TÀI LIỆU THAM KHẢO NHỮNG vấn đề NGHIÊN cứu dự THI CAO học CHUYÊN NGÀNH xây DỰNG ĐẢNG và CHÍNH QUYỀN NHÀ nước - Pdf 43

NHNG VN NGHIấN CU D THI CAO HC CHUYấN NGNH
XY DNG NG V CHNH QUYN NH NC

Vấn đề 1 Học thuyết Mác -Lênin về chính Đảng CM
của g/cấp c/nhân.
* Đảng cộng sản: Là chính Đảng c/mạng của g/cấp
c/nhân, là sản phẩm tự nhiên của cuộc đ/tranh của GCCN
chống g/cấp TS; Đảng bao gồm những ngời u tú, tiên tiến trong
GCCN và quần chúng nhân dân lao động tự nguyên đứng
trong hàng ngũ của Đảng đấu tranh giành quyền lợi cho GCCN
và nhân dân lao động.
Câu 1: Tính tất yếu khách quan phải thành lập ĐCS?
( Tham khảo)
Lịch sử xã hội loài ngời từ khi phân chia thành g/cấp là
lịch sử đấu tranh g/cấp. Chính đảng của GCCN ra đời là một
đòi hỏi tất yếu KQ của cuộc đ/tranh giai cấp giữa GCVS với
GCTS và là điều kiện tiên quyết để GCVS thực hiện sứ mệnh
lịch sử của mình. Tính tất yếu KQ đó xuất phát từ những vấn
đề sau:
-Xuất phát từ vấn đề g/c, đấu tranh giai cấp, v
chính đảng cách mạng:
Trong XH có g/cấp, các g/cấp do có lợi ích khác nhau dẫn
tới mâu thuẫn về lợi ích, đó là nguồi gốc cơ bản mâu thuẫn
g/cấp và đ/tranh g/cấp; đ/tranh g/cấp thoạt đầu là đ/tranh
k/tế, cuộc đ/tranh đó phát triển đến một trình độ nhất
định thì chuyển hóa thành đ/tranh ch/trị, đ/tranh ch/trị là
cuộc đ/tranh g/cấp đợc biểu hiện tập trung nhất, bao quát
nhất, mạnh mẽ nhất; trong cuộc đ/tranh gay go, quyết liệt,
phức tạp một mất một còn đó đòi hỏi phải có lãnh tụ chính trị
để lãnh đạo thống nhất mọi hoạt động của g/cấp, nhằm hớng
tới nỗ lực chung vào mục tiêu chống lại g/cấp đối lập cùng với

yếu khách quan phải thành lap Đảng CS.
Nh vậy: Chính vai trò lịch sử toàn thế giới và địa vị lãnh
đạo của giai cấp công nhân, chính yêu cầu của cuộc đấu
tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản với giai cấp t sản nhằm thực
hiện mục tiêu: xoá bỏ chế độ t hữu, thủ tiêu sự thống trị của
giai cấp t sản đã quyết định tính tất yếu khách quan và sự
cần thiết phải thành lập chính đảng cách mạng của giai cấp
công nhân.
Hiện nay cần chú ý: các thế lực thù địch lợi dụng sự sụp
đổ của CNXH ở L.Xô và Đ. Âu ra sức công kích, phủ nhận vai
trò lịch sử của giai cấp công nhân, phủ nhận vai trò lãnh đạo
của ĐCS. Chúng cho rằng: sự biến đổi trong cơ cấu XH của
CNTB hiện đại đã làm biến đổi giai cấp công nhân thành
tầng lớp trung lu, không bị bóc lột, bản chất CM của giai cấp
công nhân đã mất, không còn là giai cấp lãnh đạo mà thay vào
đó là tầng lớp trí thức, đại biểu cho nền văn minh tin học, cho
cuộc CM khoa học công nghệ, cho xu thế ph/triển của LS. Và
vì vậy không có và không cần một cuộc CMXH nào nữa, CNTB
là vĩnh cửu là hình thức cao nhất của xã hội loài ngời...
Câu 2. Quy luật ra đời của Đảng cộng sản?(Tham khảo)
C.Mác và Ph.Ăngghen là những ngời đầu tiên đa ra t tởng
về sự kết hợp CNXH KH với phong trào công nhân. V.I.Lênin
khẳng định: Việc hớng chủ nghĩa xã hội đi đến chỗ kết hợp
với phong trào công nhân, đó là công lao chủ yếu của C.Mác
và Ph.Ăngghen..
ĐCS là sản phẩm của sự kết hợp CNXH KH với phong trào
công nhân.
Vì:
2


Chú ý:
- Quá trình kết hợp đó không diễn ra suông sẻ, một chiều
mà là quá trình đấu tranh quyết liệt chống các trào lu t tởng
cơ hội, cải lơng..
- Sự vận dụng trung thành sáng tạo của Chủ tịch HCM về
quy luật ra đời của ĐCS Việt Nam.
Câu 3: Những luận điểm của V.I.Lênin về XD đảng
kiểu mới của giai cấp công nhân.
* Bối cảnh:
Cuối TK 19, đầu TK 20, CNTB đã bớc vào giai đoạn phát
triển cao, giai đoạn ĐQCN. G/cấp công nhân đã lớn mạnh không
ngừng cả về s/lợng và ch/lợng. P/trào đ/tranh của g/cấp công
nhân phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu.
CMVS đã trở thành một nh/vụ trực tiếp. Sau khi Ăngghen
3


mất( 1895), những ngời đứng đầu của Quốc tế II và các Đảng
dân chủ - xã hội ở Tây Âu đã rơi vào khuynh hớng cơ hội, cải
lơng
Vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với sự nghiệp CM
của giai cấp vô sản là phải đập tan CN cơ hội, xét lại, bảo vệ
sự trong sáng của học thuyết Mác trên các lĩnh vực, trong đó
có học thuyết về đảng, xây dựng các CS thực sự là chính
đảng CM của giai cấp công nhân. Nhiệm vụ lịch sử vĩ đại
đó đã đợc V.I.Lênin hoàn thành một cách xuất sắc.
V.I.Lênin đã đấu tranh không khoan nhợng chống chủ
nghĩa cơ hội trong Quốc tế II và phát triển sáng tạo những
luận điểm của C.Mác - Ph.Ăngghen về Đảng, xây dựng học
thuyết về Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân.


+Thờng xuyên tổng kết thực tiễn, giải quyết thành công
những nhiệm vụ mới, làm sáng tỏ những vấn đề mới do cuộc
sống đặt ra, qua đó phát triển, bổ sung hệ thống lý luận của
chủ nghĩa Mác - Lênin.
+Đồng thời, kiên quyết đ/tranh không khoan nhợng chống
các loại t tởng thù địch, cơ hội, xét lại, phê phán các biểu hiện
giáo điều, bảo thủ. Có nh vậy nền tảng của sự thống nhất t tởng của Đảng mới đợc b/đảm thực sự vững chắc.
2. Đảng là đội tiên phong chính trị có tổ chức và là
tổ chức chặt chẽ nhất, giác ngộ nhất của giai cấp công
nhân
- Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân đợc thể
hiện: Đảng mang bản chất giai cấp công nhân, đại diện đại
biểu trung thành với mục tiêu lý tởng, lợi ích của giai cấp CN, là
một bộ phận u tú nhất của G/ c CN, là đội ngũ có tổ chức chặt
chẽ, kỷ luật nghiêm minh nhất của g/c CN; Đảng bao gồm những
ngời u tú, giác ngộ, tiên phong cả về lý luận và thực tiễn.
- Đảng là của giai cấp, Đảng gắn liền, không tách rời giai
cấp, nhng Đảng không phải là toàn bộ giai cấp. Không đợc lẫn
lộn giữa Đảng với giai cấp. Nếu lẫn lộn Đảng với giai cấp có nghĩa
là phủ nhận vai trò của Đảng là đội tiền phong của giai cấp và
trên thực tế là thủ tiêu Đảng, V.I.Lênin chỉ ra rằng: Không đợc
lẫn lộn Đảng, tức là đội tiên phong của giai cấp công nhân với
toàn bộ giai cấp1.
3. Khi có chính quyền, Đảng là lực lợng lãnh đạo hệ
thống chính trị của CNXH và là một bộ phận của hệ
thống đó.
- Nguyên lý này khẳng định địa vị, vai trò, chức năng và
mối quan hệ của Đảng trong điều kiện có chính quyền, có hệ
thống chính trị; nguyên tắc và phơng thức lãnh đạo của ĐCS

