Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của giống ngô lai mới tại Thái Nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NGUYỄN THỊ HIỀN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA GIỐNG NGÔ LAI MỚI TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hƣớng dẫn

: Chính qui
: Trồng trọt
: Nông học
: K43 - TT - N02
: 2011 - 2015
: TS. Phan Thị Vân

Thái Nguyên - năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

xin trân thành bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới:
Cô giáo hướng dẫn: TS. Phan Thị Vân - Khoa Nông học, Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tận tình giúp tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài và hoàn thành báo cáo.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Ban Giám hiệu Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên; Khoa nông học - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Trân trọng cảm ơn UBND Phường Quang Vinh và đặc biệt là người dân
tại phường đã tạo điều kiện để tôi có cơ hội học tập để nâng cao trình độ
chuyên môn.
Báo cáo này được hoàn thành còn có sự giúp đỡ tận tình của nhiều bạn
bè cùng với sự động viên khuyến khích của gia đình trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2015


ii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2005-2013 .............. 5
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất ngô ở một số châu lục năm 2013 ....................... 5
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô của Việt Nam giai đoạn 1990-2013 ............ 7
Bảng 2.4. Tình hình nhập khẩu ngô ở Việt Nam năm 2012-2013 .................... 8
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất ngô tại Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2013 ...... 9
Bảng 3.1. Các giống ngô tham gia thí nghiệm ................................................ 15
Bảng 4.1: Diễn biế n thời tiế t khí hâ ̣u vu ̣ Xuân 2015 tại Thái Nguyên ........... 20
Bảng 4.2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giố ng thí nghi ệm vụ
Xuân 2015 tại Thái Nguyên ........................................................................... 21


:

Trung tâm cải tạo giống ngô và lúa mỳ Thế Giới

CSDTL

:

Chỉ số diện tích lá

CV %

:

Hệ số biến động

Đ/c

:

Đối chứng

FAO

:

Tổ chức Lương thực Nông nghiệp liên hiệp quốc

G- FR


:

Nhắc lại

THL

:

Tổ hợp lai

TL CC/CB

:

Tỷ lệ cao cây trên cao bắp

TT Cây

:

Trạng thái cây

TPTD

:

Thụ phấn tự do




v

3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 15
3.2. Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm......................................... 16
3.3.Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 17
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 17
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 17
3.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi................................ 18
3.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 19
Phầ n 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 20
4.1. Diễn biế n thời tiết khí hậu vu ̣ Xuân 2015 của tỉnh thái nguyên .............. 20
4.2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giố ng ngô lai thí nghi
ệm ........ 21
4.2.1. Giai đoạn từ gieo đến trỗ cờ .................................................................. 21
4.2.2. Giai đoạn từ gieo đến tung phấn, phun râu ........................................... 22
4.3. Tố c đô ̣ tăng trưởng thân, lá của các giố ng thí nghiệm............................. 22
4.3.1. Tốc độ tăng trưởng chiều cao của các giố ng thí nghiệm ...................... 22
4.3.2. Tốc độ ra lá của các giố ng thí nghiệm .................................................. 24
4.4. Đặc điểm hình thái của các giống thí nghiệm.......................................... 26
4.4.1. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các giố ng thí nghiệm ............. 26
4.4.2. Số lá/cây và chỉ số diện tích lá của các giố ng thí nghiệm .................... 27
4.4.3. Số rễ chân kiềng, đường kiń h gố c......................................................... 29
4.5. Khả năng chống chịu của các giố ng thí nghiệm ...................................... 30
4.6.Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô thí nghiệm.................32
Phầ n 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................. 35
5.1. Kết luận .................................................................................................... 35
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


