HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA NÔNG HỌC
ĐỀ CƯƠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG LÂN VÀ KALI BÓN
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG
LÚA KHÂU KÝ TẠI HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU
Người hướng dẫn
:
TS. NGUYỄN MAI THƠM
Bộ môn
:
CANH TÁC HỌC
Người thực hiện
:
PHẠM THỊ NHINH
Lớp
lúa Khẩu ký, Nếp Tan địa phương của huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu”.
Đề tài được thực hiện trong 3 năm (2012- 2015) với các nội dung Điều tra
khảo sát tình hình sản xuất giống lúa khẩu ký tại huyện Tân uyên; nghiên cứu
phục tráng giống lúa khẩu ký tại huyện Tân Uyên; đánh giá chất lượng cơm của
giống lúa khẩu ký sau khi phục tráng; nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất
thâm canh giống lúa khẩu ký; xây dựng mô hình sản xuất trình diễn lúa khẩu ký đã
phục tráng; tuyên truyền nhân rộng mô hình phục vụ sản xuất, trên các xã điểm
triển khai của huyện Tân Uyên: Nậm Sỏ, Trung Đồng, Thân Thuộc.
2
Sau 3 năm triển khai đề tài, từ giống lúa siêu nguyên chủng thu được, vụ mùa
2014 trung tâm đã cung cấp giống nguyên chủng cho bà con nông dân ở thị trấn
Tân Uyên và hai xã: Trung Đồng, Thân Thuộc gieo cấy.Với sự hỗ trợ giống và
phân bón của huyện Tân Uyên, nên vụ mùa 2014 hơn 300 hộ đã gieo cấy 109 ha,
ngoài ra nhiều hộ cũng mua giống Khẩu Ký về trồng. Tổng diện tích lúa Khẩu Ký
của huyện Tân Uyên gieo cấy trên 150 ha.
Tiếp nối các thành quả nghiên cứu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu ảnh hưởng của liều lượng Lân và Kali bón đến sinh trưởng, phát triển và
năng suất của giống lúa Khẩu Ký tại huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu”.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Xác định liều lượng Lân và Kali đến sinh trưởng và năng suất giống lúa Khẩu
Ký trong vụ mùa nhằm góp phần hoàn thiện quy trình canh tác và phổ biến sản
xuất giống lúa Khẩu Ký tại huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác định lượng bón phân Lân đối với các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và
năng suất cho lúa Khẩu Ký vụ Mùa tại Tân Uyên, Lai Châu.
- Xác định lượng bón phân Kali đối với các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và
Bo và cs, 1993; Hargopal, 1988).
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu về Lân
4
Lúa hút lân mạnh nhất vào thời kì đẻ nhánh và làm đòng (Nguyên Văn Uyển,
1994; Trung, 1994).
Trung bình để tạo ra một tấn thóc, lúa hút khoảng 7,1kg P2O5. Lân trong đất
rất ít, hệ số sử dụng lân của lúa lại thấp, do vậy phải bón lân với liều lượng tương
đối khá.
Kết quả thí nghiệm của Trường Đại học Nông nghiệp II (1994) cho thấy:
trọng vụ xuân, bón lân từ 30-120kg P2O5/ha đều làm tăng năng suất lúa 10-17%.
Liều lượng 90kg P2O5 cho năng suất cao nhất, nếu bón nhiều hơn năng suất có xu
hướng giảm; trong vụ hè thu, đối với giống lúa VM1, bón supe lân hay lân nung
chảy đều làm tăng năng suất rất rõ rệt (Nguyễn Vi, 1995; Nguyễn Văn Uyển,
1994).
2.2.2 Tình hình nghiên cứu về Kali
Theo Đinh Dĩnh (1970) nhu cầu kali rõ nét nhất ở thời kì đẻ nhánh và làm
đòng. Thiếu kali vào thời kì đẻ nhánh ảnh hưởng mạnh đến năng suất, lúa hút kali
mạnh nhất vào thời kì làm đòng.
Bùi Đinh Dinh (1985) cho biết: tỉ lệ kali cây hút vào các thời kỳ sinh trưởng
tuỳ thuộc giống lúa, giai đoạn từ cấy đến đẻ nhánh là 20,0-21,9%, từ phân hoá
đòng đến trỗ là 51,8-61,9%, từ vào chắc đến chin là 16,9-27,7%.
Theo Đào Thế Tuấn (1970), lượng kali cây hút và năng suất lúa có quan hệ
thuận. Trên đất nghèo kali, bón cân đối đạm-kali có ý nghĩa quan trọng.
