Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng bón đạm và kaly dưới dạng phân viên nén đến sinh trưởng và phát triển của giống ngô lai NK6326 tại huyện phú bình, tỉnh thái nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––

DƯƠNG VĂN NGỌC

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG LIỀU LƯỢNG
BÓN ĐẠM VÀ KA LI DƯỚI DẠNG PHÂN VIÊN NÉN
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
GIỐNG NGÔ LAI NK6326 TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––

DƯƠNG VĂN NGỌC

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG LIỀU LƯỢNG
BÓN ĐẠM VÀ KA LI DƯỚI DẠNG PHÂN VIÊN NÉN
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
GIỐNG NGÔ LAI NK6326 TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10


được sự giúp đỡ của các cơ quan, tập thể, cá nhân và nhân dân trong địa bàn
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến:
PGS. TS. Trần Văn Điền: Hiệu trưởng Trường Đại học nông lâm
Thái Nguyên.
Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, Khoa nông học - Trường Đại học
nông lâm Thái Nguyên.
Phòng thống kê huyện Phú Bình, Chi cục thống kê tỉnh Thái Nguyên
Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình
Trạm khuyến nông huyện Phú Bình
Đảng ủy, UBND xã Tân Đức
Gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong
thời gian học tập và thực hiện đề tài.

Thái Nguyên, tháng năm 2016
Tác giả

Dương Văn Ngọc


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................ vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1

3.1.3. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên
nén đến động thái ra lá của giống ngô lai NK6326......................................... 44
3.2. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên nén
đến đặc điểm hình thái, sinh lý của giống ngô lai NK6326 ............................ 47
3.2.1. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên
nén đến chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của giống ngô lai NK6326......... 47
3.2.2. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên
nén đến tổng số lá của giống ngô lai NK6326 ................................................ 50
3.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên nén
đến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống ngô lai NK6326 ................................ 51
3.3. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên
nén đến mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống đổ của giống ngô
lai NK6326 ..................................................................................................... 53
3.3.1. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên
nén đến mức độ nhiễm sâu bệnh của giống ngô lai NK6326 ......................... 53
3.3.2. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên
nén đến khả năng chống đổ của giống ngô lai NK6326 ................................. 55
3.3.3. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên
nén đến trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của giống ngô lai
NK6326............................................................................................................ 57


v
3.4. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên nén
đến các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và hiệu quả kinh tế của
giống ngô lai NK6326 ..................................................................................... 58
3.4.1. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên
nén đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô lai NK6326............... 58
3.4.2. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên
nén đến năng suất của giống ngô lai NK6326 ................................................ 61


CSDTL

Chỉ số diện tích lá

4.

CV%

Coefficient of variation - Hệ số biến động

5.

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liện Hiệp Quốc

6.

KL

Khối lượng

7.

LAI

Chỉ số diện tích lá

8.

canh tác và sử dụng của giống ngô


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là những số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn của tôi hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng trong luận văn
nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ
nguồn gốc.
Tác giả

Dương Văn Ngọc


viii
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên
nén đến tổng số lá của giống ngô lai NK6326 ................................ 51
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên
nén đến chỉ số diện tích lá của giống ngô lai NK6326 ................... 52
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân viên
nén đến mức độ nhiễm sâu bệnh của giống ngô lai NK6326 ......... 54
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân
viên nén đến khả năng chống đổ của giống ngô lai NK6326 ......... 56
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân
viên nén đến trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các
giống ngô lai NK6326 ..................................................................... 57
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân
viên nén đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô lai
NK6326 vụ Thu Đông năm 2015 ................................................... 58
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali dưới dạng phân

nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp. Hiện nay, ngô đang được quan
tâm đặc biệt với vai trò là nguồn nguyên liệu để sản xuất nhiên liệu sinh học.
Với ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế, cùng với tính thích ứng rộng và
tiềm năng năng suất cao, cây ngô được hầu hết các quốc gia trên thế giới gieo
trồng (166 nước) và diện tích ngày càng mở rộng. Nhu cầu sử dụng ngô ở
nước ta đang ngày càng tăng, theo dự báo của Cục Chăn nuôi thì đến năm
2020, nhu cầu về thức ăn chăn nuôi sẽ cần khoảng 15 triệu tấn và sẽ phải nhập
khoảng 50% nguyên liệu để sản xuất (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2010)[2].
Trong các yếu tố làm tăng năng suất cây trồng thì phân bón ảnh hưởng
tới 30,7% năng suất, thuốc bảo vệ thực vật từ 13 - 20%, thời tiết thuận lợi
15%, sử dụng giống lai 8%, tưới tiêu 5% và các biện pháp kỹ thuật khác từ 11
- 18% (Berzenyi Z., Gyorff, B., 1996)[1]. Tuy nhiên, việc sử dụng phân bón
theo phương pháp bón vãi thông thường gây ra những tác động tiêu cực
không chỉ ở việc làm giảm hiệu suất sử dụng phân bón, tăng chi phí đầu vào
của người nông dân mà nó còn có tác động xấu tới môi trường đất, nước,
không khí. Cây trồng chỉ sử dụng được 1/3 tổng lượng phân được bón vào
đất, một phần ở trong đất, một phần bị rửa trôi theo nước mặt do mưa, theo
các công trình thuỷ lợi ra các ao hồ, sông, suối gây ô nhiễm nguồn nước mặt
nghiêm trọng. Phần bị rửa trôi theo chiều dọc xuống tầng nước ngầm và một
phần bị bay hơi do tác động của nhiệt độ hay quá trình phản nitrat hoá gây ô
nhiễm không khí. Xét về mặt kinh tế thì khoảng 2/3 lượng phân bón hàng
năm cây trồng chưa sử dụng được, đồng nghĩa với việc 2/3 lượng tiền người
nông dân bỏ ra mua phân bón bị lãng phí. Do đó cần có một giải pháp làm


2
tăng hiệu quả kinh tế cũng như hiệu quả sử dụng phân bón là một yêu cầu bức
thiết đặt ra.
Việc sử dụng phân viên nén được khẳng định là khắc phục được tình
trạng rửa trôi, bay hơi, liên kết với đất chặt hơn so với bón thông thường.

được sự giúp đỡ của các cơ quan, tập thể, cá nhân và nhân dân trong địa bàn
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến:
PGS. TS. Trần Văn Điền: Hiệu trưởng Trường Đại học nông lâm
Thái Nguyên.
Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, Khoa nông học - Trường Đại học
nông lâm Thái Nguyên.
Phòng thống kê huyện Phú Bình, Chi cục thống kê tỉnh Thái Nguyên
Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình
Trạm khuyến nông huyện Phú Bình
Đảng ủy, UBND xã Tân Đức
Gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong
thời gian học tập và thực hiện đề tài.

Thái Nguyên, tháng năm 2016
Tác giả

Dương Văn Ngọc


4
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học xác định được liều
lượng phân viên nén thích hợp cho cây ngô lai NK6326 đạt năng suất cao tại
huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài đã xác định được thời gian, số lần và công thức phân viên nén
thích hợp cho giống ngô NK6326 tại huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
- Đề tài góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng vụ nhằm khai thác
hết tiềm năng đất đai, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho các hộ
nông dân trong huyện Phú Bình nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung.



