Câu hỏi trắc nghiệm địa lý 12 ôn thi học kì và tốt nghiệp THPT quốc gia - Pdf 43

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Địa lý 12
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN ĐỊA LÝ 12
HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2016 – 2017
Phần 1. Lý thuyết
Câu 1. Công cuộc Đổi mới ở nước ta được thực hiện đầu tiên trong lĩnh vực
A. chính trị.

B. công nghiệp.

C. nông nghiệp.

D. dịch vụ.

Câu 2. Công cuộc Đổi mới ở nước ta được khẳng định từ
A. sau khi đất nước thống nhất 30 - 4 - 1975.
B. sau chỉ thị 100 CT-TW ngày 13 - 1 - 1981.
C. sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị khoá VI tháng 4 - 1998.
D. sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI năm 1986.
Câu 3. Thử thách lớn nhất về mặt xã hội trong công cuộc đổi mới nền kinh tế - xã hội của nước ta là
A. Phân hóa giàu - nghèo, thất nghiệp, thiếu việc làm và những vấn đề xã hội khác trở nên gay
gắt.
B. Sự phân hóa giàu - nghèo giữa các tầng lớp nhân dân, giữa các vùng có xu hướng tăng lên.
C. Ảnh hưởng của văn hóa lai căng, đồi trụy từ nước ngoài.
D. Thiếu vốn – công nghệ tiên tiến và đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
Câu 4. Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở nước ta cần dựa trên cơ sở nào?
A. Phát triển khoa học công nghệ và giáo dục – đào tạo.
B. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp nhẹ và sản xuất hàng tiêu dùng.
C. Phát triển công nghiệp nặng.
D. Đầu tư mạnh cho giáo dục - đào tạo.
Câu 5. Chính sách Đổi mới của Đảng và Nhà nước ta bước đầu đã có tác dụng chuyển dịch lao động từ
A. khu vực kinh tế Nhà nước sang tập thể và tư nhân.

A. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng châu thổ nhỏ hẹp.
B. Địa hình nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
C. Núi cao chiếm ưu thế, địa hình có tính phân bậc.
D. Đồng bằng chiếm ½ diện tích, địa hình có 2 hướng núi chính là hướng vòng cung và hướng Tây Bắc
– Đông Nam.
Câu 11. Các dãy núi ở nước ta chủ yếu chạy theo hướng
A.Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung.
B. Bắc – Nam và Tây – Đông.
C. Tây Nam - Đông Bắc và Bắc – Nam.
D. Đông – Tây và vòng cung
Câu 12. Địa hình đồi núi ảnh hưởng như thế nào tới các thành phần và cảnh quan thiên nhiên của nước ta?
A. Sông ngòi có độ dốc lớn, quá trình xâm thực và bồi tụ mãnh liệt.
B. Làm phân hóa phức tạp của khí hậu và tạo nên các đai cao khí hậu.
C. Quá trình phong hóa, hình thành đất Fe – ra – lit diễn ra mãnh liệt.
D. Làm suy yếu khối khí lạnh khi tràn xuống phía Nam.
Câu 13. Điều nào sau đây chưa đúng khi nhận định về ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với sự phát triển
KT-XH ở nước ta?
A. Địa hình đồi núi thường xảy ra hiện tượng xói mòn, đất trượt, lũ quét gây trở ngại cho phát triển
kinh tế.
B. Diện tích chủ yếu là đồi núi nên có tài nguyên rừng và tài nguyên khoáng sản phong phú.
C. Địa hình đồi núi thường bị chia cắt, nhiều hẽm vực gây trở ngại cho giao thông.
D. Địa hình chủ yếu là đồi núi nên tạo điều kiện thuận lợi khai thác tài nguyên và phát triển giao
thông.
Câu 14. Đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ sông Cửu Long đều được thành tạo và phát
triển do:
A. Bồi tụ phù sa từ hệ thống sông lớn.
B. Phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
C. Quá trình bồi đắp của biển kết hợp với phù sa sông.
D. Con người khai phá.
Câu 15. Đặc điểm nổi bật nhất về địa hình đồng bằng sông Cửu Long là:

Câu 20. Vùng ven biển Nam Trung Bộ thuận lợi nhất cho nghề làm muối là vì:
A. Độ muối của biển cao hơn các vùng khác.
B. Người dân có nhiều kinh nghiệm trong nghề muối.
C. Nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít mưa và chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển.
D. Người dân còn nghèo nên được nhà nước quan tâm đầu tư.
Câu 21. Địa hình ven biển nước ta rất đa dạng tạo thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế nào?
A. Du lịch biển, công nghiệp chế biến và hàng hải.
B. Hàng hải, nuôi trồng thủy sản và du lịch.
C. Cảng biển, du lịch và khai khoáng.
D. Du lịch, đánh bắt thủy sản và nuôi trồng thủy sản.
Câu 22. Đặc điểm khí hậu của Việt Nam:
A. Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều.
B. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới, có mùa đông lạnh.
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
D. Khí hậu có sự phân hóa theo mùa và theo độ cao.
Câu 23. Biểu hiện của khi hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta:
A. Nhiệt độ trung bình năm cao, số giờ nắng đạt từ 1400 – 3000 giờ/năm.
B. Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
C. Nền nhiệt độ và độ ẩm không khí cao, lương mưa lớn và cân bằng ẩm luôn dương.
D. Nền nhiệt cao, hoạt động gió mùa tạo nên sự phân mùa của khí hậu và lượng mưa, độ ẩm lớn.
Câu 24. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới?
A. Nền nhiệt độ cao, cân bằng bức xạ luôn dương.
B. Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
C. Nhiệt độ trung bình năm cao, số giờ nắng lớn.
D. Vị trí nằm gần xích đạo.
Câu 25. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho khí hậu nước ta mang tính chất ẩm?
A. Địa hình chủ yếu là đồi núi, hướng núi Tây Bắc – Đông Nam đón gió mùa nên có lượng mưa lớn.
B. Vị trí giáp biển nên các khối khí qua biển mang lại cho nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn.
C. Vị trí nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có lượng mưa lớn.
D. Vị trí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến, chịu ảnh hưởng của gió tín phong và gió mùa nên có

C.Vào giữa và cuối mùa đông, ở miền Nam.
D. Vào đầu mùa hạ, ở miền Trung.
Câu 31. Vào thời kì đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam xuất phát từ đâu?
A. Xuất phát từ Thái Bình Dương.
B. Xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
C. Xuất phát từ Đại Tây Dương.
D. Xuất phát từ áp cao Xibia.
Câu 32. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên nước ta thay đổi theo chiều Bắc – Nam?
A. Do nước ta giáp biển Đông rộng lớn.
B. Do đất nước nhiều đồi núi.
C. Do khí hậu thay đổi theo vĩ độ.
D. Do lãnh thỗ hẹp ngang và giáp biển.
Câu 33. Ở phần lãnh thỗ phí Bắc thiên nhiên đặc trưng cho
A. vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
B. vùng cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.
C. vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
D. vùng cận nhiệt đới gió mùa.
Câu 34. Khí hậu trong năm có mùa đông lạnh với 2 -3 tháng nhiệt độ trung bình < 180C thể hiện rõ nhất ở
A. vùng núi phia Bắc.
B. trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ.
C. vùng núi Hoàng Liên Sơn.
D. vùng núi Đông Bắc.
Câu 35. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Bắc là:
A. Đới rừng cận nhiệt gió mùa.
B. Đới rừng nhiệt đới gió mùa.
C. Đới rừng xích đạo gió mùa.
D. Đới rừng ôn đới gió mùa.
Câu 36. Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủ yếu
A. do sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa.
B. do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

B. Khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
C. Nhiệt độ, lượng mưa, đất.
D. Khí hậu, sinh vật, đất.
Câu 42. Vì sao trong những năm qua diện tích rừng nước ta tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy
thoái?
A. Vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi
B. Do khai thác rừng quá mức
C. Do cháy rừng
D. Do phá rừng làm nương rẫy.
Câu 43. Theo mục đích sử dụng, rừng ở nước ta được phân thành 3 loại nào?
A. Rừng phòng hộ, rừng rậm, rừng thưa
B. Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
C. Rừng sản xuất, rừng phòng hộ
D. Rừng đặc dụng, rừng tre nứa, rừng cây gỗ.
Câu 44. Biện pháp quan trọng nhất để cải tạo đất nông nghiệp là:
A. Làm ruộng bậc thang
B. Đào hố vẩy cá
C. Bón phân thích hợp
D. Trồng cây theo băng
Câu 45. Quản lí sử dụng đất đai hợp lí, thực hiện các biện pháp kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông
nghiệp trên đất dốc, là các biện pháp nhằm vào việc giảm thiểu tác hại của:
A. Ngập lụt
B. Hạn hán
C. Lũ quét
D. Động đất
Câu 46. Biện pháp thích hợp nhất trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng song Cửu Long là:
A. Cải tạo đất kết hợp với thủy lợi
B. Xây hồ chứa nước dự trữ cho mùa khô
C. Trồng cây chắn cát
D. Đắp đê ngăn lũ

B. Xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao cận chí tuyến Nam Bán Cầu.
C. Xuất phát từ Đại Tây Dương.
D. Xuất phát từ áp cao Xibia.
Câu 54. Mưa phùn là đặc điểm thời tiết ở miền Bắc trong thời gian nào?
A. Nửa sau mùa đông.
B. Nữa đầu mùa đông. C. Vào đầu mùa hạ. D. Thời kì cuối mùa hạ.
5


Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Địa lý 12
Câu 55. Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa lớn cho các vùng nào sau đây?
A. Tây Nguyên. B. Bắc Bộ và Nam Bộ. C.Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. D. Khắp cả nước.
Câu 56. Nguyên nhân chủ yếu gây mưa lớn ở vùng duyên hải Trung Bộ nước ta vào thu – đông là:
A. Bức chắn địa hình đối với hướng gió mùa mùa đông.
B. Sự hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc trong mùa đông.
C. Bức chắn của sườn Đông Trường Sơn đối với các khối khí thổi theo hướng Đông Bắc từ biển vào.
D. Ảnh hưởng của gió tín phong từ Thái Bình Dương thổi vào.
Câu 57. Vì sao ở khu vực Đông Bắc nước ta mùa đông đến sớm và kết thúc muộn hơn Tây Bắc?
A. Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió Đông Bắc. B. Địa hình núi thấp, có cấu trúc cánh cung.
C.Nhiệt độ có sự phân hóa theo độ cao. D. Nằm trước các sườn đón gió mùa mùa đông.
Câu 58. Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm :
A. Hoạt động liên tục từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.
B. Hoạt động liên tục từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.
C. Xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.
D. Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC.
Câu 59. Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam là do:
A. Càng vào Nam lượng nhiệt nhận được càng lớn.
B. Phía Bắc nằm ở vĩ độ cao, phía Nam nằm ỡ vĩ độ thấp.
C. Càng vào Nam góc nhập xạ càng lớn, khối không khí lạnh càng suy yếu.
D. Lãnh thổ hẹp nganh và trải dài nên lượng nhiệt cũng thay đổi theo.

C. Tài nguyên biển. D. Tài nguyên khoáng sản.
Câu 67. Sự gia tăng đất trống đồi trọc ở nước ta là do
A. Phương thức canh tác lạc hậu.
B. Khai thác rừng bừa bãi.
C. Mưa tập trung theo mùa.
D. Đất đồi núi bị thoái hóa.
Câu 68. Hậu quả nào chưa đúng của sự suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta:
A. Nguồn lợi kinh tế của đất nước bị giảm sút.
B. Làm mất cân bằng sinh thái môi trường.
C. Thiếu nguồn nguyên liệu cho các ngành kinh tế. D. Ảnh hưởng đến nguồn sống của đồng bào miền núi.
Câu 69. Tài nguyên tự nhiên có ý nghĩa quan trọng nhất trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa của nước
ta hiện nay:
6


Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Địa lý 12
A. Tài nguyên sinh vật.
B. Tài nguyên khoáng sản. C. Tài nguyên đất. D. Tài nguyên nước.
Câu 70. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta hiện nay là:
A. Tình trạng khai thác quá mức, bừa bãi.
B. Kĩ thuật khai thác còn thô sơ, lạc hậu.
C. Môi trường, nguồn nước nhiều nơi bị ô nhiễm.
D. Hợp tác đầu tư khai thác của nước ngoài.
Câu 71. Có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là:
A. Nguồn nước ngọt bị ô nhiễm và tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường.
B. Không khí và nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng.
C. Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trường.
D. Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm nguồn nước.
Câu 72. Ở đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ bị ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X là do:
A. lượng mưa lớn, đồng bằng nhỏ hẹp.

A. chiếm diện tích trên 1,5 triệu km2.
B. có độ sâu trên 200m.
C. mở rộng vùng biển miền Bắc và Nam, thu hẹp ở vùng biển miền Trung.
D. mở rộng 200 hải lí cách bờ.
Câu 78: Biện pháp nào là không thích hợp trước tính chất thất thường của khí hậu nước ta?
A. Dự báo thời tiết để phòng tránh.
B. Trồng rừng kết hợp với thủy lợi.
C. Phân bố thời vụ hợp lí.
D. Tích cực thâm canh tăng vụ.
Câu 79: Tính chất đồi núi ở nước ta đã khiến
A. cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
B. sinh vật phát triển dồi dào.
C. lớp phủ thổ nhưỡng phong phú.
D. khí hậu phân hóa phức tạp.
Câu 80: Ưu thế lớn nhất của vị trí địa lí nước ta trong việc mở rộng giao lưu kinh tế với nước ngoài chính

A. cầu nối giữa Châu Á và châu Đại Dương.
B. nằm ở trung tâm Đông Nam Á.
C. nằm trên tuyến hàng hải quốc tế.
D. cửa ngõ để vào khu vực Đông Dương.
7


Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Địa lý 12

Câu 81: Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế - xã hội được thực hiện vào năm
nào?

A. 1980.
B. 1979.

B. Duyên hải miền Trung .
C. Tây Bắc.
D. Đông Bắc.
Câu 89: Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu km?
A. 3270km.
B. 3290km.
C. 3280km.
D. 3260 km.
Câu 90: Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại?
A. Khí hậu phân hóa phức tạp.
B. Giao thông Bắc – Nam trắc trở.
C. Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn.
D. Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn.
Câu 91: Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho cả hai miền Nam, Bắc vào mùa hạ là do
A. gió mùa Tây Nam.
B. gió phơn Tây Nam.
C. gió Tín phong.
D. gió mùa Đông Bắc.
Câu 92: Điều kiện cơ bản nhất khiến đất feralit miền nhiệt đới gió mùa nhanh chóng bị thoái hóa thành
đất đá ong, chính là
A. Tình trạng khô hạn kéo dài.
B. Lớp phủ thực vật bị tàn phá.
C. Tính chất phân mùa của khí hậu.
D. Nạn xâm thực đất đai trầm trọng.
Câu 93: Ở Duyên hải miền Trung loại đất phổ biến nào sau đây có thể khai thác thành vùng nuôi trồng
thủy sản?
C. Đất cát. D. Đất chua phèn
A. Đất mặn. B. Đất bạc màu đồi trung du.
Câu 94: Một số vùng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có lượng mưa tập trung cao, chủ yếu chịu ảnh
hưởng của yếu tố

D. Đất feralit trên đá trầm tích.
Câu 99: Việt Nam tiếp giáp với bao nhiêu nước trên đất liền và trên biển?
A. 3;7.
B. 3;6.
C. 3;9.
D. 3;8.
Câu 100: Hướng Tây Bắc- Đông Nam của dãy Trường Sơn đón gió mùa Tây Nam mang mưa cho khu
vực nào?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Tây Bắc.
C. Tây Nguyên.
D. Duyên hải miền Trung.
Câu 101: Khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn chủ yếu do:
A. lãnh thổ có ¾ diện tích là đồi núi. B. ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
C. ảnh hưởng của Biển Đông.
D. ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
Câu 102: Loại khoáng sản nào có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở thềm lục địa nước ta?
A. Than nâu
B. Dầu khí
C. Than bùn
D. Các mỏ Bôxít
Câu 103. Loại gió có tác động thường xuyên đến toàn bộ lãnh thổ nước ta là:
A. Gió mậu dịch.
B. Gió mùa. C. Gió phơn.
D. Gió địa phương.
Câu 104. Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do
A. vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.
B. ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.
C. sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.
D. ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.

C. Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.
D. Sông có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.
Câu 111. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế Đổi mới nền kinh tế – xã hội của nước ta?
A. Dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội.
B. Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo.
C. Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.
Câu 112. Thành tựu to lớn về mặt xã hội mà công cuộc Đổi mới ở nước ta đạt được là:
A. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số.
B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.
C. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
D. Công cuộc xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Câu 113. Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước
khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và
hàng không như công ước quốc tế quy định, được gọi là
A. vùng Nội thủy
B. vùng Lãnh hải
C. vùng tiếp giáp lãnh hải
D. vùng đặc quyền về kinh tế
Câu 114. Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh
hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là
A. vùng lãnh hải
B. vùng thềm lục địa
C. vùng tiếp giáp lãnh hải
D. vùng đặc quyền về kinh tế .
Câu 115. Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của
chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên nước ta có
A. nhiều tài nguyên khoáng sản. B. nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
C. khí hậu có hai mùa rõ rệt.
D. thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.