nguồn sức mạnh vô tận của Đảng, là điều kiện để đoàn kết giai
cấp. Sự đoàn kết thống nhất trong Đảng bắt nguồn từ bản chất
của giai cấp vô sản, từ sự kết cấu chặt chẽ của Đảng.
- Thờng xuyên nêu cao tự phê bình và phê bình nhằm phát
hiện và giải quyết kịp thời mâu thuẫn, đấu tranh khắc phục
mọi biểu hiện chia rẽ, bè phái và những sai lầm, khuyết điểm,
làm trong sạch đội ngũ cán bộ, đảng viên, nâng cao năng lực lãnh
đạo và sức chiến đấu của Đảng.
-Tự phê bình và phê bình đòi hỏi phải có tính Đảng,
tính nguyên tắc cao, phải bảo đảm tăng cờng đoàn kết thống
nhất trong Đảng, tăng cờng mối quan hệ chặt chẽ giữa Đảng và
quần chúng. Đảng kiên quyết ngăn chặn và phê phán nghiêm
khắc những hiện tợng nh: đàn áp, trù dập ngời phê bình, chủ
nghĩa thành tích, che dấu khuyết điểm, coi tự phê bình và
phê bình là dịp để đả kích lẫn nhau, gây chia rẽ bè phái trong
Đảng.
6. Đảng gắn bó chặt chẽ với quần chúng, kiên quyết
đấu tranh để ngăn ngừa và khắc phục bệnh quan liêu
xa rời quần chúng.
- Liên hệ chặt chẽ với quần chúng là bản chất và là quy
luật tồn tại, phát triển của Đảng, đồng thời là điều kiện đảm
bảo thắng lợi của sự nghiệp CM do Đảng lãnh đạo.
V.I.Lênin đã chỉ rõ: Đội tiền phong chỉ làm tròn đợc sứ
mệnh của nó khi nó biết gắn bó với quần chúng mà nó lãnh đạo
và thực sự dẫn dắt tập thể quần chúng tiến lên. Nếu không liên
minh với những ngời không phải là đảng viên cộng sản trong
các lĩnh vực hoạt động hết sức khác nhau thì không thể nói tới
một thành công nào trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa cộng
sản cả
Đối với Đảng cộng sản... thì một trong những nguy hiểm

lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân. Về ý nghĩa của
việc thực hiện nguyên tắc chủ nghĩa quốc tế vô sản,
V.I.Lênin khẳng định: Không có sự cố gắng tự nguyện
tiến tới liên minh và sự thống nhất của giai cấp vô sản, rồi sau
nữa của toàn thể quần chúng cần lao thuộc tất cả các nớc và
các dân tộc trên toàn thế giới, thì không thể chiến thắng
hoàn toàn chủ nghĩa t bản đợc
- Chủ nghĩa quốc tế vô sản đòi hỏi Đảng trong xây dựng
tổ chức và hoạt động của mình, phải kết hợp đúng đắn lợi
ích của quốc gia, của dân tộc mình với lợi ích chung của
phong trào cách mạng thế giới, kết hợp chặt chẽ giữa chủ
nghĩa yêu nớc chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản cao
cả, phải chống mọi biểu hiện tách rời hoặc đối lập lợi ích dân
tộc với lợi ích quốc tế, chống mọi khuynh hớng sô vanh nớc lớn
hoặc chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi.
ý nghĩa:
- Học thuyết MLN về chính đảng kiểu mới của giai cấp
CN là một học thuyết cách mạng, khoa học; đến nay vẫn còn
nguyên giá trị.
7


- Là kim chỉ nam hành động; vì vậy đòi hỏi các Đảng
cộng sản phải nắm vững bản chất cách mạng, khoa học của
nó; vận dụng sáng tạo, cụ thể sát vào đặc điểm tình hình
cụ thể; chống mọi biểu hiện máy móc, giáo điều.
- Nghiên cứu học thuyết có ý nghĩa thiết thực đối với cán
bộ đảng viên trong quân đội.

Vấn đề 2:

cơ bản của chủ nghĩa Mác.
+ Về chính trị: Hạ thấp, thu hẹp mục tiêu đấu tranh của
giai cấp công nhân xuống trình độ công liên chủ nghĩa.
+ Về sách lợc: Cải lơng về hình thức đấu tranh giai cấp,
hạn chế phong trào công nhân trong khuôn khổ đấu tranh
kinh tế với quy mô tiểu tổ, phờng hội, không muốn quy mô tập
trung thống nhất.
8


+ Về tổ chức: Hạ thấp vai trò của Đảng và hình thức tổ
chức của Đảng Cộng sản ngang hàng với các tổ chức của giai
cấp công nhân.
Nh vậy, dù ở giai đoạn cách mạng và dới bất kỳ hình thức
nào, thì bản chất của chủ nghĩa cơ hội vừa là phản bội chủ
nghĩa Mác -Lênin, bênh vực cho lợi ích của giai cấp t sản, đi
ngợc lại lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Do đó, V.I.Lênin đòi hỏi Đảng Cộng sản và những ngời cách
mạng phải đánh bại bọn cơ hội, phải làm lại công tác lý luận,
phải khắc phục tình trạng phân tán, tản mạn dao động trong
phong trào công nhân.
Liên hệ:
+ Phải nhận rõ bản chất, nguồn gốc của CN cơ hội; kiên
quyết đấu tranh bảo vệ CN MLN, TT HCM, Đ. Lối, quan điểm
của đảng.
+ Tích cực học tập nâng cao trình độ về mọi mặt; rèn
luyện tính Đảng.
Câu 2: T tởng của V.I.Lênin về vai trò của lý luận cách
mạng?
Trong khi đấu tranh phê phán, vạch trần bản chất của chủ

phát sang tự giác.
- Lý luận chủ nghĩa Mác là cơ sở t tởng - chính trị, cho sự
ra đời của Đảng, đồng thời bảo đảm cho Đảng thực sự là đội
tiên phong chính trị, giác ngộ nhất của giai cấp công nhân. Là
cơ sở khoa học bảo đảm cho Đảng đủ sức giải quyết đúng
đắn các vấn đề do thực tiễn đặt ra nh: định ra cơng lĩnh,
đờng lối, chủ trơng, chính sách đúng đắn, sáng tạo; cơ sở
để đấu tranh với những trào lu t tởng thù địch.
- V.I.Lênin đòi hỏi:
+ Đảng phải đợc vũ trang bằng lý luận Mác; Đảng phải tuyên
truyền, phổ biến hệ t tởng vô sản cho giai cấp công nhân và
quần chúng nhân dân lao động;
+ Đảng phải tích cực đấu tranh t tởng lý luận, coi đó là
một bộ phận của đấu tranh giai cấp.
+Đảng phải ra sức học tập lý luận, phải là nhà tuyên truyền,
giáo dục, nhà lý luận và tổ chức thực tiễn.
ý nghĩa:
- Coi trọng, tăng cờng công tác t tởng lý luận.
- Thờng xuyên tổng kết thực tiễn, bổ sung lý luận; học tập
nâng cao trình độ lý luận cách mạng.
- Tích cực đấu tranh trên mặt trận TT lý luận, bảo vệ sự
trong sáng của lý luận Mác-Lênin, đờng lối, quan điểm của
Đảng là một trong những phơng thức quan trọng để giữ vững
nền tảng t tởng của Đảng.

Vấn đề 3: Tác phẩm Một bớc tiến hai bớc lùi( 1904).
A/ Hoàn cảnh lịch sử và lí do ra đời:
- Sau ĐH I của Đảng CNDC-XH nga(1898), Đảng CNDC-XH
Nga trong tình trạng lộn xộn về t tởng, phân tán về tổ chức.
Nhờ có tác phẩm Làm gì và một loạt bài báo khác của Lênin

trở thành đ/viên của Đảng CNDC-XH Nga. Đó là sự khác nhau
giữa công thức của V.I.Lênin và công thức của Mác-tốp về
điều kiện, tiêu chuẩn của ngời vào Đảng.
- Công thức của V.I.Lênin: Tất cả những ngời nào thừa nhận
cơng lĩnh của đảng và ủng hộ đảng bằng những phơng tiện
vật chất cũng nh bằng cách tự mình tham gia một trong
những tổ chức của đảng, thì đợc coi là đảng viên của
đảng1.
- Công thức của Mác-tốp là: Tất cả những ngời nào thừa
nhận cơng lĩnh của đảng, ủng hộ đảng bằng những phơng
tiện vật chất và tự mình giúp đỡ đảng một cách đều đặn,
dới sự chỉ đạo của một trong những tổ chức của đảng thì
đều đợc coi là đảng viên của Đảng công nhân dân chủ- xã hội
Nga.
- Công thức của V.I.Lênin đề cao danh hiệu đảng viên.
Đảng viên là những ngời u tú, có giác ngộ, tự nguyện đứng
trong hàng ngũ đấu tranh vì mục tiêu, lý tởng của Đảng, có
trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao, của ngời đảng viên
phải tự mình sinh hoạt và chịu sự quản lý của một tổ chức
đảng. V.I.Lênin nhấn mạnh: Tôi đòi hỏi đảng, đội tiền phong
của giai cấp, phải hết sức có tổ chức, rằng đảng chỉ nên thu
nhận những phần tử ít nhất cũng phải chấp nhận một tính tổ
chức tối thiểu 3.
Công thức của Mác-tốp: không đòi hỏi đảng viên phải tự
mình SH và chịu sự quản lý của một tổ chức đảng, công thức
1