6
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô còn là cây điển hình được ứng dụng nhiều thành tựu khoa học về
các lĩnh vực di truyền học, chọn giống, công nghệ sinh học, cơ giới hoá, điện
khí hoá và tin học... vào công tác nghiên cứu và sản xuất (Ngô Hữu Tình,
1997)[17].
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2005- 2014
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tạ/ ha)

(triệu tấn)

2005

147,44

48,42

713,91


790,18

2010

162,32

51,55

820,62

2011

170,39

51,84

883,46

2012

178,55

48,88

872,79

2013

184,24


tăng 21,85 triệu tấn so với năm 2013. Chính từ điều nay mà càng khẳng định
thêm vai trò và vị trí của cây ngô. Trên thế giới vẫn còn có nhiều quốc gia,
châu lục quan tâm đến cây ngô.
Có được kết quả trên, trước hết là nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ưu thế
lai trong chọn tạo giống, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ
thuật canh tác. Đặc biệt, từ năm 2005 đến nay, cùng với những thành tựu mới
trong chọn tạo giống ngô lai nhờ kết hợp phương pháp truyền thống với công
nghệ sinh học thì việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cây ngô đã góp
phần đưa sản lượng ngô thế giới vượt lên trên lúa mì và lúa nước.
Hiện nay tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới cũng đã có
nhiều thay đổi, thể hiện cụ thể qua số liệu bảng 1.2.
Bảng 1.2. Sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2014
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(nghìn tấn)

Mỹ

33,6443

107,326


27,523

23,6700

Ý

0,8699

106,208

9,2395

Đức

0,4813

106,838

5,1421

Hy Lạp

0,1814

119,620

2,1699

Israel


Diện tích
(triệu ha)
183,31

Năng suất
(tạ/ha)
56,63

Sản lượng
( triệu tấn)
1038,28

Lúa mì

221,61

32,89

728,96

Gạo lúa

163,24

45,38

740,95

Loại cây trồng


Nam từ năm 1995. Viện đã xây dựng hoàn chỉnh quy trình nuôi cấy bao phấn
ngô để tạo dòng đồng hợp tử phục vụ cho công tác chọn tạo giống. Hiện nay
kỹ thuật nuôi cấy bao phấn là một trong những hướng nghiên cứu tạo dòng
thuần có triển vọng, phương pháp này cho kết quả khá ổn định và có hiệu quả,
tuy nhiên còn phụ thuộc vào từng giống, Viện Di Truyền Nông Nghiệp đã
phát triển các phương pháp khác để tạo dòng thuần, như phương pháp nuôi
cấy noãn chưa thụ tinh và dung dòng kích thích tạo đơn bội.
Dự báo đến năm 2020, nhu cầu ngô thế giới tăng 45% so với nhu cầu
năm 1997, chủ yếu tăng cao ở các nước đang phát triển (72%), trong đó các
nước khu vực Đông Á được dự báo có nhu cầu tăng mạnh nhất vào năm 2020


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................ vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ...................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 5
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam.................................. 6
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới ....................................................... 6
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam ...................................................... 10
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô Tỉnh Thái Nguyên ........................................... 13

chất lượng của sản xuất ngô Việt Nam, góp phần vào sự phát triển của ngành
nông nghiệp Việt Nam (FAOSTAT, 2015) [22].
Năm 2005 diện tích trồng ngô của cả nước là 1.052,6 nghìn ha, năng suất
đạt 36,2 tạ/ha và sản lượng là 3.787,1 triệu tấn. Tỷ lệ diện tích trồng bằng giống
lai là 84%, năm 2007 giống lai đã chiếm khoảng 95% trong số hơn 1 triệu ha. Để
đạt được thành quả này trong thời gian qua là nhờ những tiến bộ và việc chọn
được nguồn nguyên liệu ban đầu phù hợp cho việc tạo dòng thuần là các giống
lai ưu tú của chương trình phát triển giống ngô lai ở nước ta.
Một thực trạng đặt ra hiện nay là mặc dù diện tích, năng suất và sản
lượng ngô của nước ta đều tăng nhanh nhưng so với bình quân chung của thế
giới năng suất ngô nước ta còn rất thấp, mặt khác nhu cầu sử dụng ngô của Việt
Nam ngày càng lớn. Vấn đề này đặt ra nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết cho
các cơ quan nghiên cứu chọn tạo giống là tạo ra các giống ngô có năng suất
cao, chống chịu tốt đồng thời đáp ứng được cả yêu cầu về chất lượng.


