Nghiên cứu ảnh hưởng liêu lượng phân kali đến sinh trưởng và phát triển giống lúa Nông Lâm 7 vụ mùa 2014 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Pdf 39

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ VĂN KHƢƠNG

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA LIỀU LƢỢNG KALI ĐẾN
SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA NÔNG LÂM 7
VỤ MÙA NĂM 2014 TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Đại học chính quy

Chuyên ngành

: Trồng trọt

Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN - 2015



: 2011 - 2015

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Phạm Văn Ngọc

THÁI NGUYÊN - 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệm này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô
bạn bè và người thân.
Trước tiên, tôi xin cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
giáo TS. Phạm Văn Ngọc đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tôi trong
quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Cán bộ giáo viên
khoa Nông học - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn
bè,những người luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, ngày 30/04/2015
Sinh viên

Đỗ Văn Khƣơng


ii


7 vụ Mùa2014 .. 31
Hình 4.4. Động thái ra lá đẻ nhánh giống Nông lâm 7 vụ Mùa 2014............. 33
Hình 4.5:Tổng quan ruộng thí nghiệm giống lúa Nông lâm 7 bón liều lượng
phân kali giai đoạn trước khi thu hoạch vụ Mùa 2014 .................... 39
Hình 4.6. Tổng quan ruộng thí nghiệm giống lúa Nông lâm 7 giai đoạn chín
vụ Mùa 2014 .................................... Error! Bookmark not defined.


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
K
CV(%)
Ha

Chú giải
Công thức
Hệ số biến động
Hecta

LSD0,5

Giới hạn sai hác nhỏ nhất có ý nghĩa

NSLT

Năng suất lý thuyết

NSC

2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam ............................ 3
2.1.1. Sản xuất lúa gạo trên thế giới .................................................................. 3
2.1.2. Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam .................................................................. 4
2.2. Nghiên cứu về hình thái, đặc điểm sinh học và các thời kỳ sinh trưởng
phát triển của cây lúa......................................................................................... 4
2.3. Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa ........................................ 6
2.3.1 Đạm .......................................................................................................... 6
2.3.2 Lân ............................................................................................................ 7
2.3.3 Kali ........................................................................................................... 9
2.4. Tình hình sử dụng phân kali cho lúa hiện nay ......................................... 11
Chƣơng 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 15
3.1. Vật liệu thí nghiệm ................................................................................... 15
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 15
3.3. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ............................................................... 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 15


vi
3.4.1. Công thức thí nghiệm: ........................................................................... 15
3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 16
3.4.3. Quy trình kỹ thuật chăm sóc ................................................................. 16
3.5. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ...................................................... 18
3.5.1. Các chỉ tiêu đặc trưng hình thái ............................................................ 18
3.5.2. Các chỉ tiêu nông học, sinh lý ............................................................... 20
3.5.3. Tính chống chịu sâu, bệnh .................................................................... 22
3.5.4. Các chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất .................... 24
3.6. Phương pháp xử lý và thống kê số liệu .................................................... 25
Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 26
4.1. Kết quả đánh giá ảnh hưởng liều lượng phân kali đến đặc điểm sinh

như: khí hậu, cách chăm sóc và đặc biệt là phân bón. Phân bón là yếu tố quan
trọng quyết định đến năng suất của cây trồng nói chung hay cây lúa nói riêng.
Đặc biệt khi nói tới phân bón thì kali được cho là 1 loại phân quan trọng
quyết định đến năng suất cây lúa từ khi nảy mầm đến khi thu hoạch.
Ở miền Bắc sản xuất lúa đã được nhân rộng ở các tỉnh Thái Bình, Hải
Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Tây, Hà Nam, Sơn
La, Bắc Kạn, Hòa Bình, Thanh Hóa… Với việc sử dụng các giống lúa khác
nhau, kỹ thuật thâm canh ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất của mỗi giống
lúa. Cùng với đó, yếu tố dinh dưỡng cũng quyết định năng suất của lúa.
Những năm gần đây, các nghiên cứu về cây lúa ở nước ta đã chỉ ra rằng
năng suất cây lúa phụ thuộc phần lớn vào giống và chế độ dinh dưỡng. Trong
các yếu tố dinh dưỡng mà cây cần, phân kali là loại phân ảnh hưởng rất lớn
đến sinh trưởng, phát triển cũng như các yếu tố năng suất của lúa. Phân kali là
rất cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển của cây lúa, giúp cây lúa tăng khả
năng chống chịu với sâu bệnh hại, tăng khả năng đẻ nhánh và tỷ lệ hạt chắc
trong bông lúa giúp nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế so với các loại phân
khoáng khác.
Thái Nguyên là tỉnh có truyền thống trồng lúa nước lâu đời với bề dày
lịch sử từ lâu đời, con người nơi đây rất dày dặn kinh nghiệm trong việc canh
tác lúa nước. Cùng điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc trồng lúa nước với 4


2

mùa trong năm, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên mới đây đã cho ra đời
giống lúa Nông Lâm 7, hiện tại đang trong quá trình khảo nghiệm đã cho hiệu
quả kinh tế khá cao. Nhưng vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về dinh dưỡng cho
giống lúa Nông Lâm 7 này, đặc biệt là nghiên cứu về phân kali cũng như các
loại phân khoáng khác. Vì vậy, việc nghiên cứu lượng phân kali phù hợp sẽ
có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả phân bón, tăng năng suất,

triệu tấn . Trong đó, diện tích lúa của Châu Á là 146,18 triệu ha chiếm 88,01
% tổng diện tích lúa toàn cầu, kế đến là Châu Phi 10,90 triệu ha (6,56 %),
Châu Mỹ 6,53 triệu ha (3,93 %), Châu Âu 2,34 triệu ha (1,40 %), còn lại diện
tích và sản lượng lúa ở Châu Đại Dương chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Những nước có diện tích lúa lớn nhất là Ấn Độ 43,50 triệu ha; Trung Quốc
30,22 triệu ha; Indonesia 13,83 triệu ha; Thái Lan 12,37 triệu ha; Bangladesh
11,77 triệu ha và Việt nam 7,89 triệu ha.
Mỹ và Trung Quốc là hai nước có năng suất lúa dẫn đầu thế giới với số
liệu thống kê của FAO năm 2013 là 8,62 và 6,72 tấn/ha. Việt Nam có năng
suất lúa 5,58 tấn/ha cao hơn năng suất bình quân của thế giới là 4,48 tấn/ha
nhưng chỉ đạt 64,73 % so với năng suất lúa bình quân của Mỹ.
Những nước có sản lượng lúa nhiều nhất thế giới năm 2013 là Trung
Quốc 203,29 triệu tấn; Ấn Độ 159,20 triệu tấn; Indonesia 71,28 triệu tấn;
Bangladesh 51,50 triệu tấn; Việt Nam 44,07 triệu tấn; Thái Lan 38,78 triệu
tấn và Myanmar 28,00 triệu tấn.
Theo số liệu thống kê của FAO về thương mại gạo thế giới năm 2013
duy trì ở mức 37,5 triệu tấn. Theo báo cáo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam
(VFA) Năm nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới năm 2013 là Ấn Độ 9,61
triệu tấn, Thái lan 6,79 triệu tấn, Việt Nam 6,74 triệu tấn, Pakistan 3,41 triệu
tấn, Mỹ 3,37 triệu tấn.


4

2.1.2. Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Năm 1987 sau đổi mới, diện tích đất trồng lúa của nước ta chỉ là 5,60
triệu ha. Sau 20 năm Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO năm 2007
diện tích đất trồng lúa là 7,30 triệu ha và không ngừng mở rộng diện tích, đến
năm 2013 diện tích đất trồng lúa của nước ta đã là 7,89 triệu ha, tăng thêm
2,29 triệu ha so với năm 1987.

bông. Trong giai đoạn này, nếu đầy đủ dinh dưỡng, mực nước thích hợp, ánh
sáng nhiều, không sâu bệnh và thời tiết thuận lợi thì bông lúa sẽ hình thành
nhiều hơn và vỏ trấu sẽ đạt được kích thước lớn nhất của giống, điều kiện gia
tăng trọng lượng hạt sau này.
Giai đoạn chín từ lúc lúa trổ bông đến lúc thu hoạch. Giai đoạn này trung
bình khoảng 30 ngày đối với hầu hết các giống lúa ở vùng nhiệt đới. Tuy
nhiên, nếu đất ruộng có nhiều nước, thiếu lân, thừa đạm, trời mưa ẩm, ít nắng
trong thời gian này thì giai đoạn chín sẽ kéo dài hơn và ngược lại. Giai đoạn
này cây lúa trải qua các thời kỳ sau:
- Thời kỳ chín sữa: Các chất dự trữ trong thân lá sản phẩm quang hợp
được vận chuyển vào trong hạt. Hơn 80% chất khô tích lũy trong hạt là quang
hợp ở giai đoạn sau khi trỗ. Do đó, các điều kiện dinh dưỡng, tình trạng sinh
trưởng, phát triển của cây lúa và thời tiết từ giai đoạn lúa trỗ trở đi hết sức
quan trọng đối với quá trình hình thành năng suất lúa. Kích thước và trọng
lượng hạt gạo tăng dần làm đầy vỏ trấu. Bông lúa nặng cong xuống. Hạt gạo
chứa một dịch lỏng màu trắng đục như sữa, nên gọi là thời kỳ ngậm sữa.
- Thời kỳ chín sáp: Hạt mất nước, từ từ cô đặc lại, vỏ trấu vẫn còn xanh.
- Thời kỳ chín vàng: Hạt tiếp tục mất nước, gạo cứng dần, trâu chuyển
sang màu vàng đặc thù của giống lúa, bắt đầu từ những hạt cuối cùng của chót
bông lan dần xuống các hạt từ phần cổ bông nên gọi là ‘‘lúa đỏ đuôi’’, lá già
lụi dần.


6

- Thời kỳ chín hoàn toàn: Hạt gạo khô cứng lại, ẩm độ khoảng 20% hoặc
thấp hơn, tùy ẩm độ môi trường, lá xanh chuyển vàng và rụi dần. Thời điểm
thu hoạch tốt nhất là khi hạt lúa ngả sang màu trấu đặc trưng của giống. [4]
2.3. Nghiên cứu về nhu cầu dinh dƣỡng của cây lúa
Cây lúa cũng như các loại cây trồng khác đều có nhu cầu dinh dưỡng để

Theo nghiên cứu của Broadlen năm 1979 và các nghiên cứu của Đỗ Thị
Tho và PhạmVăn Cường năm 2004 thì đạm đóng vai trò hết sức quan trọng
trong đời sống của cây lúa. Đạm giữ vị trí quan trọng trong việc tăng năng
suất, là một yếu tố cơ bản trong quá trình phát triển của tế bào, là một trong
những nguyên tố hoá học quan trọng của các cơ quan như rễ, thân, lá, hoa và
hạt. Trong các vật chất khô của cây trồng có từ 1 - 5% đạm tổng số. Người ta
thấy trong các bộ phận non của cây hàm lượng đạm nhiều hơn trong các bộ
phận già, đạm có trong các protit, các acid nucleic của các cơ quan trong cây
[25, 33, 34].

Còn Nguyễn Như Hà năm 2006 cũng cho rằng: Đạm có vai trò quan
trọng trong việc phát triển bộ rễ, thân, lá, chiều cao và đẻ nhánh của cây lúa.
Việc cung cấp đạm đủ và đúng lúc làm cho lúa vừa đẻ nhánh nhanh lại tập
trung, tạo được nhiều dảnh hữu hiệu, là yếu tố cấu thành năng suất có vai trò
quan trọng nhất đối với năng suất lúa. Đạm còn có vai trò quan trọng trong
việc hình thành đòng và các yếu tố cấu thành năng suất khác: Số hạt trên
bông, trọng lượng 1000 hạt và tỷ lệ hạt chắc. Đạm còn làm tăng hàm lượng
protein trong gạo nên làm tăng chất lượng gạo. Lượng đạm cần thiết để tạo ra
1 tấn thóc từ 17 đến 25 kgN, trung bình cần 22,2 kgN. Ở các mức năng suất
cao, lượng đạm cần thiết để tạo ra một tấn thóc càng cao [16].
2.3.2 Lân
Theo Lê Văn Căn năm 1964 cho rằng: lân là một trong những chất cần
thiết cho quá trình trao đổi chất của cây, lân có mặt trong các chất hữu cơ
quan trọng nhất đối với cây [5]. Các hợp chất này ảnh hưởng trực tiếp đến sự


8

phân chia tế bào qua quá trình trao đổi chất béo, protein cụ thể là
Glyxerophotphat, ATP, ADN, ARN, có vai trò quan trọng trong quá trình

trưởng, phát triển ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng một cách rõ rệt
[16,19,20,35].
2.3.3 Kali
Kali còn được gọi là bồ tạt (potassium) , kali giúp cho quá trình vận
chuyển và tổng hợp các chất trong cây, duy trì sức trương tế bào, giúp cây
cứng cáp, tăng khả năng chống sâu bênh, cứng cây giúp đỡ chống đổ, chịu
hạn và chịu lạnh khỏe, tăng số hạt chắc trên bông và làm hạt no đầy hơn. Kali
tập trung chủ yếu trong rơm rạ, chỉ khoảng 6-20% tập trung trong hạt. Theo
Nguyễn Vi năm 1974 thì kali được cây hút dưới dạng ion K +, kali được hút
nhiều như đạm, nếu thừa kali lúa bị hại. Vai trò của kali là xúc tiến sự di
chuyển của các chất đồng hoá và gluxit trong cây vì vậy nếu lúa thiếu kali thì
hàm lượng tinh bột trong hạt sẽ giảm, hàm lượng đạm sẽ tăng. Trong điều
kiện thời tiết xấu, trời âm u, ánh sáng yếu thì kali có vai trò như ánh sáng mặt
trời, xúc tiến sự hình thành gluxit, cho nên để chống rét cho mạ xuân ở miền
Bắc người ta thường bón một lượng kali. Ngoài những vai trò như trên, kali
còn cần thiết cho sự tổng hợp protein, có quan hệ mật thiết với quá trình phân
chia tế bào, cho nên ở gần đỉnh sinh trưởng của cây hàm lượng kali tương đối
nhiều. Kali còn làm cho sự di động của sắt trong cây tốt hơn do đó ảnh hưởng
gián tiếp đến quá trình hô hấp của cây [27].
Theo quan điểm của Koyama năm 1981: Kali xúc tiến tổng hợp đạm
trong cây. Thiếu kali cây lúa dễ bị bệnh tiêm lửa, đạo ôn, thối rễ, bạc lá, thân
cây yếu dễ bị đổ. Lúa được bón đầy đủ kali, lá chuyển màu xanh vàng, lá dài
hơn và trỗ sớm hơn 2 - 3 ngày. Kali có tác dụng làm tăng số nhánh hữu hiệu,
tăng chiều cao cây, bông dài hơn và phẩm chất hạt tốt hơn [36].
Theo Nguyễn Như Hà năm 2006 thì cho rằng: Kali có ảnh hưởng rõ đến
sự phân chia tế bào và phát triển của bộ rễ lúa trong điều kiện ngập nước nên


10



Nếu bón quá nhiều phân kali ở mức độ thấp sẽ gây sự đối kháng ion, làm
cây không hút được đầy đủ các chất dinh dưỡng khác như magie, natri… Nếu
dư thừa ở mức cao có thể làm tăng áp suất thẩm thấu của môi trường đất,
ngăn cản sự hút nước và dinh dưỡng, ảnh hưởng tới năng suất mùa màng.
Theo nghiên cứu, để có năng suất 5 tấn/ha/vụ thì lượng các chất dinh
dưỡng chủ yếu cây lúa hút từ đất và phân bón là: 110kg N, 34kg P2O5, 156kg
k2O, 23kg MgO, 20kg CaO, 5kg S, 3,2kg Fe, 2kg Mn, 200g Zn, 150g B, 250g
Si và 25g Cl. Tuy nhiên không phỉ cứ bón bao nhiêu phân bón trong đất là cây
lúa hút hết được, trong thực tế, cây lúa chỉ hút được khoảng 2/3 - 3/4 lượng
phân bón, còn lại bị trôi theo nước, bốc hơi và tồn dư trong đất.[ 11]
2.4. Tình hình sử dụng phân kali cho lúa hiện nay
Hiện nay trên thế giới chủ yếu sử dụng phân đạm, kali, lân cho sự phát
triển của. Ngoài ra còn sử dụng thêm phân hữu cơ khác như: phân vi sinh,
phân chuồng…
Kali là 1 trong các yếu tố dinh dưỡng đa lượng giúp cây trồng sinh
trưởng và phát triển, kiến tạo năng suất,nâng cao chất lượng nông sản sau thu
hoạch. Hiệu lực trung bình của kali đối với cây lúa đạt 4,6-5,5 kg thóc/ kg
phân kali (đối với ĐBSCL). Hiện nay ở Việt Nam, bón phân kali đã cho mùa
màng bội thu, có trường hợp vượt cả đạm và lân. Theo kết quả nghiên cứu của
Nguyễn Văn Bộ cho thấy: Bội thu do có đạm và lân trên đất phù sa là 11,7
tạ/ha trên đất bạc màu với lượng tương tự chỉ cho 1,2 tạ/ha. Nguyên nhân ở
đây là do trong đất phù sa giàu kali, cây trồng khi đã đủ đạm và lân tự cân đối
nhu cầu về kali trong đất nên có bón thêm kali bội thu không cao. Ngược lại
trên đất bạc màu dự trữ kali ít nếu không bổ sung kali từ phân bón thì cây
trồng không sử dụng đạm được dẫn đến năng suất thấp. Từ kết quả trên ông
đưa ra khuyến cáo, trên đất phù sa nếu bón dưới 150 N + 4 tấn phân chuồng
thì bón kali không có hiệu quả, xong nếu lượng bón trên 12 kg đạm/sào Bắc




13

lân [28]. Thiếu kali lá có màu xanh đậm, cây thấp, lúa trỗ sớm hơn, năng
suất giảm. Thiếu kali quá trình tổng hợp protein bị trở ngại, đạm amin và
đạm hoà tan trong cây tăng lên, sức chống chịu của cây bị giảm. Như vậy,
kali là yếu tố dinh dưỡng quan trọng và cần thiết đối với cây lúa, nhất là đối
với các giống lúa có bộ rễ khoẻ mạnh, hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều
để tạo ra năng suất cao. Khi nghiên cứu hiệu lực của kali trên đất bạc màu
trong vụ mùa ở Ninh Bình, trên nền phân bón 120N : 90P 2O5 khi không bón
kali năng suất đạt 62,0 tạ/ha. Khi bón ở mức 90 - 120 K2O/ha năng suất đạt
73 - 73,5 tạ/ha.
Nguyễn Như Hà năm 1998 đưa ra kết luận: khi năng suất lúa vượt trên 5
tấn/ha (vụ mùa) và trên 6 tấn/ha (vụ xuân), lượng kali cây hút vượt quá khả năng
tối đa của đất có thể cung cấp, nhất thiết phải bón kali sẽ có hiệu quả cao [15].
Trên cơ sở thực tế sản xuất đã có nhiều khuyến cáo về mức bón phân
kali cho lúa. Ở Việt Nam liều lượng phân kali khuyến cáo sử dụng cho lúa ở
đồng bằng sông Hồng còn chưa được thống nhất, thường dao động từ 60 120 K2O/ha đối với lúa thường, 90 - 120 K2O /ha đối với lúa lai, tùy theo mức
độ đạm bón và lượng phân chuồng được sử dụng (Bùi Đình Dinh 1993,
Nguyễn Văn Bộ 2000, Võ Minh Kha 1966). Như vậy muốn tăng năng suất
cây trồng, đặc biệt là cây lúa thì cần phải có một lượng phân bón thích hợp
trên từng loại đất. Phải biết phối hợp cân đối giữa các loại phân bón mới cho
hiệu quả kinh tế cao nhất.
Như ở 1 số nước trong khu vực Châu Á phải nhập khẩu toàn bộ lượng
phân bón kali để đáp ứng nhu cầu phục vụ trong nước. Nhu cầu tiêu thụ phân
kali của Châu Á đang tăng nhanh, năm 2013 có khả năng vượt quá 6,96 triệu
tấn (tính theo K2O, chiếm 31,1% tổng nhu cầu trên thế giới (22,35 triệu tấn).
Dự đoán 5 năm tới tiêu thụ phân kali ở Châu Á sẽ tăng 18%/năm, lên đến
8,23 triệu tấn K2O/năm. Đây là tỷ lệ tăng nhanh nhất so với các khu vực khác.


7 đến tháng 9 năm 2014).
- Địa điểm: Trường ĐHNL Thái Nguyên.
- Đất thí nghiệm: Ruộng thí nghiệm được bố trí trên đất bằng chủ động
tưới tiêu, đất vàn, đất cấy 2 vụ lúa/năm thuộc Khoa Nông Học Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên.
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Công thức thí nghiệm: có 3 công thức, trên nền phân bón lót 2 tấn
phân NTT cho 1 ha và 100N+80P2O5.
+ CT1(K1): 100N+80P2O5+70K2O.
+ CT2(K2): 100N+80P2O5+85K2O.
+ CT3(K3): 100N+80P2O5+100K2O.
- Cách bón: Bón lót toàn bộ phân NTT + toàn bộ phân lân. Phân đạm và
kali bón theo thời điểm và nhóm giống như bảng sau:


16

Tỷ lệ lƣợng phân bón (%)

Thời điểm

N

K2O

Bón lót trước khi cấy

50

30


Nhắc lại 1

K2

K1

Nhắc lại 2

K3

K2

K1

Nhắc lại 3

3.4.3. Quy trình kỹ thuật chăm sóc
3.4.3.1. Ngâm, ủ và làm mạ
Ngâm, ủ, xử lý hạt giống: Hạt giống được phơi dưới nắng nhẹ 6 - 8 giờ
để xúc tiến sự hút nước của hạt và hoạt động của các men nhằm tăng khả
năng nảy mầm. Lọc hạt giống để loại bỏ lép lửng, xử lý tiêu độc ngâm hạt
trong nước nóng 540C trong 10 phút. Hạt giống sau khi xử lý thì đem ngâm ủ.


17

Ngâm trong nước sạch 2 ngày đêm ( 48 giờ). Ngâm hạt 24 - 30 giờ, thường
xuyên thay nước rửa chua ( 6 - 8 giờ/1 lần) sau đó đãi thật sạch kết hợp loại
bỏ hạt lép lửng một lần nữa để ráo nước rồi mang đi ủ. Ủ hạt trong bao nơi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status