KẾ HOẠCH Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý giáo viên mầm non Năm học 2014 2015 - Pdf 43

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG MG THẠNH LỢI

Số: 63 /KH- MGTL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thạnh Lợi, ngày 13 tháng 10 năm 2014

KẾ HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên mầm non
Năm học 2014-2015

Căn cứ Kế hoạch số 76/KH-SGDĐT.GDTXCN ngày 03/12/2013 của Sở
Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch Bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý và
giáo viên Mầm non giai đoạn 2013-2015;
Căn cứ Kế hoạch số 807/KH-PGDĐT.NV ngày 29/9/2014 của Phòng Giáo
dục và Đào tạo về bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên
mầm non năm học 2014-2015;
Trường Mẫu Giáo Thạnh Lợi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non năm học 2014-2015 với nội dung sau:
I. Mục đích của bồi dưỡng thường xuyên
1. Giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về
chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp,
phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu
cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu
cầu phát triển giáo dục của tỉnh, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo
dục trong toàn ngành.
2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự
đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động


Thực

Thời gian
học


thuyết

1

Hướng dẫn
thực hiện
Thông tư
26/2012/
TT/BGDĐT
ban hành
Qui chế
BDTX giáo
viên mầm
non, tiểu
học, phổ
thông và
giáo dục
thường
xuyên ngày
10/07/2012
của Bộ
Giáo dục và
Đào tạo;

giáo viên mầm
non, phổ thông và
giáo dục thường
xuyên
- Kết quả thực
hiện điều kiện,
tiêu chuẩn phổ
cập tại địa
phương, những
khó khăn trong
việc thực hiện
- Một số vấn đề
cần hiểu thống
nhất để hoàn
thiện các biểu
mẫu nghiệp vụ
phổ cập mầm non
cho trẻ em 5 tuổi

- Nắm được
những quy định
chung, tồ chức
bồi dưỡng thường
xuyên, việc đánh
giá và công nhận
kết quả BDTX,
nắm được nhiệm
vụ và quyền hạn
của giáo viên, quy
trình và thời gian

sách, các chỉ tiêu
của biểu mẫu
thống kê trẻ em 5
tuổi tại địa
phương theo quy
trình.
- Vận động trẻ
đến tuổi ra lớp để
đạt chỉ tiêu phổ
cập 100%.
- Thực hiện tốt 2
buổi/ngày

2

hành

Tháng
8 /2014

1

1

Tháng
9/2014


- Bổ sung các
phiếu điều tra phổ

MN3

- Đảm bảo vệ
sinh an toàn thực
phẩm trong việc
tổ chức ăn cho
trẻ tại trường
mầm non;
1/ Những kiến
thức cơ bản về
ngộ độc thực
phẩm và bệnh
truyền qua thực
phẩm
2/ Các biện pháp
đảm bảo an toàn
thực phẩm, phòng
chống ngộ độc
thực phẩm tại
trường mầm non.
3/Hướng dẫn các
phiếu giám sát.
- Quản lý y tế học
đường trong các
cơ sở giáo dục
mầm non;
1/ Hoạt động của
y tế học đường
trong các cơ sở
giáo dục mầm

giáo dục mầm
non.
- Nắm được thông
tư liên tịch số 03/
2000/TTLT –
BYT-BGDĐT về
hướng dẫn thực
3
hiện công tác y tế
trường học
- Nắm được thông
tư số 22/ 2013/
TTLT-BGDĐTBYT Thông tư
liên tịch quy định
đánh giá công tác
y tế tại các cơ
giáo dục mầm
non
- Chỉ thị số
23/2006/CT-TTg
của Thủ tướng
Chính phủ về
tăng cường công
tác y tế trường
học
- Nắm và thực
hiện được các
bước và nguyên
tắc khi xây dựng
KH lấy trẻ làm

mầm non;
hướng dẫn
giáo viên sử
dụng bộ
chuẩn phát
triển trẻ em
5 tuổi để
giáo dục kỹ
năng sống
cho trẻ.

trung tâm.
*Tổ chức hoạt
động giáo dục âm
nhạc cho trẻ mầm
non;

luôn lấy trẻ làm
trung tâm( vận
dụng vào cách
soạn giáo án)
- Thực hiện được
mục tiêu GD
năm, kế hoạch
chủ đề, kế hoạch
tuần, tháng , ngày
, thực hiện theo
hướng lấy trẻ làm
trung tâm


hoạt động âm
nhạc.

1/ Đưa nội dung
GD
TN&MTBHĐ
vào chương trình
GDMN

- Nắm được nội
dung và phương
pháp lổng ghép
GD
TN&MTBHĐ
vào chương trình
GDMN
- Thực hiện lồng
ghép vào các chủ
đề, lồng ghép
giáo dục biển đảo
vào các hoạt động
của trẻ cho phù
hợp.
- Luôn đảm bảo
tính mục tiêu khi
thực hiện.
- Luôn đảm bảo
nội dung giáo dục
về TN&MTBHĐ
+ NB một số

vào chương trình
GDMN cho trẻ
MG 5 tuồi.

* Hướng dẫn
giáo viên sử dụng
bộ chuẩn phát
triển trẻ em 5 tuổi
để giáo dục kỹ
năng sống cho
trẻ.
1/ Cũng cố lại
kiến thức về KNS
cho trẻ, Tìm hiều
về PP Montessori.
2/ Dạy trẻ kỹ
năng tự phục vụ
trong bữa ăn
3/ Tạo môi trường
GDKNS cho trẻ
4/ Dạy trẻ các
hoạt động thông
qua phương pháp
Montessori
Tổng cộng

-ND GD về TN
và Mt biển, hải
đảo được tích hợp
phù hợp trong tất


11

5


- Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều
kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm
tuổi ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12
năm 2013, văn bản số 18/VBHN- BGDĐT hợp nhất Thông tư 32/2010/TTBGDĐT và thông tư 36/2013/TT-BGDĐT quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy
trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non trẻ năm tuổi giai đoạn 2010-2015: 8 tiết.
- Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi: 6 tiết.
- Thực hiện chế hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục
mầm non thực hiện theo Thông tư số 29/TTLT-BGDĐT-BTC,ngày 15/7/2011
Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính: 5 tiết.
- Các tiêu chí công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo
thông tư số 02 /2014/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: 5 tiết.
- Công tác chăm sóc dinh dưỡng và bảo vệ sức khỏe trẻ mầm non; công
tác y tế trong trường mầm non: 3 tiết.
- Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật: 3 tiết
STT

Yêu cầu
bồi dưỡng



đun

02/12/2010 của
Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT
1/ Các văn bản
của các cấp về
phổ cập
2/ Nhắc lại
nhiệm vụ của
CBQL và Gv
trong thực hiện
phổ cập

Mục tiêu bồi
dưỡng

Phân phối thời gian
(Đơn vị tính: tiết học)
Tự
học

3
- Nắm được
thông tư
32/2010/TTBGDĐT thông tư
ban hành quy
định điều kiện,
tiêu chuẩn, quy
trình công nhận
phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ


của UBND
Huyện Tháp
Mười
- Luôn thực hiện
tốt công tác phổ
cập cho trẻ em 5
tuổi:
+ Thực hiện tốt
việc điều tra phổ
cập
+ Thực hiện tốt
công tác vận
động trẻ.
+Vận động phụ
huynh đưa trẻ
học 2 buổi/ngày.

2

Bộ
chuẩn
phát
triển
trẻ em
năm
tuổi: 6
tiết.

MN2


Thực hiện chế
hỗ trợ ăn trưa
cho trẻ em năm
tuổi ở các cơ sở
giáo dục mầm
non thực hiện
theo Thông tư
số
29/TTLTBGDĐTBTC,ngày
15/7/2011 Liên

Nắm vững kiến
thức, cách vận
dụng và đánh giá
trẻ theo bộ chuẩn 3
phát triển trẻ 5
tuổi.
- Nắm vững được
các kế hoạch, bộ
công cụ, các
phiếu đánh giá trẻ
của bộ chuẩn
phát triển trẻ em
5 tuổi
- Lồng ghép các
chỉ số.
- Lựa chọn chỉ số
phù hợp với trẻ.
- Xác định mục

3

4

5

số
29/TTLTBGDĐTBTC,ngày
15/7/2011
Liên
Bộ
Giáo dục
và Đào tạo
và Bộ Tài
chính

Các
tiêu
chí công
nhận
trường
mầm non
đạt chuẩn
quốc
gia
thực hiện
theo Quyết
định số 36 /
MN4
2008/QĐBGDĐT

Các tiêu chí công -Nắm được các
nhận
trường tiêu chí công nhận
mầm non đạt trường mầm non
chuẩn quốc gia đạt chuẩn quốc gia
thực hiện theo và lộ trình đạt
Quyết định số chuẩn của đơn vị.
36
/2008/QĐ- -Nắm được quyết
3
BGDĐT của Bộ định số
36/2008/QĐtrưởng Bộ Giáo
BGDĐT của Bộ
dục và Đào tạo
giáo dục và đào tạo

Công tác chăm
sóc dinh dưỡng
và bảo vệ sức
khỏe trẻ mầm
non; công tác y
tế trong trường
mầm non

- Nắm được các
nguyên tắc về
chăm sóc sức
khỏe và bảo vệ
sức khỏe trẻ mầm 2
non

giáo viên tự lựa chọn các mô đun bồi dưỡng. Nghiên cứu chọn lựa qua (trang
Wed htt/tailieu.nhagiao.edu.vn)
Yêu cầu bồi



Tên và nội dung

Mục tiêu bồi

Phân phối thời gian

Thời


(Đơn vị tính: tiết học)
Tập trung

STT
dưỡng


đun

mô đun

dưỡng


thuyế

của giáo
dục

MN1

MN2

Phân tích đặc
điểm phát triển
thể chất của trẻ
mầm non;
những mục tiêu
phát triển thể
chất ở trẻ mầm
non và kết quả 9
1. Đặc điểm phát
mong đợi ở trẻ
triển thể chất;
mầm non về thể
2. Những mục tiêu chất. Từ đó,
phát triển thể chất xác định được
các mục tiêu và
ở trẻ mầm non;
kết quả mong
3. Kết quả mong
đợi giáo dục
đợi ở trẻ mầm non
phù hợp với
về thể chất.
đặc điểm phát

mục tiêu và kết
phát triển tình
quả mong đợi
cảm, kĩ năng xã
giáo dục phù
hội ở trẻ mầm
hợp với đặc
non;
điểm phát triển
3. Kết quả mong
của trẻ về tình
đợi ở trẻ mầm non
cảm - xã hội.
về tình cảm, kĩ

Tự
học

Tháng
12/2014

Tháng
3/2015


năng xã hội

Phân tích được
đặc điểm phát
triển tình cảm xã hội của trẻ

theo CTGDMN
mới

1. Đặc điểm phát triển
ngôn ngữ;

3

MN3

2. Những mục tiêu
phát triển ngôn ngữ ở
trẻ mầm non;
3. Kết quả mong đợi ở
trẻ mầm non về ngôn
ngữ.

Đặc điểm phát triển
nhận thức, những mục
tiêu và kết quả mong
đợi ở trẻ mầm non về
nhận thức

4

1. Đặc điểm phát triển
nhận thức;
MN4

2. Những mục tiêu

điểm phát triển của
trẻ về nhận thức.
Phân tích được đặc
điểm phát triển
nhận thức của trẻ
để vận dụng vào
công tác giáo dục
theo CTGDMN
mới
Cung cấp những
kiến thức về đặc
điểm phát triển
thẩm mỹ, những
mục tiêu và kết
quả mong đợi ở trẻ
mầm non về thẩm
mỹ. Từ đó, xác
định được các mục

9

5

1

Tháng
4/2015

9


cao năng
lực hiểu
biết và xây
dựng môi
trường giáo
dục của
giáo viên

7

1. Vai trò của môi
trường giáo dục cho
trẻ mầm non;

MN7

2. Nguyên tắc xây
dựng môi trường giáo
dục cho trẻ mầm non.

Tháng
10/2014

10

5

1

9

3. Nội dung tư vấn về
chăm sóc, giáo dục
mầm non;
4. Phương pháp tư
vấn về chăm sóc, giáo
dục mầm non;
5. Các hình thức tư
vấn về chăm sóc, giáo
dục mầm non.

8

tiêu và kết quả
mong đợi giáo dục
phù hợp với đặc
điểm phát triển của
trẻ về thẩm mỹ.
Phân tích được đặc
điểm phát triển
thẩm mỹ của trẻ để
vận dụng vào công
tác giáo dục theo
CTGDMN mới.
Kiến thức về môi
trường giáo dục
cho trẻ mầm non,
vai trò và nguyên
tắc xây dựng môi
trường giáo dục
cho trẻ mầm non.

hình thức tư vấn
về chăm sóc, giáo
dục mầm non.
Giúp giáo viên
mầm non có hiểu
biết chung về tư
vấn về chăm sóc –
giáo dục mầm non,
biết cách tư vấn về
chăm sóc – giáo
dục mầm non cho
các bậc cha mẹ

Mô đun cung cấp
phương pháp tư
vấn chuyên môn
nghiệp vụ cho
đồng nghiệp, cụ
thể: mục tiêu, nội
dung, phương
pháp và thực hành
tư vấn về chuyên
môn nghiệp vụ cho
đồng nghiệp. Giúp

Tháng
12/2014

Tháng
2/2015

chăm sóc/
hỗ trợ tâm lí
của giáo
viên

1. Biện pháp chăm
sóc, giáo dục trẻ
khuyết tật về nghe,
nhìn, nói, vận động,
trí tuệ, tự kỉ;
MN16

2. Biện pháp chăm
sóc, giáo dục trẻ
nhiễm HIV;
3. Biện pháp chăm
sóc, giáo dục trẻ phát
triển sớm;
4. Thực hành biện
pháp chăm sóc, giáo
dục trẻ có nhu cầu đặc
biệt.

10

Phương pháp dạy học
tích cực

VI. Tăng
cường năng

Cách thức chăm
sóc, giáo dục đáp
ứng trẻ có nhu cầu
đặc biệt, bao gồm:
biện pháp chăm
sóc, giáo dục trẻ
khuyết tật về nghe,
nhìn, nói, vận
động, trí tuệ, tự kỉ;
biện pháp chăm
sóc, giáo dục trẻ
nhiễm HIV; biện
pháp chăm sóc,
giáo dục trẻ phát
triển sớm và thực
hành biện pháp
chăm sóc, giáo dục
trẻ có nhu cầu đặc
biệt.Giúp cho giáo
viên mầm non biết
cách chăm sóc,
giáo dục trẻ có nhu
cầu đặc biệt
Mô đun cung cấp
phương pháp dạy
học tích cực, bao
gồm: sự cần thiết
đổi mới phương
pháp dạy học, khái
niệm về phương


2

Tháng
12/2014

Tháng
1/2015


2. Lựa chọn phương
pháp dạy học tích cực
thích hợp với nội
dung phát triển thể
chất;
3. Thực hành phương
pháp dạy học tích cực
thích hợp với nội
dung phát triển thể
chất.
Ứng dụng phương
pháp dạy học tích cực
trong trong lĩnh vực
phát triển nhận thức

12

1. Xác định nội dung
phát triển nhận thức;


pháp dạy học tích cực
trong tổ chức hoạt
động vui chơi.

14

VII. Tăng
cường năng
lực sử dụng
thiết bị dạy
học và ứng

MN30

Làm đồ dùng dạy học,
đồ chơi tự tạo
1. Vị trí và vai trò của
đồ dùng dạy học, đồ

triển thể chất, lựa
chọn phương pháp
và thực hành dạy
học tích cực thích
hợp với nội dung
phát triển thể chất.
Giúp giáo viên
mầm non biết cách
ứng dụng được
phương pháp dạy
học tích cực trong

trong trong tổ chức
hoạt động vui
chơi, bao gồm:
hoạt động chơi và
các trò chơi của trẻ
mầm non, lựa chọn
và thực hành
phương pháp dạy
học tích cực trong
tổ chức hoạt động
vui chơi. Giúp
giáo viên mầm non
biết cách ứng dụng
được phương pháp
dạy học tích cực
trong tổ chức hoạt
động vui chơi
Mô đun hướng dẫn
làm đồ dùng dạy
học, đồ chơi tự
tạo, bao gồm: vị
trí, vai trò, yêu
cầu, cách làm của

Tháng
11/2014

10

3

dạy học của
giáo viên

3. Cách làm một số đồ
dùng dạy học, đồ chơi
tự tạo;

đồ dùng dạy học,
đồ chơi tự tạo và
thực hành làm một
số đồ dùng dạy
học, đồ chơi tự
tạo. Giúp giáo viên
mầm non biết cách
tự tạo được một số
đồ dùng dạy học,
đồ chơi tự tạo đơn
giản

4. Thực hành làm một
số đồ dùng dạy học,
đồ chơi tự tạo.
Đánh giá trong giáo
dục mầm non

15

1. Mục đích đánh giá
trong giáo dục mầm
non;

1

10

3

2

Tháng
2/2015

4. Thực hành đánh giá
trong giáo dục mầm
non;

16

VIII. Tăng
cường năng
lực kiểm tra
và đánh giá
của giáo
viên

Sử dụng Bộ chuẩn
phát triển trẻ em 5
tuổi
1. Vai trò của Bộ
chuẩn phát triển trẻ
em 5 tuổi;

dụng bộ chuẩn để
lập và điều chỉnh
kế hoạch, xây
dựng công cụ theo
dõi sự phát triển
của trẻ. Giúp giáo
viên mầm non biết
cách sử dụng Bộ
chuẩn phát triển
trẻ em 5 tuổi

Tháng
10/2014


Phương pháp nghiên
cứu khoa học giáo
dục mầm non

17

1. Vai trò của hoạt
động nghiên cứu khoa
học trong giáo dục
mầm non;

IX. Tăng
cường năng
lực nghiên
cứu khoa

đề nghiên cứu, xây
dựng đề cương
nghiên cứu, triển
khai nghiên cứu đề
tài, viết báo cáo đề
tài và thực hành
nghiên cứu một đề
tài cụ thể với đồng
nghiệp. Giúp giáo
viên mầm non biết
nghiên cứu và hợp
tác với đồng
nghiệp trong
nghiên cứu đề tài
về giáo dục mầm
non

9

4

2

Tháng
2/2015

Tháng
11/2014

18

yếu: khái quát
chung, mục tiêu,
nguyên tắc, nội
dung, phương
pháp quản lí
nhóm/ lớp học
trong trường mầm
non. Trang bị cho
giáo viên mầm non
kĩ năng quản lí
nhóm/ lớp học
trong trường mầm
non

9

5

1

9

5

1

MN41

19
XI. Phát



mầm non;
2. Nội dungphối hợp
nhà trường với cộng
đồng, các tổ chức xã
hội để giáo dục trẻ
mầm non;

phối hợp nhà
trường với cộng
đồng, các tổ chức
xã hội để giáo dục
trẻ mầm non.

3. Phương pháp phối
hợp nhà trường với
cộng đồng, các tổ
chức xã hội để giáo
dục trẻ mầm non;
4. Hình thức phối hợp
nhà trường với cộng
đồng, các tổ chức xã
hội để giáo dục trẻ
mầm non.

20

XII. Phát
triển năng

hòa nhập trong giáo
dục mầm non

IV. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên
1. Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các
sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên
trường hoặc cụm trường.
2. Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành,
hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng
thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học
tập bồi dưỡng thường xuyên; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi
về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng.
3. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng
Internet).
V. Đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên
1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên
- Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế
hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi
dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3.
- Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi (viết tắt: G), loại
khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch.


2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX
2.1. Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX
Đơn vị tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình
bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo
dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề. Điểm áp dụng khi
sử dụng hình thức đánh giá này như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung

4.1. Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên
dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên.
4.2. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX đối
với CBQL, giáo viên mầm non, (không cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho
giáo viên không hoàn thành kế hoạch).


VI. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng.
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX; phê duyệt Kế hoạch
bồi dưỡng của giáo viên; xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường và
tổ chức triển khai kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường theo thẩm quyền và
trách nhiệm được giao. Nộp Kế hoạch bồi dường về Phòng GD&ĐT trước ngày
10/10/2014.
- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo
viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
- Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối
với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện công tác
bồi dưỡng.
- Gửi báo cáo kết quả đánh giá xếp loại CBQL, GV cuối năm về Phòng
GDĐT trước tháng 5 năm 2015.
- Tham gia học tập nghiêm túc , gương mẫu .
2. Trách nhiệm của giáo viên
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê
duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý
giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường.
- Báo cáo tổ chuyên môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch
BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học tập BDTX
vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.
3.Trách nhiệm của Tổ chuyên môn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status