12
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất ngô ở các vùng năm 2014
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(nghìnha)

(tạ/ha)

(nghìntấn)


1.318,5

Đông Nam Bộ

80,0

59,5

475,7

ĐB sông Cửu Long

38,0

59,6

226,6

Vùng

Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2016[19]
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc tuy diện tích sản xuất ngô lớn nhất
(514,7 nghìn ha) nhưng năng suất lại thấp nhất trong cả nước (36,7 tạ/ha).
Ngược lại vùng đồng bằng sông Cửu Long diện tích sản xuất nhỏ nhất (38,0
nghìn ha), nhưng lại cho năng suất cao nhất (59,6 tạ/ha) cao hơn cả vùng Đông
Nam Bộ (59,5 tạ/ha). Sự trái ngược này có thể được giải thích do nhiều nguyên
nhân: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc tuy có diện tích lớn song chủ yếu tập
trung ở các vùng miền núi, diện tích rải rác nhỏ lẻ thuộc các vùng dân tộc ít
người. Họ không có đủ điều kiện đầu tư về vốn cũng như các biện pháp kỹ thuật
canh tác phù hợp mà chủ yếu canh tác theo lối truyền thống lạc hậu. Cộng thêm

đặc trưng đồi núi xen kẽ với ruộng thấp, chủ yếu là núi đá vôi và đồi dạng
bút tháp. Do vậy, nền sản xuất Nông nghiệp của Thái Nguyên nói chung và
ngành sản xuất ngô nói riêng gặp rất nhiều khó khăn về thủy lợi và giao
thông vận chuyển. Toàn tỉnh có tổng diện tích 3.541 km2, trong đó đất canh
tác Nông nghiệp chiếm 23%. Cây ngô chủ yếu được trồng trên đất 2 lúa:
Vụ Đông trên đất đồi dốc và vụ Xuân hè. Trước năm 1995, diện tích trồng
ngô chủ yếu vẫn dùng các giống thụ phấn tự do giống địa phương có năng
suất thấp. Cùng với sự phát triển ngô trong cả nước, tỉnh Thái Nguyên trong
những năm gần đây cũng rất quan tâm phát triển sản xuất ngô và đã thu được
nhiều kết quả khả quan. Nhờ có các thành tựu khoa học kỹ thuật mới, được


14
nông dân ứng dụng mạnh mẽ vào sản xuất ngô nên diện tích, năng suất và sản
lượng ngô ở Thái Nguyên tăng nhanh trong những năm gần đây.
Qua số liệu bảng 1.6 cho thấy: Từ năm 2005 đến 2008, diện tích ngô của
tỉnh Thái Nguyên tăng tới 20,6 nghìn ha. Từ 2008 - 2014 có sự biến động,
năm 2008 diện tích trồng ngô của tỉnh đạt cao nhất (20,6 nghìn ha). Năm
2009, 2010 diện tích giảm so với năm 2008. Năm 2013 diện tích ngô đạt cao
chỉ sau năm 2008. Năng suất ngô của tỉnh tăng đều từ năm 2005 đến năm 2011
(34,7 - 43,3 tạ/ha). Năm 2011, năng suất ngô của tỉnh đạt cao nhất từ trước đến
nay, và giảm nhẹ ở những năm sau, cụ thể: Năm 2014 còn 40,5 tạ/ha, năm 2015
còn 41,9 tạ/ha. Nguyên nhân do thời tiết khí hậu những năm trở lại đây có nhiều
thay đổi nhiều giống ngô chưa kịp thích ứng nên năng suất giảm nhẹ. Sản lượng
ngô năm 2015 đạt 87,9 nghìn tấn (cao nhất từ trước tới nay).. (Tổng cục thống
kê, 2016) [19]. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2005 - 2015 được trình bày trong bảng 1.6.
Bảng 1.6. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2005 - 2015


2008

20,6

41,1

84,7

2009

17,4

38,6

67,2

2010

17,9

42,0

75,2

2011

18,6

43,3


41,9

87,9

Năm

Nguồn: Tổng cục thống kê, 2016 [19]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status