11



kịch liệt phản đối và khẳng định: Đảng là của giai cấp nhng
là đội tiền phong của giai cấp chứ Đảng không phải là toàn bộ
giai cấp. Đảng là bộ phận u tú, giác ngộ CM nhất, là lãnh tụ, bộ
phận tham mu chiến đấu của giai cấp công nhân. Toàn bộ giai
cấp công nhân phải hoạt động dới sự lãnh đạo của Đảng.
* Hai là, Đảng là bộ phận có tổ chức của giai cấp công
nhân.
Bởi lẽ, tổ chức là một vũ khí nhờ đó mà giai cấp vô sản sẽ
tự giải phóng. Sự thống nhất t tởng của giai cấp vô sản đợc
củng cố bằng sự thống nhất vật chất của tổ chức. Do đó,
V.I.Lênin chỉ rõ: Đảng phải là một chỉnh thể có cố kết vững
1

12


chắc, có kỷ luật nghiêm minh, có những qui định để giải
quyết mối quan hệ giữa cá nhân với tổ chức, giữa bộ phận
này với bộ phận khác. Đảng phải có cơng lĩnh, điều lệ thống
nhất; phải đợc tổ chức sinh hoạt và hoạt động theo nguyên tắc
tập trung dân chủ; cán bộ đảng viên phải có ý thức tổ chức kỷ
luật tự giác.
* Ba là, Đảng là tổ chức cao nhất của giai cấp công
nhân.
Sự khác nhau giữa Đảng với các tổ chức khác của giai cấp
công nhân là ở chỗ: Đảng là lãnh tụ chính trị của giai cấp, là
lực lợng lãnh đạo mọi tổ chức và toàn thể giai cấp. Trình độ
tổ chức của Đảng là cao nhất, chặt chẽ nhất để bảo đảm cho
Đảng thực sự là đội tiên phong của giai cấp công nhân, Đảng
chỉ kết nạp những phần tử u tú, tiên tiến, giác ngộ mục tiêu lý

13


truyền, giác ngộ, tập hợp quần chúng; tổ chức phát huy vai trò
của quần chúng trong sự nghiệp cách mạng. Đảng phải đề
phòng, khắc phục các khuynh hớng quan liêu xa rời quần
chúng, vợt quá xa trình độ của quần chúng, hoặc hạ thấp
mình ngang hàng với quần chúng; đồng thời cũng đề phòng
khuynh hớng theo đuôi quần chúng.
* Sáu là, tự phê bình và phê bình là qui luật phát
triển của Đảng.
V.I.Lênin khẳng định, Đảng phải thờng xuyên tự phê bình
và phê bình để phát triển, tiến bộ, để đợc quần chúng tin tởng và tôn trọng: Nếu một chính Đảng nào không dám nói thật
bệnh tật của mình ra, không dám chẩn đoán bệnh một cách
thẳng tay và tìm phơng cứu chữa bệnh đó, thì Đảng đó
không xứng đáng đợc ngời ta tôn trọng. PB và tự PB là rất cần
thiết nhng phải khoa học, nghiêm túc và khéo léo, phải kiên
trì thuyết phục bằng chân lý, không đợc dùng những thủ
đoạn cực đoan. Phê bình phải đợc tiến hành một cách có tổ
chức, có nguyên tắc.
ý nghĩa thực tiễn của tác phẩm:
- Bảo vệ tính Đảng, đập tan hoàn toàn những quan
điểm sai trái của phái Men sê vích; vạch trần đặc điểm,
nguồn gốc và thực chất của CN cơ hội về tổ chức.
- Phát triển, cụ thể hóa những t tởng của Mác, Ăngghen về
Đảng của G/C CN, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống những
nguyên tắc cơ bản về xây dựng chính Đảng cách mạng của
GCCN.
- Làm rõ vị trí quan trọng của việc xây dung Đảng về
mặt tổ chức, đồng thời làm rõ mối liên hệ giữa XD đảng về

đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam - một đất nớc thuộc địa
nửa phong kiến, kinh tế chậm phát triển.
- HCM k/định: Đảng là nhân tố giữ vai trò quyết định
hàng đầu đối với mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
+ Trong tác phẩm "Đờng cách mệnh", trả lời câu hỏi: cách
mệnh trớc hết phải có cái gì?, Ngời viết: cách mệnh Trớc hết
phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức
dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản
giai cấp mọi nơi. Đảng có vững cách mệnh mới thành công,
cũng nh ngời cầm lái có vững thuyền mới chạy 1. Nh vậy, sự
cần thiết phải tổ chức ra một chính Đảng cách mạng ở Việt
Nam là do nhu cầu của cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh
dân tộc, là điều kiện tiên quyết để tập hợp và giác ngộ nhân
dân đứng lên làm CM.
+Từ chủ nghĩa yêu nớc chân chính, đến với chủ nghĩa
Mác-Lênin, Hồ Chí Minh đã tìm thấy sức mạnh to lớn của quần
chúng nhân dân. Ngời khẳng định: Trong bầu trời không
gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng
lực lợng đoàn kết của nhân dân1. Cách mệnh là việc chung
của cả dân chúng chứ không phải việc riêng của một hai ngời,
nhng quần chúng nhân dân phải đợc giác ngộ, đợc tổ chức,
đợc lãnh đạo mới trở thành lực lợng cách mạng to lớn.
+Việt Nam trong những năm đầu của thế kỷ XX là một nớc
thuộc địa nửa p/kiến, k/tế kém ph/triển, trình độ dân trí
thấp lại bị chủ nghĩa thực dân dùng chính sách ngu dân để
trị... Vì vậy, vấn đề vận động, thức tỉnh và giác ngộ nhân
dân trở thành vấn đề cốt tử của cách mạng và Ngời chỉ ra,
cách mạng trớc hết phải làm cho dân giác ngộ2; phải tổ chức
dân chúng; phải chống t tởng manh động, xúi dân bạo động
mà không bày cách tổ chức. T tởng chỉ lo ám sát cá nhân là

Một trong những cống hiến xuất sắc của Chủ tịch HCM khi
vận dụng và phát triển sáng tạo học thuyết Mác - Lênin về
chính đảng c/mạng của g/cấp công nhân là t tởng về quy luật
ra đời của Đảng Cộng sản ở một nớc thuộc địa nửa phong
kiến, kinh tế chậm phát triển.
* Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, Đảng Cộng sản
là sản phẩm của sự kết hợp giữa CNXH KH với phong trào công
nhân.
Luận điểm đó hoàn toàn đúng với các nớc phơng Tây, khi
giai cấp công nhân đã phát triển cả về số lợng, chất lợng và bớc
lên vũ đài chính trị với t cách là một lực lợng chính trị độc
lập, đợc lý luận KH của CN Mác-Lênin dẫn đờng.
* T tởng HCM: Đảng cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự
kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và
phong trào yêu nớc
- Giai cấp CN Việt Nam:
+ Việt Nam là nớc thuộc địa nữa p/kiến, nền kinh tế hết
sức lạc hậu, công nghiệp gần nh cha phát triển, giai cấp công
nhân tuy đã ra đời nhng còn nhỏ bé. Song, đó là giai cấp
chịu nhiều tầng áp bức, bị bóc lột nặng nề nhất. Sớm đợc giác
ngộ chủ nghĩa Mác-Lênin và tiếp thu đợc ánh sáng của Cách
3

16


mạng tháng Mời, không bị ảnh hởng của chủ nghĩa cơ hội
quốc tế lại đợc nuôi dỡng bằng chủ nghĩa yêu nớc Việt Nam. Vì
vậy, giai cấp công nhân Việt Nam rất triệt để CM.
+ Phong trào công nhân Việt Nam đã và đang đại diện

nhân Việt Nam gắn quyện với mục tiêu, lý tởng của phong trào
yêu nớc Việt Nam. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã
hội trở thành mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của cách mạng Việt
Nam.
+ Từ chủ nghĩa yêu nớc Việt Nam đến với chủ nghĩa MácLênin và tự giác trở thành ngời cộng sản chân chính là con đờng mà Hồ Chí Minh đã đi qua. Bằng thực tiễn sinh động và
sự khảo nghiệm từ chính cuộc đời hoạt động cách mạng của
mình, Ngời đã dẫn dắt dân tộc Việt Nam đi theo con đờng
mà chính Ngời đã trải qua. Vì vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam là
17


sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào
công nhân và phong trào yêu nớc Việt Nam. Sự ra đời và phát
triển theo quy luật này đã tạo nên cơ sở vững chắc và nét
độc đáo của Đảng Cộng sản Việt Nam, giúp cho Đảng ta vừa
vững vàng trên nguyên tắc, vừa mềm dẻo trong sách lợc để
lãnh đạo cách mạng Việt Nam và giải quyết tốt mối quan hệ
giữa dân tộc và giai cấp, dân tộc và quốc tế.
* ý nghĩa hiện nay:
- Do phần lớn cán bộ, đảng viên của Đảng xuất thân từ nông
dân, trởng thành từ phong trào yêu nớc, cho nên Đảng cần chú
trọng phát triển đảng viên từ thành phần giai cấp công nhân;
- Ra sức giáo dục, bồi dỡng, rèn luyện bản chất giai cấp công
nhân, tính tiền phong cho đội ngũ cán bộ, đảng viên.
- Các tổ chức đảng phải không ngừng quán triệt, truyền bá
chủ nghĩa Mác-Lênin trong Đảng và trong nhân dân, làm cho
chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo
trong đời sống tinh thần của xã hội.
3. Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công
nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc Việt