2

Đã có rất nhiều các giải pháp đưa ra để tập trung giải quyết cho câu hỏi
này, trong đó có viê ̣c phát triể n sản xuấ t ngô.
Hiê ̣n nay , sản lượng ngô của Việt Nam đã đạt 5.190,9 nghìn tấn nhưng
vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng trong nước. Năm 2013, kim ngạch nhập
khẩu ngô từ các thị trường về Việt Nam là 2.188.979 tấn và 6 tháng đầu năm
2014 cả nước đã phải nhập 2.394.081 tấn (Tổng Cục hải quan, 2014) [14].
Yếu tố hạn chế chính đến sản xuất ngô ở Việt Nam là điều kiện tự nhiên
không ưu đãi: đất đai bạc màu, thời tiết diễn biến khắc nhiệt: lũ lụt, hạn hán,
thiên tai thường xuyên xảy ra, .... Bên cạnh đó, tập quán canh tác của người dân
còn lạc hậu, việc tiếp nhận kỹ thuật mới còn hạn chế. Đặc biệt, chưa có bộ
giống ngô tiềm năng năng suất cao, có khả năng chống chịu tốt phù hợp với
điều kiện sinh thái của vùng, với phương thức canh tác của địa phương.
Chính vì vậy để có cơ sở chọn tạo giống ngô lai mới, năng suất cao, chống
chịu tốt phục vụ cho sản xuất chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của giống ngô lai mới tại
Thái Nguyên ”.
1.2.Mục đích yêu cầu của đề tài
1.2.1.Mục đích
Chọn được giống ngô lai có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, thích
hợp với điều kiện canh tác của tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2. Yêu cầu
- Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống ngô
thí nghiệm.
- Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và sinh lý (chiều cao cây, chiều cao
đóng bắp, số lá/cây, chỉ số diện tích lá…) của các giống thí nghiệm.
- Theo dõi khả năng chống chịu của các giống ngô tham gia thí nghiệm
(khả năng chống chịu sâu bệnh, chống đổ, gãy…).

với những điều kiện bất lợi.
Để có những giống ngô mới đáp ứng được yêu cầu của sản xuất của tỉnh
Thái Nguyên, đề tài đã tiến hành đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và
chống chịu sâu bệnh của các giố ng thí nghiê ̣m.
2.2.Tình hình sản xuấ t ngô trên thế giới và Việt Nam
2.2.1.Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Trong các cây lương thực chiń h ngô là cây trồng có tốc độ tăng trưởng
cao nhất về năng suất do không ngừng cải tiến các biện pháp kĩ thuật canh tác
và đặc biệt ứng dụng những thành tựu kĩ thuật mới trong chọn tạo giống.


5

Bảng 2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2005-2013
Năm

Diện tích
(triệu ha)

Năng suất
(tạ/ha)

Sản lƣợng
(triệu tấn)

2005

147,53

48,37


51,63

820,15

2010

163,82

51,87

849,79

2011

171,78

51,55

885,29

2012

177,00

49,44

875,10

2013


73,9

522,63

Châu Á

59,39

51,2

304,31

Châu Âu

18,97

61,9

117,45

Châu Phi

35,02

20,4

71,61

Châu lục


7

Đến nay việc tăng cường chọn tạo phát triển các giống ngô lai mới và
áp dụng kỹ thuật canh tác phù hợp đã giúp năng suất ngô nước ta tăng liên
tục với tốc độ nhanh hơn so với năng suất trung bình của thế giới.
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô của Việt Nam giai đoạn 1990-2013
Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(1.000 ha)

(tạ/ha)

(1.000 tấn)

1990

432,0

15,5

171,0

1993

496,5


1125,9

40,2

4531,2

2010

1126,4

40,9

4606,8

2011

1121,2

43,1

4835,7

2012

1118,2

42,9

4803

Lƣợng

Trị giá

Năm 2013 so năm

Năm 2013
Lƣợng

Trị giá

2012(%)
Lƣợng
(1000

Trị giá

(1000 tấn) (1000 USD) (1000 tấn)

(1000 USD)

Tổng

1614.473 500.343869 2.188.979

674.843.566

+35,58

+34,88


25.903.978

123.046

65.520.330

+905,44

+152,94

Achentina

238.885

75.087.298

147.528

45.006.608

-38,24

-40,06

Campuchia

34.743

11.039.500


437.285

+13,32

-6,73

tấn)

(1000 USD)

Nguồn : Tổng cục hải quan, năm 2014[14]
Trong năm 2013, Việt Nam nhập khẩu ngô từ 7 thị trường, trong đó Ấn
Độ vẫn là thị trường lớn nhất cung cấp ngô cho Việt Nam, với 1.019.681 tấn,
trị giá 304.430.430 USD, tăng 226,85% về lượng và tăng 205,44% về trị giá
so với cùng kỳ năm trước.
Tiếp theo là Braxin, với 779.836 tấn, trị giá 212.764.757 USD, tăng gấp
11 lần về lượng và tăng 10 lần về trị giá.
Vấn đề này đặt ra nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết cho các cơ quan
nghiên cứu chọn tạo giống là tạo ra các giống ngô có năng suất cao, chống
chịu tốt đồng thời đáp ứng được cả yêu cầu về chất lượng phu ̣c vu ̣ cho phát
triể n chăn nuôi gia súc gia cầ m.


