lớp quần hệ, 15

UNESCO (1973) đã xây dựng được 8 trạng thái thực vật khác nhau đặc trưng cho
loại hình thảm cây bụi ở huyện Hoành Bồ, thị xã Cẩm Phả (Quảng Ninh) [22].
Lê Ngọc Công (2004), dựa trên bảng phân loại của UNESCO (1973), đã
phân chia thảm thực vật của tỉnh Thái Nguyên thành 4 lớp quần hệ là: Rừng
rậm, rừng thưa, trảng cây bụi và trảng cỏ [16].
Ngô Tiến Dũng (2004), dựa theo phương pháp phân loại thảm thực vật
của UNESCO (1973) đã phân chia thảm thực vật vườn quốc gia Yok Don
thành: Kiểu rừng kín thường xanh; kiểu rừng thưa nửa rụng lá và kiểu rừng
thưa cây lá rộng rụng lá, gồm 6 quần xã khác nhau [49].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 12

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


Tuỳ vào mục tiêu quy hoạch mà cần xây dựng các phương pháp phân
chia khác nhau, nhưng việc phân chia đều nhằm mục đích là làm rõ hơn các đối
tượng cần quan tâm. Công trình nghiên cứu của giáo sư Thái Văn Trừng (1975,
1978), đã đặt nền móng cho việc phân chia rừng tự nhiên ở nước ta một cách
tổng quát. Nhờ đó người quản lí hoạch định và phác hoạ được các biện pháp xử
lí lâm sinh tác động vào từng giai đoạn phát triển rừng.
1.3.2. Những nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng ở nước ta là một trong những vấn đề được quan tâm và
nghiên cứu từ thập kỷ 60 của thế kỷ 20. Một số kết quả nghiên cứu về tái sinh
thường được đề cập trong các công trình nghiên cứu về thảm thực vật, trong
các báo cáo khoa học và một phần công bố trên các tạp chí.
Từ năm 1962 đến năm 1969, Viện Điều tra - Quy hoạch rừng đã điều tra
tái sinh tự nhiên theo các "loại hình thực vật ưu thế" rừng thứ sinh ở Yên Bái
(1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969) và Lạng Sơn (1969). Đáng chú ý là
kết quả điều tra tái sinh tự nhiên ở vùng sông Hiếu (1962-1964) bằng phương
pháp đo đếm điển hình. Từ kết quả điều tra tái sinh, dựa vào mật độ cây tái

can thiệp của con người đi đúng hướng. Quá trình đó tuỳ thuộc vào mức độ tác
động của con người mà ta thường gọi là xúc tiến tái sinh tự nhiên với mức độ
cao nhất là tái sinh nhân tạo. Theo các tác giả, quá trình tái sinh tự nhiên phụ
thuộc vào 3 yếu tố chính sau đây:
- Nguồn hạt giống, khả năng phát tán hạt trên một đơn vị diện tích.
- Điều kiện để hạt có thể nảy mầm, bén rễ (nhiệt độ, độ ẩm, thảm tươi…)
- Điều kiện để cây mạ, cây con sinh trưởng: Đất, nước, ánh sáng.
Ba điều kiện đó chính là các nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên nói
chung và tái sinh sau nương rẫy nói riêng.
Năm 1993, Đinh Quang Diệp nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở rừng khộp
vùng Easup, ĐakLak đã kết luận: Độ tàn che, độ dày rậm của thảm tươi, thảm
mục, lửa rừng và điều kiện lập địa là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến số
lượng và chất lượng cây tái sinh dưới rán rừng, lửa rừng là nguyên nhân gây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 14

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


nên hiện tượng cháy chồi. Quy luật phân bố cây trên mặt đất theo tác giả là khi
tăng diện tích thì lớp cây tái sinh có phân bố cụm [17].
Trần Xuân Thiệp (1995), khi nghiên cứu về tái sinh tự nhiên trong
rừng chặt chọn ở lâm trường Hương Sơn (Hà tĩnh) đã định lượng các cây tái
sinh tự nhiên trong các trạng thái khác nhau. Theo tác giả, rừng thứ sinh còn
có số lượng cây tái sinh theo 6 cấp chiều cao, cây tái sinh triển vọng có
chiều cao h>1,5m [38].
Trần Đình Lý (1995, 1997) và nhiều cộng sự khi nghiên cứu về lớp
cây tái sinh tự nhiên ở Phanxiphăng – Sa Pa – Lào Cai đã xác định được quy
luật phân bố cây tái sinh trong vùng này [51], [52].
Trần Ngũ Phương (2000), khi nghiên cứu các quy luật rừng phát triển
tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status