10


Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Địa lý 12
C. Được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo.
D. Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
Câu 122. Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là:
A. Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
B. Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam.
C. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên.
D. Có nhiều khối núi cao đồ sộ.
Câu 123. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng ven biển miền Trung?
A. Địa hình hẹp ngang.
B. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ bởi các dãy núi.
C. Được bồi đắp bởi phù sa sông là chủ yếu.
D. Ven biển thường là dải cồn cát, đầm phá.
Câu 124. Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa, do:
A. Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
B. Đồng bằng bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
C. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.
D. Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
125. Điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?
A. Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.
B. Biển Đông mang lượng mưa lớn.
C. Biển Đông làm giảm tính nóng bức trong mùa hạ.
D. Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
126. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là:
A. Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
B. Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
C. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

D. rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới.
133. Lãnh thổ Việt Nam là khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm
11


Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Địa lý 12
A. vùng đất, vùng biển, vùng trời.
B. vùng đất, vùng biển, vùng núi.
C. vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.
D. vùng đất liền, hải đảo, vùng trời.
134. Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?
A. Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
B. Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
C. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
D. Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
135. Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đất phù sa ngọt.
B. Đất phèn.
C. Đất mặn.
D. Đất xám.
136. Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển?
A. Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
B. Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
C. Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có.
D. Có nhiều sa khoáng với trữ lượng công nghiệp.
Câu 137. Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc, nên
A. khí hậu có bốn mùa rõ rệt.
B. có nền nhiệt độ cao.
C. chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
D. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

D. Năm 1994
Câu 144. Lãnh thổ nước ta trải dài
A. trên 12º vĩ. B. gần 15º vĩ.

C. gần 17º vĩ.

D. gần 18º vĩ.

Câu 145. Khu vực có thềm lục địa bị thu hẹp trên Biển Đông thuộc vùng :
A. Vịnh Bắc Bộ.
B. Vịnh Thái Lan.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Nam Trung Bộ
Câu 146.Hai bể trầm tích có trữ lượng dầu mở lớn nhất ở thềm lục địa của nước ta là
A. Sông Hồng và Trung Bộ.
B. Cửu Long và Sông Hồng.
C. Nam Côn Sơn và Cửu Long.
D. Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.
12


Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Địa lý 12
Câu 147. Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ vào năm
A. 1994
B. 1995
C. 1996
D. 1997
Câu 148. Việt Nam là thành viên của ASEAN vào năm
A. 1994
B. 1995

A. đồng bằng sông Cửu Long.
B. đồng bằng ven biển miền Trung.
C. đồng bằng sông Hồng.
D. đồng bằng ven biển miền Trung và Đồng bằng sông Hồng.
Câu 155. Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của thiên nhiên khu vực đồng bằng?
A. Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.
B. Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.
C. Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày.
D. Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
Câu 156. Điểm khác của đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long là
A. Được hình thành trên vùng sụt lún ở hạ lưu sông.
B. Thấp, bằng phẳng.
C. Có đê sông.
D. Diện tích rộng, đất đai màu mỡ.
Câu 157. Ở đồng bằng sông Hồng, vùng đất ngoài đê là nơi
A. không được bồi phù sa hàng năm.
B. có nhiều ô trũng ngập nước.
C. thường xuyên được bồi đắp phù sa hàng năm.
D. có bậc ruộng cao bạc màu.
Câu 158. Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa, do:
A. Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
B. Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
C. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.
D. Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Câu 159. Biển Đông là một vùng biển
A. có diện tích nhỏ.
13


Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Địa lý 12

B. Mở rộng thị trường tiêu thụ.
C. Giải quyết được nhiều việc làm.
D. Khai thác sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn.
Câu 6. Hậu quả của gia tang dân số nhanh về mặt môi trường là
A. Làm giảm tốc độ phát triển kinh tế. B. Chất lượng sống của người dân chậm cải thiện.
C. Không đảm bảo sự phát triển bền vững.
D. Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao.
Câu 167. Thành phần dân tộc của Việt Nam phong phú và đa dạng là do :
A. Loài người định cư khá sớm.
B. Nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
C. Có nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc dân tộc.
D. Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
Câu 168. Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng xấu đến
A. Việc phát triển giáo dục và y tế.
B. Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
C. Vấn đề giải quyết việc làm.
D. Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Câu 169. Ở nước ta tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn ngày càng lớn chủ yếu do
A. Dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.