9

2.2.3. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên là 356.282 ha. Cơ cấu
đất đai gồm các loại sau:
Đất núi chiếm 48,4% diện tích tự nhiên. Đất đồi chiếm 31,4% diện tích


2006

15,3

35,2

53,9

2007

17,8

42,0

74,8

2008

20,6

41,1

84,6

2009

17,4

39,1


42,6

81,0

Năm


10

Nguồn: Tổng cục thống kê, 2015 [15]
Kết quả thống kê ở bảng 2.5 cho thấy từ năm 2005 đến 2013, diê ̣n tích
ngô của Thái Nguyên tăng 3,1 nghìn ha, năng suất tăng 7,9 tạ/ha, sản lượng
tăng 25,9 nghìn tấn. Có được những kết quả trên là nhờ áp dụng các tiến bộ
khoa học mới vào sản xuất, đặc biệt là có các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho
nông dân như trợ giá giống, vật tư, thủy lợi .....
2.3. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ngô trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ngô trên thế giới
Người đầu tiên tiến hành thí nghiệm về giới tính của cây ngô là Cotton
Mather (1716). Tám năm sau nghiên cứu của Mather, Paul Duley đã đưa ra
nhận xét về giới tính của cây ngô và cho rằng gió đã mang phấn cho quá trình
thụ tinh (Ngô Hữu Tình và cs, 1997) [11].
Vào năm 1727, James Logan đã tiến hành thí nghiệm và khẳng định
được chức năng cái của râu, noãn và vai trò cần thiết của hạt phấn.
Năm 1877, Wiliam Janes Beal thực hiện công trình cải tạo giống ngô và
cho biết sự khác biệt về năng suất của giống lai so với giống bố mẹ. Năng
suất của con lai vượt năng suất của giống bố mẹ là 25% (Ngô Hữu Tình,
2009) [13].
Năm 1960, Trung tâm cải tiến giống ngô và lúa mì quốc tế (CIMMYT)
được thành lập tại Mexico với nhiệm vụ nghiên cứu và đào tạo về ngô, lúa mì


lai ở Viê ̣t

Nam mới mang la ̣i hiê ̣u quả . Từ đó đế n nay Viện nghiên cứu Ngô đã không
ngừng nghiên cứu và tìm ra được nhiều giống ngô lai mới và đưa vào sản xuất
như: LVN10, LVN5, LVN12, LVN4 (giống lai đơn cải tiến), LVN20, LVN17,
LVN23 (ngô rau).
Cùng với việc ứng dụng ưu thế lai trong chọn tạo giống

, các nhà khoa

học nghiên cứu ngô ở Việt Nam đã ứng dụng công nghệ sinh học trong ta ̣o


12

dòng thuần và chuyển gen và đã thu được kết quả đáng khích lệ. Viện nghiên
cứu ngô đã cho ra đời hơn 10 dòng đơn bội kép, được đánh giá là rất có triển
vọng trong công tác tạo giống lai.
Bùi Mạnh Cường và cs (1998) [6] đã nghiên cứu tạo cây đơn bội kép
bằng kỹ thuật nuôi cấy bao phấn, kết quả từ 61 nguồn giống đã xác định được
16 giống cho bao phấn phản ứng, 3 nguồn có khả năng tái sinh cây và 5
nguồn có khả năng tạo được callus.
2.4. Các loại giống ngô đang sử dụng trong sản xuất ngô ở Việt Nam
2.4.1. Giống ngô điạ phương
Là giống ngô đã tồn tại trong một thời gian dài ở địa phương, phù hợp
với điều kiện khí hậu, tập quán canh tác và khả năng chống chịu tốt với điều
kiện bất lợi của vùng. Giống địa phương thường năng suất không cao nhưng
chất lượng tốt và là nguồn vật liệu rất quan trọng trong công tác chọn tạo
giống mới.