một học thuyết cách mạng và khoa học làm nòng cốt
- Hồ Chi Minh cho rằng: Bây giờ học thuyết nhiều, chủ
nghĩa nhiều, nhng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn
nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin2.
Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt... Đảng mà
không có chủ nghĩa cũng nh ngời không có trí khôn, tàu không
có bàn chỉ nam3 ... Ngời nhấn mạnh: C N M-LN đối với chúng
ta, những ngời CM và nhân dân Việt Nam, không những là cái
cẩm nang thần kỳ, không những là cái kim chỉ nam, mà còn là
mặt trời soi sáng con đờng chúng ta đi tới thắng lợi cuối cùng, đi
tới CNXH và chủ nghĩa cộng sản4 .
- Để CN Mác Lênin thực sự trở thành nền tảng t tởng, kim
chỉ nam cho mọi hành động của Đảng, Chủ tịch HCM yêu cầu:
+ Phải nắm bản chất cách mạng, khoa học và vận dụng
sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt
Nam, không rập khuôn máy móc.
+ Phải biết chắt lọc, tiếp thu những tinh hoa của dân
tộc và nhân loại. Ngời nhắc nhở cán bộ, đảng viên khi học tập
chủ nghĩa Mác - Lênin phải phù hợp với hoàn cảnh từng lúc, từng
nơi; học tinh thần xử lý với ngời, học tinh thần xử lý với việc và
với bản thân mình;
+ Phải tổng kết thực tiễn CM trong nớc và ng/cứu
k/nghiệm của các nớc.
+ Lý luận phải gắn với thực tiễn, tránh giáo điều, rập
khuôn, máy móc; kiên quyết đấu tranh chống các luận điệu
phản động cơ hội, bảo vệ bản chất cách mạng và khoa học
của chủ nghĩa Mác - Lênin.
5. Đảng Cộng sản VN là một khối thống nhất ý chí và
hành động; tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc
TTDC; lấy tự PB và PB làm quy luật phát triển của mình.

tình thơng yêu đồng chí; phải thờng xuyên tu dỡng đạo đức
cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân.
- Tập trung dân chủ.
+HCM không chỉ tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ
theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, mà còn cụ thể hoá
và làm sáng tỏ bản chất và mối quan hệ biện chứng giữa các
thành tố trong nguyên tắc tập trung dân chủ. Theo HCM, tập
trung không mâu thuẫn với dân chủ mà chúng thống nhất, tác
động qua lại lẫn nhau, tập trung trên nền tảng dân chủ, dân
chủ có sự bảo đảm của tập trung.
+Điểm nổi bật trong t tởng HCM là khi chỉ đạo thực hiện
nguyên tắc TTDC Ngời rất coi trọng yếu tố tập trung, kỷ luật
thống nhất và phát triển dân chủ trong nội bộ Đảng. Ngời cho
rằng bản chất của chế độ ta là dân chủ, Dân chủ là cái quý
nhất của nhân dân do đó cũng là cái quý nhất của mỗi đảng
viên. Nếu thực hành dân chủ nội bộ tốt sẽ làm cho Đảng phát
huy phát triển và tập trung đợc trí tuệ, tạo nên bầu không khí
cởi mở, tin cậy lẫn nhau, làm cho Đảng thoát khỏi tình trạng
âm u thiếu đoàn kết, một nhân tố làm suy yếu sức mạnh
của Đảng. Mở rộng dân chủ còn chống đợc tệ quan liêu, độc
đoán, chuyên quyền trong Đảng.
+Hồ Chí Minh cho rằng để thực hiện nguyên tắc TTDC
cần thực hiện triệt để nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân
phụ trách. Theo Ngời tập thể lãnh đạo là dân chủ, còn cá nhân
phụ trách là tập trung. Nguyên tắc này khắc phục đợc bệnh
quan liêu độc đoán, chuyên quyền bóp ngẹt dân chủ, đồng
thời khắc phục đợc thói cục bộ địa phơng, tự do vô kỷ luật.
HCM đã phân tích chi tiết nội dung và sự vận hành của
nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
- Tự phê bình và phê bình.

bản trong xây dựng Đảng, là nguồn gốc mọi sức mạnh của
Đảng. T tởng của Ngời là sự kế thừa những luận điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin về vai trò của quần chúng trong lịch sử kết
hợp nhuần nhuyễn với truyền thống văn hoá của dân tộc Việt
Nam.
+ Hồ Chí Minh cho rằng: Cách mạng là sự nghiệp của quần
chúng. Nhng quần chúng cần phải đợc giác ngộ, đợc tổ chức,
đợc lãnh đạo thì mới trở thành lực lợng cách mạng thực sự. Cách
mạng muốn thành công phải có lực lợng cách mạng, đó là nhân
dân và có ngời lãnh đạo cách mạng, đó là Đảng Cộng sản. Theo
Ngời, muốn quy tụ đợc lực lợng cách mạng để giành độc lập cho
Tổ quốc, tự do cho nhân dân ở một nớc thuộc địa cần phải có
quan niệm rộng rãi hơn về nhân dân cho phù hợp với đặc
điểm truyền thống dân tộc và cách mạng Việt Nam.
+ Với Hồ Chí Minh, nhân dân là quốc dân, là đồng
bào, là ngời trong một nớc, là con Lạc, cháu Hồng. Mà đã là con
5