B. Công tác kế hoạch hóa gia đình chưa hiệu quả.
C. Cơ cấu dân số trẻ.
D. Dân số đang chuyển dịch theo hướng già hóa.
Câu 170. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm
A. Hạ tỉ lệ tăng dân ở khu vực này.
B. Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
C. Tăng dần tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.
14



A. Kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước.
B. Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.
C. Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.
D. Nước ta không có nhiều thành phố lớn.

Câu 177. Vùng có mật độ dân số thấp nhất ở nước ta hiện nay là :
A. Tây Nguyên.
B. Tây Bắc.
C. Đông Bắc. D. Cực Nam Trung Bộ.
Câu 178. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm :
A. Hạ tỉ lệ tăng dân ở khu vực này.
B. Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
C. Tăng dần tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.
D. Phát huy truyền thống sản xuất của các dân tộc ít người.

Câu 179. Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng xấu đến :
A. Việc phát triển giáo dục và y tế.
B. Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
C. Vấn đề giải quyết việc làm.
D. Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

Câu 180. Gia tăng dân số tự nhiên được tính bằng :
A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ giới.
B. Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử.
C. Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử cộng với số người nhập cư.
D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệ xuất cư.

Câu 185. Gia tăng dân số được tính bằng :
A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và cơ học.
B. Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử.

B. Nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
C. Có nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc dân tộc.
D. Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
CÂU HỎI RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

Câu 1. Cho bảng số liệu:
Biến đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943-2011
Trong đó
Tổng diện tích rừng
Tỷ lệ che phủ
Năm
( Triệu ha)
rừng (%)
Rừng tự nhiên Rừng trồng
1943
14,3
14,3
0
43,8
1976
11,1
11,0
0,1
33,8
1983
7,2
6,8
0,4
22,0
2000

Sự đa dang thành phần loài và sự suy giảm số lượng loài thực vật, động vật ở nước ta
Số lượng loài
Thực vật Thú
Chim Bò sát lưỡng cư

Số lượng loài đã biết
14500
300
830
400
2550
Số lượng loài bị mất dần
500
96
57
62
90
Trong đó số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng
100
62
29
1. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện thành phần loài và sự suy giảm số lượng loài thực vật, động vật ở nước
ta, theo bảng số liệu trên là:
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ đường.
C. Biểu đồ cột nhóm D. Biểu đồ cột chồng.
2. Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
A. Thành phần loài động vật, thực vật nước ta khá đa dạng.
16


1. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi nhiệt độ nước ta từ Bắc vào Nam ở bảng số liệu trên là:
A. Cột nhóm.
B. Cột chồng.
C. Đường biểu diễn
D. Kết hợp.
2. Biên độ nhiệt cao nhất ở địa điểm:
A. Lạng Sơn.
B. Hà Nội.
C. Huế.
D. TP HCM.
3. Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
A. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
B. Nhiệt độ trung bình tháng VII không chênh lệch nhiều giữa các địa điểm.
C. Nhiệt độ trung bình tháng I tăng dân từ Bắc vào Nam.
D. Nhiệt độ trung bình tháng I không chênh lệch nhiều giữa các địa điểm.
4. Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A. Nhiệt độ trung bình tháng VII tăng dần từ Bắc vào Nam.
B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Nam ra Bắc.
C. Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
D. TP. HCM có nhiệt độ trung bình năm lớn nhất.
5. Vì sao Lạng Sơn có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn nhiều so với TP.HCM?
A. Lạng sơn nằm ở vĩ độ cao hơn TP.HCM nên nhận được lượng nhiệt ít hơn.
B. Lạng Sơn chịu ảnh hưởng của khối không khí lạnh vào mùa đông, tp. HCM không chịu ảnh hưởng không
khí lạnh.
C. TP.HCM nằm gần xích đạo nên nhận được lượng nhiệt lớn.
D. TP. HCM nằm gần xích đạo và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 4. Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ và lượng mưa tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Địa
điểm


Nhiệt
16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 23.5
độ
0
(
C)

Nội Lượng
18,6 26,2 43,8 90,1 188,5 230,9 288,2 318,0 265,4 130,7 43,4 23,4 139.0
mưa
(mm)
Nhiệt
25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 27.1
độ
0
(
C)
TP.
HCM Lượng
14
4
10
50
218
312
294
270
327
267 116 48 160.8

VIII

IX

X

27,3

28,8

28,9

28,2

27,2

24,6

XI

XII

Tiêu chí

Nhiệt
độ
(0C)
Lượng
mưa
(mm)

300
250
200
150
100
50
0
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10 11 12 T há ng

Hà Nội

Lượng mưa (mm)

2

3

4

5

6

7

8

TP Hồ Chí Minh

Lượng mưa (mm)

9

10

11

12 T háng

Nhiệt độ (0C)

Biểu đồ thể hiện nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và TP.HCM
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết điểm giống nhau về nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và TP.HCM?

B. Tuyên Quang.
C. Cao Bằng.
D. Hà Giang.
Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị nào sau đây là đô thị đặc biệt
ở nước ta?
A. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
B. Hà Nội, Cần Thơ.
C. TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng.
D. TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
Câu 14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào dưới đây
không thuộc Bắc Trung Bộ?
18


Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Địa lý 12
A. Vũng Áng.
B. Nghi Sơn.
C. Hòn La.
D. Chu Lai.
Câu 15. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam
– Lào?
A. Móng Cái
B. Hữu Nghị
C. Đồng Đăng D. Lao Bảo
Câu 16. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt –
Trung?
A. Cầu Treo
B. Lào Cai
C. Mộc Bài
D. Vĩnh Xương

90 729
30 035
60 694

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
A. Dân thành thị tăng ít hơn dân nông thôn.
B. Dân thành thị và dân nông thôn đều tăng.
C. Dân thành thị tăng nhanh hơn dân nông thôn.
D. Dân thành thị ít hơn dân nông thôn.
Câu 18. Cho biểu đồ:

Nhóm trên 60 tuổi

1. Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
A. Nhóm 15 - 59 tuổi chiếm tỉ trọng cao nhất và tăng lên.
B. Nhóm trên 60 tuổi chiếm tỉ trọng thấp nhất và tăng lên.
C. Dân số trong độ tuổi lao động chiếm trên 50% so với tổng số dân.
D. Dân số dưới độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao và tăng lên.
2. Nhận xét đúng với biểu đồ trên là
A. Nhóm trên 60 tuổi giảm.
B. Nhóm 0 – 14 tuổi giảm.
C. Nhóm 15 – 59 tuổi tăng 5,6%.
D. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi không thay đổi.
Câu 19. Cho bảng số liệu:
19


Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Địa lý 12


7,3

6,8

7,0

(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
1. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sinh, tử của dân số nước ta giai đoạn nói trên là
A. biểu đồ đường.
B. biểu đồ cột.
C. biểu đồ miền.
D. biểu đồ tròn.
2. Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
A. Tỉ suất sinh giảm liên tục.
B. Tỉ suất tử cao nhất vào năm 1989.
C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên năm 1979 cao hơn 2012.
D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên năm 1979 thấp hơn 2012
Câu 20. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG QUA CÁC NĂM
Vùng
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng lúa (nghìn tấn)

Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long

2005



Câu 21. Năm 2005, dân số nước ta là 83 triệu, tỉ lệ tăng dân là 1,3%. Nếu tỉ lệ này không
đổi thì dân số nước ta đạt 166 triệu vào năm :
A. 2069.
B. 2059.
C. 2050.
D. 2133.
Câu 22. Cho bảng số liệu

Dân số nước ta qua các năm
Năm
Dân
số

(Đơn vị : triệu người)

1901 1921 1956 196 1985 1989 1999 2005
0
13,0 15,6 27,5 30,0 60,0 64,4 76,3 83,0

Nhận định đúng nhất là :
A. Dân số nước ta tăng với tốc độ ngày càng nhanh.
B. Thời kì 1960 - 1985 có dân số tăng trung bình hằng năm cao nhất.
C. Với tốc độ gia tăng như thời kì 1999 - 2005 thì dân số sẽ tăng gấp đôi sau 50 năm.
D. Thời kì 1956 - 1960 có tỉ lệ tăng dân số hằng năm cao nhất.

Hết./.

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status