Nguyên đã tiến hành thử nghiệm giống LVN61 do Viện nghiên cứu ngô lai
tạo. Kết quả thử nghiệm cho thấy LVN61 thích ứng rất tốt với điều kiện sinh
thái của Thái Nguyên, năng suất đạt 70 tạ/ha, vì vậy LVN61 đã được bổ sung
vào cơ cấu giống ngô lai của tỉnh (Báo Thái Nguyên, 2010)[2].
Vụ Xuân 2009, tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, giống
ngô LVN154 do Viện Nghiên cứu Ngô lai tạo, có năng suất cao, chất lượng
tốt đã được tiến hành khảo nghiệm tác giả, khảo nghiệm CVU, kết quả cho
thấy giống ngô LVN154 có thời gian sinh trưởng là 119 ngày, năng suất
đạt 85,56 tạ/ha (Báo Nông nghiệp Việt Nam, 2011)[1].
Vụ Đông 2011, giống ngô lai LVN092 đã được thử nghiệm tại Phổ Yên
- Thái Nguyên. Giống ngô LVN092 là giống ngô lai đơn do Viện Nghiên cứu
Ngô lai tạo. Giống LVN092 đã tham gia mạng lưới khảo nghiệm, sản xuất
thử và xây dựng mô hình trình diễn tại 11 tỉnh thuộc các vùng sinh thái trên


14

cả nước và đều cho năng suất cao hơn giống đối chứng (C919, LVN4,
NK4300) 8 - 12%. (Báo Nông nghiệp Việt Nam, 2011)[1].
Vụ Xuân 2013, Trung tâm giống cây trồng Thái Nguyên đã xây dựng
mô hình trình diễn giố ng ngô lai VS 36 tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên. Kế t quả cho thấy, giống ngô lai VS36 có khả năng
chống đổ tốt. Năng suất trung bình của VS36 đạt trên 80 tạ/ha, cao hơn
năng suất ngô bình quân của huyện Võ Nhai vụ xuân 2013(Nguyễn Thị
Giang Hảo, 2014)[7].
Vụ Xuân 2014, Công ty Monsanto đã được thử nghiệm giống ngô lai
DK8868 tại huyện Võ Nhai. Giống DK8868 có ưu điểm là khả năng chống
hạn, chống đổ rất tốt, năng suất trung bình đạt 78tạ/ha (Dương Trung Kiên,
2014) [9].


Viện nghiên cứu ngô

3

VN3

Viện nghiên cứu ngô

4

VN4

Viện nghiên cứu ngô

5

VN5

Viện nghiên cứu ngô

6

VN6

Viện nghiên cứu ngô

7

VN7


- Phương pháp bón:
+ Bón lót 100% Phân vi sinh và 100% phân lân supe
+ Bón thúc:
Lần 1: Bón với lượng là 1/2 N+1/2 K2O, khi cây có 3 - 5 lá, kết hợp xới
xáo lần 1 cho ngô.
Lần 2: Bón với lượng phân còn lại và bón khi cây có 7 - 9 lá, kết hợp
vun cao thành luống.
* Chăm sóc:
+ Theo dõi, phòng trừ sâu bệnh, tiến hành diệt trừ khi sâu bệnh phát
triển rộ trên đồng ruộng.
+ Khi ngô có 3-5 lá: Tiến hành tỉa định cây kết hợp với xới phá váng,
nhổ cỏ đồng thời bón thúc lần 1.
+ Khi ngô 7- 9 lá: Bón thúc lần 2 kết hợp vun cao gốc chống đổ.


17

+ Tưới nước: Đảm bảo đủ độ ẩm cho ngô, đặc biệt vào các thời kỳ
trước và sau trỗ cờ 10-15 ngày.
- Thu hoạch: Khi thân lá và lá bi chuyển sang màu vàng, chân hạt hình
thành sẹo đen.
3.3.Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống ngô lai
thí nghiệm.
- Nghiên cứu đặc tính chống chịu của các giống ngô tham gia thí nghiệm
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD Randomized Complete Block Design) gồm 8 công thức, với 3 lần nhắc lại.
Diện tích ô thí nghiệm 14 m2 (5 × 2,8 m).

1

2

7

3

6

5

4

Dải bảo vệ
Tên công thức tham gia thí nghiệm:
Công thức 1: VN1

Công thức 5 : VN5

Công thức 2: VN2

Công thức 6: VN6

Công thức 3: VN3

Công thức 7: VN7

Công thức 4: VN4


- Tốc độ tăng trưởng của cây
+ Tiến hành đo chiều cao cây sau trồng 20 ngày, đo 5 lần, khoảng cách
giữa các lần đo là 10 ngày,
+ Cách đo: Đo từ mặt đất đến mút lá (đo 10 cây/ô),



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status