21


Lạc, cháu Hồng thì ai cũng có ít hay nhiều lòng ái quốc. Dù ai
đó là thân hào, là ngời trong hoàng tộc, quốc thích, trí thức
tiểu t sản, t sản dân tộc, địa chủ... dù họ thuộc giai cấp, tầng lớp
nào nhng có lòng yêu nớc, thơng nòi, có chung mối thù với thực
dân đế quốc và bè lũ tay sai thì đều là thành viên của khối đại
đoàn kết dân tộc.
+T tởng của Hồ Chí Minh đã giúp cho Đảng quy tụ đợc lực lợng của cả dân tộc làm cho mối q/hệ giữa Đảng và nhân dân
trở nên gần gũi, gắn bó máu thịt.
* Đảng vừa là ngời lãnh đạo vừa là ngời đầy tớ của

việc gì có hại cho dân phải hết sức tránh

6

22


Trong tình hình hiện nay, t tởng trên tiếp tục định hớng,
soi đờng để Đảng ta đổi mới công tác quần chúng trong tình
hình mới góp phần đa mối quan hệ gắng bó giữa Đảng với
nhân dân lên tầm cao mới, làm cho ý đảng luôn phù hợp với
lòng dân.
7. Thờng xuyên chăm lo bồi dỡng giáo dục đội ngũ cán
bộ, đảng viên, trớc hết là về đạo đức cách mạng
- T tởng Hồ Chí Minh về đạo đức CM và bồi dỡng đạo đức
cách mạng cho cán bộ, đảng viên là điểm nổi bật, là nét đặc
sắc của t tởng Hồ Chí Minh.
- Ví trí của đạo đức CM: Ngời cho rằng đạo đức là cái
gốc, cái nền tảng của ngời CM, cũng nh sông thì phải có
nguồn mới có nớc, không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có
gốc, không có gốc thì cây héo. Ngời CM phải có đạo đức,
không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo đợc
nhân dân7.
- Nội dung của Đạo đức cách mạng thể hiện:
+Trung với nớc, hiếu với dân. Ngời cán bộ, đảng viên phải
trọn đời trung thành với sự nghiệp cách mạng, với Đảng, với Tổ
quốc, với nhân dân, là ngời đầy tớ của nhân dân chứ không
phải là quan nhân dân.
+Dũng cảm, không sợ khó khăn, gian khổ, hy sinh. Quyết
tâm hoàn thành mọi nhiệm vụ trong mọi hoàn cảnh.

liền với tình thơng yêu dân tộc, tình yêu thơng giai cấp và
nhân loại bị áp bức bóc lột. T tởng Hồ Chí Minh về đạo đức
cách mạng có ý nghĩa thiết thực trong việc giáo dục, rèn luyện
đội ngũ đảng viên hiện nay.

24


- Chú ý: Th/hiện cuộc v. động học tập và làm theo tấm gơng đạo đức HCM.
8. Thờng xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ
vững mạnh
- Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách
mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của chế độ và đất nớc,
là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng. Cán bộ và
công tác cán bộ luôn là vấn đề có vị trí, tầm quan trọng đặc
biệt trong quá trình xây dựng và hoạt động của Đảng.
+ Cán bộ là cái gốc của mọi công việc 8, Muôn việc
thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém9.
+ Tiêu chuẩn hàng đầu đối với ngời cán bộ là đạo đức
cách mạng: Sức có mạnh mới gánh đợc nặng và đi đợc xa.
- Đạo đức của ngời cán bộ đợc thể hiện ở chỗ:
+Luôn luôn biết đặt lợi ích của Đảng, của Tổ quốc, của
nhân dân lên trên hết, trớc hết, biết giải quyết đúng đắn,
kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể, lợi ích của
Đảng, của dân tộc;
+Liên hệ mật thiết với quần chúng ND tôn trọng quyền làm
chủ của nhân dân.
+ Bằng lời nói và việc làm của mình làm cho dân tin,
dân phục, dân yêu từ đó tuyên truyền vận động nhân dân
thực hiện đúng đờng lối, chính sách của Đảng, pháp luật của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status