Trên đất phú sa song Hồng thâm canh lúa ngắn ngày, để đạt năng suất lúa
xuân đạt 7 tấn/ha, cần bón 102-135kg K2O/ha/vụ (với mức 193kgN/ha, 120kg
P2O5/ha), và năng suất lúa vụ mùa đạt 6 tấn/ha cần bón 88-107kg K2O/ha/vụ (với
6
Nhân tố Phụ (ô lớn) : Phân lân có 3 mức :
+ P1: 60 Kg P2O5/ ha
+ P2 : 90 Kg P2O5/ ha
+ P3 : 120 Kg P2O5/ ha
Nhân tố Chính (ô nhỏ): Mức phân kali bón :
+ K1 : 0 kg K2O
+ K2 : 30 kg K2O
+ K3 : 60 kg K2O
+ K4 : 90 kg K2O
+ K5: 120 kg K2O
Bón nền : 60 P2O5 + 90 K2O
Công thức thí nghiệm : 5 công thức với 3 lần nhắc lại được bố trí trong bảng
sau :
Sơ đồ bố trí thí nghiệm giống lúa Khẩu Ký vụ mùa 2015
tại huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
Dải bảo vệ
NL1
NL2
NL3
P1K2
P2K3
P1K1
3.4.2 Quy trình kĩ thuật
- Thời vụ: Vụ mùa 2015
+ Ngày gieo mạ
+ Ngày cấy
- Kỹ thuật làm đất: Đất được làm bằng máy, nhặt sạch cỏ dại, san phẳng, đắp
bờ theo sơ đồ thí nghiệm
- Mật độ cấy: 45 khóm/1m2, 1 dảnh/khóm;
- Kĩ thuật bón phân:
+ Bón lót: 100% P2O5 + 30% N;
+ Bón thúc lần 1: sau cấy 10-14 ngày: 50%N + 50% K2O;
+ Bón thúc lần 2: 20 ngày trước khi trỗ: 20%N + 50% K2O;
- Chăm sóc
+ Làm cỏ kết hợp với bón thúc lần 1 và lần 2, tưới nước đầy đủ.
+ Phòng trừ sâu kịp thời khi phát hiện sâu bệnh hại.
3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
*Phương pháp theo dõi
Theo dõi theo phương pháp đường chéo 5 điểm, mỗi điểm 2 khóm cố định, 7
ngày theo dõi 1 lần.
*Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển
- Chỉ tiêu sinh trưởng:
+ Ngày bắt đầu đẻ nhánh: Khi có 10% số cây theo dõi đẻ nhánh (có nhánh
đầu tiên ra khỏi bẹ lá tương ứng khoảng 1cm).
+ Ngày nhánh đẻ rộ (đẻ nhánh tối đa).
+ Ngày kết thúc đẻ nhánh.
+ Ngày bắt đầu trỗ: Khi có 10% số cây theo dõi trỗ bông (có bông thoát ra
khỏi bẹ lá đòng).
+ Ngày trỗ tập trung: khi có 50% số cây theo dõi trỗ bông.
8
- Khối lương 1000 hạt: lấy hạt đã khô (13%), đếm 200 hạt đem cân, lặp lại
3 lần.
- Năng suất lý thuyết (NSLT)(tạ/ha).
NSLT = số bông/m2 x số hạt/bông x tỷ lệ hạt chắc x P1000 hạt x 10-4.
- Năng suất thực thu: bằng năng suất thực thu của toàn bộ ô thí nghiệm,
tính ra ha, cân 3 lần, lấy trung bình.
- Năng suất sinh vật học (NSSVH):
NSSVH = khối lượng chất khô của thân + Chất khô của lá + khối lượng khô
của bông.
- Hệ số kinh tế: bằng khối lượng khô của bông/khối lượng khô của thân,lá
và bông.
Hệ số kinh tế= (NSKT/NSSVH) x 100%.
* Các chỉ tiêu về sâu bệnh.
Theo dõi các loại sâu, bệnh chính xuất hiện qua các thời kỳ sinh trưởng, phát
triển của lúa như: sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh khô vằn đạo ôn, bạc lá….
3.4.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu.
Số liệu thu được trong thí nghiệm được tính theo chương trình EXCEL và
xử lý thống kê theo phân tích phương sai (ANOVA) theo chương trình IRRISTAT
4.0
PHẦN IV
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
10
*Kế hoạch thực hiện
Thời gian
Nội dung thực hiện
suất giống lúa Khẩu Ký tại huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu.
- Đề xuất tỉ lệ phân bón thích hợp cho năng suất tốt nhất.
PHẦN V
TÀI LIỆU THAM KHẢO
11
1. Bùi Đình Dinh (1985), “Vai trò của phân bón trong sản xuất cây trồng và
hiệu quả kinh tế của chúng”, Bài giảng lớp tập huấn về sử dụng phân bón
cân đối để tăng năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường, 1993;
2. Nguyễn Như Hà (2006), Giáo trình bón phân cho cây trồng, NXB Nông
Nghiệp, Hà Nội;
3. Bạch Trung Hưng và cộng sự ( 1995), “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến năng suất lúa ở 2 xã vùng đồng bằng sông Hồng”, trong sách nông
nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng trong thời gian cải cách hiện nay, Viện
khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
4. Võ Minh Kha (1998), Phân bón và cây trồng, các định luật sử dụng phân
bón, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội;
5. Giáo trình Phương pháp thí nghiệm, Nhà xuất bản Nông Nghiệp - Nguyễn
Thị Lan – Phạm Tiến Dũng (2006).
6. Đào Thế Tuấn (1963), “Hiệu lực của phân lân đối với lúa”, Tạp chí khoa
học kỹ thuật nông nghiệp, tháng 5/1963;
7. Vũ Hữu Yêm (1995), Giáo trình phân bón và cách bón phân, NXB Nông
Nghiệp, Hà Nội;
Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện