Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh thừa thiên huế - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

LÊ VĂN PHÚC

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM
NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
-------------------------------

LÊ VĂN PHÚC

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM
NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG

Chuyên ngành: Chính sách Công
Mã số: 60340402

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VŨ THÀNH TỰ ANH

Tôi xin cảm ơn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã hợp tác chia sẻ thông tin và kinh
nghiệm giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và những ngƣời bạn đã động viên, đặc
biệt là các thành viên MPP8, các anh chị cựu học viên đã trợ tôi rất nhiều trong suốt quá
trình học tập, làm việc và hoàn thành nghiên cứu.


-iii-

TÓM TẮT
Thừa Thiên Huế là nơi hội tụ của núi, rừng, đầm phá, biển và quần thể di tích lịch sử đa
dạng, đặc biệt với hai di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Quần thể di tích cố đô Huế và
Nhã nhạc cung đình Huế, có tiềm năng rất lớn cho việc phát triển du lịch. Du lịch Thừa
Thiên Huế luôn đƣợc xem nhƣ là ngành kinh tế mũi nhọn, đƣợc thể hiện rõ trong quy
hoạch tổng thể phát triển du lịch của Trung Ƣơng và địa phƣơng. Tuy nhiên, kết quả phát
triển du lịch Thừa Thiên Huế trong những năm qua còn khá khiêm tốn so với kỳ vọng:
lƣợng khách quốc tế đến địa phƣơng có xu hƣớng chững lại, doanh thu du lịch sụt giảm,
chi tiêu của du khách thấp và ngành du lịch chỉ đóng góp một phần nhỏ trong thu ngân
sách địa phƣơng. Đứng trƣớc thực trạng này, nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm trả lời hai
câu hỏi chính sách: (i) Những nhân tố then chốt nào đóng vai trò thúc đẩy hoặc cản trở
NLCT cụm ngành du lịch TT-Huế? và (ii) Cần phải làm gì để nâng cao năng lực cạnh
tranh cụm ngành du lịch Thừa Thiên Huế?. Thông qua đó, nghiên cứu đánh giá thực trạng
năng lực cạnh tranh của cụm ngành du lịch Thừa Thiên Huế và khuyến nghị những chính
sách phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho cụm ngành này.
Nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên mô hình kim cƣơng của Michael E.Porter cùng với việc
thu thập thông tin nhằm kiểm định một cách thận trọng các giả thuyết đƣợc đƣa ra, các tiêu
chí đƣợc so sánh với địa phƣơng lân cận là Quảng Nam. Kết quả cho thấy, sự phát triển cụm
ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế gặp phải nhiều cản trở, xuất phát từ các nguyên nhân: (i)
quy hoạch phát triển du lịch dàn trải trên tất cả các loại hình, (ii) sự kém hiệu quả của các thể
chế liên quan đến sự phát triển của cụm ngành, đặc biệt là chính quyền địa phƣơng và các

Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 4

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 4

1.4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 4

1.5.

Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 4

1.6.

Nguồn thông tin....................................................................................................... 5

1.7.

Cấu trúc của nghiên cứu .......................................................................................... 5

CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..................................................................................... 6
2.1.

Lý thuyết về năng lực cạnh tranh ............................................................................ 6

2.2.

Lý thuyết về cụm ngành .......................................................................................... 7


3.1.5.

Nguồn vốn...................................................................................................... 21

3.2.

Bối cảnh cho chiến lƣợc và cạnh tranh ................................................................. 23


-v-

3.2.1.

Tổng quan PCI ............................................................................................... 24

3.2.2.

Bối cảnh cạnh tranh của ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế ....................... 26

3.3.

Các điều kiện cầu .................................................................................................. 29

3.4.

Các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan ........................................................ 35

3.4.1.


Đối với việc đa dạng hóa và cải thiện chất lƣợng các sản phẩm du lịch ....... 50

4.2.4. Đối với việc thu hút vốn đầu tƣ trong phát triển du lịch và cải thiện cơ sở hạ tầng
tại địa phƣơng ................................................................................................................ 50
4.3.

Hạn chế của luận văn ............................................................................................ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 52
PHỤ LỤC ............................................................................................................................ 56


-vi-

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADB

Asian Development Bank

Ngân hàng phát triển Châu Á

CIEM

Central Institute for Economic

Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế

Management



Organization
JICA

The Japan International

Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

Cooperation Agency
KOIKA

The Korea International

Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc

Cooperation Agency
Năng lực cạnh tranh

NLCT
MOWCAP
PCI

Memory of the World

Ủy ban Ký ức thế giới khu vực Châu

Committee for Asia/Pacific

Á – Thái Bình Dƣơng


Scientific and Cultural

dục của Liên Hiệp Quốc

Organization
VCCI

Vietnam Chamber of Commerce

Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp

and Industry

Việt Nam

VKTTĐ TB

Vùng Kinh tế Trọng điểm Trung Bộ

VTV

Đài truyền hình Việt Nam


-vii-

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 3.1: 5 yêu cầu quan trọng nhất đối với du lịch tại TT-Huế và Quảng Nam .................... 32
Hình 1.1: Khách du lịch quốc tế đến một số thành phố có di sản thế giới đƣợc công nhận
bởi UNESCO giai đoạn 2011 – 2015 .................................................................................... 2

Hình 3.15: Các kênh tiếp cận thông tin về du lịch TT-Huế của du khách ........................... 36
Hình 3.16: Thống kê cơ sở lƣu trú tại TT-Huế .................................................................... 38
Hình 3.17: Cơ cấu doanh nghiệp lĩnh vực dịch vụ lƣu trú, ăn uống của tỉnh TT-Huế và
Quảng Nam .......................................................................................................................... 39
Hình 3.18: Thời gian lƣu trú của khách du lịch theo từng tỉnh............................................ 39
Hình 3.19: Cụm ngành du lịch tỉnh TT-Huế ........................................................................ 43
Hình 3.20: Mô hình Kim cƣơng của cụm ngành du lịch tỉnh TT-Huế ................................ 44
Hình 3.21: Chẩn đoán ngành du lịch của TT-Huế ............................................................... 47


-ix-

DANH MỤC HỘP

Hộp 3.1: Cơ sở hạ tầng tại TT-Huế còn nhiều hạn chế ....................................................... 17
Hộp 3.2: Nguồn nhân lực tại địa phƣơng đáp ứng đƣợc nhu cầu của các cơ sở tuyển dụng
............................................................................................................................................. 19
Hộp 3.3: Sự cạnh tranh về giá của các doanh nghiệp du lịch .............................................. 27
Hộp 3.4: Liên kết du lịch chƣa phát huy hiệu quả ............................................................... 28
Hộp 3.5: Đồ lƣu niệm và quà tặng du lịch TT-Huế còn khá đơn điệu ................................ 41


-x-

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1.1: Chi tiêu khách du lịch tại Thừa Thiên Huế và Việt Nam giai đoạn 2006 - 2013
............................................................................................................................................. 56
Phụ lục 1.2: Các doanh nghiệp đóng góp ngân sách hàng đầu tỉnh Thừa Thiên Huế năm
2016 ..................................................................................................................................... 56
Phụ lục 1.3: Mẫu khảo sát, phƣơng pháp và nội dung phỏng vấn ....................................... 57

Phụ lục 3.14: Các dự án của chính phủ và tổ chức quốc tế tài trợ giai đoạn 1992 - 2014 ... 85
Phụ lục 3.15: Các dự án tiêu biểu do các tổ chức phi chính phủ thực hiện tại Thừa Thiên
Huế ....................................................................................................................................... 89
Phụ lục 3.16: Tình hình phát triển cơ sở lƣu trú tại Thừa Thiên Huế từ năm 2010 - 2016 .......... 90


-1-

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
Thừa Thiên Huế (TT-Huế) là một tỉnh ven biển miền Trung, là nơi hội tụ của núi, rừng,
đầm phá, biển và quần thể di tích lịch sử đa dạng, có tiềm năng rất lớn cho việc phát triển
du lịch. Cụ thể, tỉnh đƣợc thiên nhiên ƣu ái ban tặng các danh lam thắng cảnh nổi tiếng nhƣ
sông Hƣơng, núi Ngự, vƣờn quốc gia Bạch Mã, đèo Hải Vân, đầm phá Tam Giang và một
trong những vịnh đẹp nhất thế giới, Lăng Cô. Bên cạnh đó, địa phƣơng còn chứa đựng
trong mình Quần thể di tích cố đô, Nhã nhạc cung đình, Mộc bản và Châu bản triều
Nguyễn đƣợc Unesco công nhận là di sản văn hóa thế giới. Tất cả những lợi thế này giúp
địa phƣơng có thể phát triển thành một cụm ngành du lịch hấp dẫn, đặc biệt là du lịch di
sản văn hóa và thiên nhiên.
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năn 2030 xác
định TT-Huế là một trong những địa bàn trọng điểm phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ.
Theo đó, phát triển du lịch TT-Huế gắn với hệ thống di sản văn hóa cố đô Huế và cảnh
quan thiên nhiên Lăng Cô, Cảnh Dƣơng, Bạch Mã, Tam Giang (Tổng cục Du lịch, 2013).
Về phía tỉnh TT-Huế, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh giai đoạn 2013 – 2030
đã xác định mục tiêu “tập trung phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, phấn đấu
đến năm 2020 đƣa TT-Huế trở thành điểm đến hàng đầu trong khu vực, đến năm 2030 xây
dựng TT-Huế trở thành một điểm đến ngang hàng với các thành phố di sản văn hóa thế
giới” (Ủy ban nhân dân (UBND) TT-Huế, 2013).
Mặc dù du lịch đƣợc xác định là ngành kinh tế mũi nhọn và có nhiều lợi thế tiềm năng,
nhƣng kết quả phát triển du lịch TT-Huế vẫn khá khiêm tốn so với kỳ vọng. Tuy lƣợng

4000000.0
3500000.0
3000000.0
2500000.0
2000000.0
1500000.0
1000000.0
500000.0
.0
2011

2012

2013

2014

2015

TTHue

Quảng Nam

Ninh Bình

Hà Nội

Vientiance

Siem Reap

919675.0

1558863.20

1436527.0

1230890.0

1483390.0

.0
2010
Thừa Thiên Huế

2011
Quảng Bình

2012
Quảng Nam

2013
Đà Nẵng

2014
Thanh Hóa

2015
Ninh Bình

Nguồn: Tổng hợp số liệu thống kê từ Niên giám thống kê tỉnh TT-Huế,

Đề tài đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp định tính, dựa trên mô hình đánh giá NLCT (đƣợc
chỉnh sửa bởi TS. Vũ Thành Tự Anh) và mô hình kim cƣơng trong lý thuyết về cụm ngành
của Micheal E. Porter.
Nghiên cứu tiến hành phân tích số liệu thống kê và dữ liệu thứ cấp, kết hợp với kết quả
phỏng vấn các nhà cung cấp dịch vụ du lịch, khảo sát khách du lịch, các cơ quan quản lý
và những nhà hoạch định chính sách cấp Tỉnh để đánh giá thực trạng NLCT của cụm
ngành du lịch. Bên cạnh đó, thông tin thu thập đƣợc tác giả sử dụng nhằm kiểm định một
cách thận trọng các giả thuyết đã đƣợc đặt ra về một số nhân tố chủ chốt cản trở hoặc thúc
đẩy NLCT cụm ngành. Trên cơ sở đó, khuyến nghị những chính sách phù hợp nhằm nâng
cao NLCT cho cụm ngành du lịch tỉnh TT-Huế.


-5-

Hình 1.3: Phƣơng pháp nghiên cứu

Sở Du lịch, Tài Chính, Hiệp
hội Du lịch, Trung tâm xúc
tiến đầu tƣ du lịch…

MÔ HÌNH
Dữ liệu
thứ cấp

Chính
quyền

Niên giám thống kê, Dự án
EU, AusAis, VCCI


tạo nghề du lịch, cơ sở lƣu trú, quán ăn, khách du lịch trong và ngoài nƣớc, các cơ quan
chức năng có liên quan (Phụ lục 1.3).
1.7. Cấu trúc của nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc trình bày thành 5 chƣơng. Trong đó, Chƣơng 1 giới thiệu về bối cảnh và
vấn đề chính sách, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi chính sách, đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn thông tin dự kiến. Chƣơng 2 trình bày mô
hình NLCT, mô hình kim cƣơng về cụm ngành của Michael E.Porter và khảo lƣợc các
nghiên cứu trƣớc đây. Chƣơng 3 đƣợc tiến hành nhằm phân tích thực trạng cụm ngành du
lịch TT-Huế. Kết luận và các khuyến nghị chính sách sẽ đƣợc trình bày trong chƣơng 4.


-6-

CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Lý thuyết về năng lực cạnh tranh
Nhiều nghiên cứu trên thế giới lý giải NLCT của quốc gia dƣới nhiều góc độ khác nhau.
Theo đó, NLCT: (i) là một hiện tƣợng kinh tế vĩ mô, đƣợc chi phối bởi các nhân tố nhƣ tỷ
giá hối đoái, lãi suất hay thâm hụt ngân sách của chính phủ, (ii) là một hàm số của lao động
giá rẻ và dồi dào, (iii) phụ thuộc vào việc sở hữu các tài nguyên thiên nhiên dồi dào và (iv)
phụ thuộc sự can thiệp về mặt chính sách của chính phủ hay sự khác biệt trong phƣơng
pháp quản lý. Tuy nhiên, hầu hết các giả thuyết đƣợc đƣa ra để giải thích về NLCT quốc
gia đều không hoàn toàn thỏa đáng và đầy đủ.
Bằng những lập luận thuyết phục, Micheal E. Porter (2008) đã chỉ ra khái niệm có ý nghĩa
duy nhất về NLCT của quốc gia hay địa phƣơng là năng suất. Năng suất là giá trị sản
lƣợng do một đơn vị lao động hoặc vốn sinh ra trong một đơn vị thời gian. Hay nói một
cách khác, năng suất là khả năng tạo ra các hàng hóa và dịch vụ có giá trị thông qua việc
sử dụng các nguồn lực con ngƣời, vốn và nguồn lực tự nhiên của một quốc gia, là động lực
cốt lõi dẫn dắt sự thịnh vƣợng bền vững (CIEM, ACI, 2010).
Hình 2.1: Các nhân tố quyết định NLCT của địa phƣơng
NĂNG LỰC CẠNH TRANH Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP

-7-

Theo đó, NLCT của quốc gia đƣợc quyết định bởi ba nhóm nhân tố: (i) NLCT vĩ mô, không
thực sự tác động trực tiếp đến năng suất nhƣng tạo điều kiện cho các yếu tố thúc đẩy năng
suất đƣợc phát huy, (ii) NLCT vi mô, tác động trực tiếp đến năng suất, mô tả cách thức các
công ty hoạt động và các yếu tố bên ngoài tác động trực tiếp lên kết quả hoạt động của công
ty và (iii) các lợi thế tự nhiên, không tác động đến năng suất nhƣng có mối quan hệ mật thiết
trong việc tạo ra sự thịnh vƣợng quốc gia.
Tuy nhiên, do đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là tỉnh TT-Huế nên khuôn khổ lý thuyết
sẽ đƣợc điều chỉnh theo khuôn khổ phân tích NLCT ở cấp độ địa phƣơng của TS. Vũ
Thành Tự Anh (Hình 1.1). Trong đó, NLCT của địa phƣơng đƣợc quyết định bởi ba nhóm
nhân tố chính. Trƣớc hết, các yếu tố sẵn có của địa phƣơng bao gồm tài nguyên tự nhiên,
vị trí địa lý và quy mô của địa phƣơng. Thứ hai, NLCT ở cấp độ địa phƣơng bao gồm (i)
chất lƣợng hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, (ii) chất lƣợng hạ tầng kỹ thuật và (iii)
chính sách tài khóa, đầu tƣ, tín dụng hay cơ cấu kinh tế. Cuối cùng, NLCT ở cấp độ doanh
nghiệp bao gồm môi trƣờng kinh doanh, trình độ phát triển cụm ngành và hoạt động, chiến
lƣợc của doanh nghiệp.
2.2. Lý thuyết về cụm ngành
Theo Micheal E. Porter (1998), tính phức tạp và năng suất mà các công ty dựa vào để cạnh
tranh ở một địa điểm chịu tác động mạnh của chất lƣợng môi trƣờng kinh doanh, đƣợc đánh
giá thông qua bốn đặc tính tổng quát, bao gồm: (i) các đặc điểm nhân tố đầu vào, (ii) bối
cảnh cho chiến lƣợc và cạnh tranh, (iii) các điều kiện cầu và (iv) các ngành hỗ trợ và liên
quan. Các đặc tính này đƣợc mô tả thông qua bốn góc của một hình thoi và đƣợc gọi là mô
hình Kim cƣơng Porter. Bên cạnh đó, chính quyền địa phƣơng đóng vai trò quan trọng trong
việc hoạch định và thực thi các chính sách kinh tế, định hình nhu cầu và thiết lập các tiêu
chuẩn cho cạnh tranh, nhằm hƣớng đến cải thiện năng suất.
Cụm ngành không những tạo thành một mặt của mô hình Kim cƣơng là các ngành hỗ trợ và
liên quan, mà còn thể hiện mối tƣơng tác giữa bốn mặt với nhau. Theo đó, “cụm ngành là xu
hƣớng các công ty, nhà cung ứng chuyên biệt, nhà cung cấp dịch vụ liên quan, doanh nghiệp
trong những ngành liên kết, và cả những hiệp hội (nhƣ các trƣờng đại học, cơ quan tiêu

vào chất lƣợng cao

Các quy định và
động lực khuyến
khích đầu tƣ và
năng suất; độ mở
và mức độ của cạnh
tranh trong nƣớc

CÁC NGÀNH
CN HỖ TRỢ VÀ

Mức độ đòi hỏi và khắt
khe của khách hàng và
nhu cầu nội địa

LIÊN QUAN
Sự có mặt của nhà cung
cấp và các ngành công
nghiệp hỗ trợ

Nguồn: Vũ Thành Tự Anh (2011)


-9-

2.3. Các nghiên cứu liên quan đến năng lực cạnh tranh của cụm ngành du lịch
Khung phân tích mà tác giả lựa chọn để nghiên cứu cụm ngành du lịch tỉnh TT-Huế khá
phù hợp và tƣơng đồng với một số mô hình đƣợc các nghiên cứu trên thế giới sử dụng.
Dwyer, Mellor và các cộng sự (2004) đã phát triển một khung phân tích NLCT của các

Ở phạm vi trong nƣớc, các nghiên cứu về NLCT cụm ngành du lịch khá ít1, thay vào đó là
các chủ đề về cạnh tranh điểm đến du lịch. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn
Thanh Long (2010) đã tiếp cận du lịch tại Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam dƣới góc độ cụm
ngành, xác định đƣợc mô hình cấu trúc các chủ thể trong cụm ngành du lịch. Trong đó,
nhóm tác giả nhấn mạnh đến việc tăng cƣờng liên kết giữa các thành phần trong cụm
ngành, bao gồm: các công ty du lịch, các ngành hỗ trợ, chính phủ và các bên liên quan
khác.
Hình 2.3: Mạng lƣới hoạt động cụm ngành du lịch

Nguồn: Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Thanh Long (2010)

1

Chủ yếu là các nghiên cứu của các tác giả từ Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.


-11-

2.4. Các giả thuyết nghiên cứu
Các giả thuyết nghiên cứu đƣợc hình thành chủ yếu từ việc phân tích tài liệu thứ cấp và các
nghiên cứu có liên quan, đa phần chú trọng đến các nhân tố cản trở hoặc nâng cao khả
năng cạnh tranh của cụm ngành du lịch TT-Huế (Phụ lục 2.4). Các giả thuyết nghiên cứu
đƣợc tác giả đặt ra nhƣ sau:
Giả thuyết H1: Tài nguyên du lịch tại địa phƣơng thúc đẩy NLCT cụm ngành du lịch.
Giả thuyết H2: Chất lƣợng cơ sở hạ tầng của địa phƣơng tốt thúc đẩy NLCT cụm ngành du lịch.
Giả thuyết H3: Sự hạn chế chất lƣợng lao động du lịch tại địa phƣơng cản trở NLCT cụm
ngành du lịch.
Giả thuyết H4: Sự thiếu hụt sản phẩm du lịch cản trở NLCT cụm ngành du lịch tại địa phƣơng.



2

Trong gần 400 năm (1558 – 1945), địa phƣơng là Thủ phủ của 9 đời chúa Nguyễn ở Đàng Trong, là Kinh
đô của triều đại Tây Sơn và 13 triều vua nhà Nguyễn (Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, 2014)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status