Tiểu luận môn phương pháp tiếp cận và xử lý tỉnh huống chính trị xử lý điểm nóng chính trị –xã hội ở tỉnh bo kẹo nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào tiểu luận cao học - Pdf 43

1
mở đầu

1.

Tớnh cp thit ca ti
Lo l quc gia cú lch s lõu i, cú mt nn vn húa dõn tc c sc,
gn lin vi quỏ trỡnh u tranh dng nc v gi nc oanh lit hng ngn
i ca nhõn dõn cỏc b tc Lo. Chớnh nhng giỏ tr vn húa chớnh tr truyn
thng Lo, ó c hỡnh thnh v phỏt trin trong lch s dõn tc anh hựng
ú, ó gúp phn vo s nghip u tranh bo v nn c lp dõn tc xõy dng
v phỏt trin t nc, l v khi nhõn dõn Lo thc hin cỏc cuc u tranh
chng nhng õm mu xõm lc, ng húa ca cỏc th lc ngoi bang. Trong
thi k i mi, di s lónh o ca ng Nhõn dõn Cỏch mng Lo, nhõn
dõn cỏc b tc Lo ó n lc phn u vn lờn, t c nhiu thnh tu to
ln v kinh t-xó hi. Cựng vi quỏ trỡnh dõn ch húa xó hi cỏc tng lp
nhõn dõn ngy cng c nõng cao. Trong nhng nm gn õy, kinh t th
trng Cng hoa dõn ch nhõn dõn Lo ó phỏt huy sc mnh ca mi
ngun lc trong xó hi, thỳc y sn xut, kinh doanh, a t nc thoỏt
khi khng hong kinh t-xó hi. Tuy nhiờn, trong nn kinh t th trng cng
ó xut hin nhiu yu t tỏc ng tiờu cc n i sng xó hi. Nhng biu
hin nờu trờn nu khụng c kp thi khc phc s lm nh hng n quỏ
trỡnh phỏt trin kinh t-xó hi, cn tr s phỏt trin ca t nc Lo.
Với sự phát triển của đất nớc, và những thành tựu to
lớn đã đạt đợc trong quá trình đổi mới từ cơ chế kinh tế cũ
(cơ chế quan liêu bao cấp) sang nền kinh tế thị trờng
định hớng xó hi ch nghia những năm vừa qua, nccng hoa
dõn ch nhõn dõnLào cũng có không ít những khó khăn, phức
tạp, tiêu cực làm cản trở sự phát triển của xã hội, của đất nớc. Trong đó có một số vấn đề gây cấn nổi lên ở những
năm gần đây là: Hoạt động chống phá cách mạng của bọn



2


3
Trong ti ny, em cú k tha mt cỏch sỏng to kt qu nghiờn cu
ca mt s tỏc gi lm lun c cho tiu lun ca mỡnh.
3. Mục đích nghiên cứu
Khái quát những diễn biến, tính chất củađiểm nóng
chính trị - xã hội đã xảy ra ở tỉnh Bo Kẹo. Chỉ rõ các nguyên
nhân phát sinh. Từ đó rút ra nhng gii phỏp nhằm ổn định.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát diễn biến, quy mô, mức độ, tính chất
củađiểm nóng chính trị - xã hội.
- Xác định những nguyên nhân cơ bản làm nảy sinh ra
điểm nóng chính trị - xã hội.
Từ đó nêu ra những kinh nghiệm xử lý hậu quả
sauđiểm nóng, kinh nghiệm ổn định chính trị - xã hội
5. Phạm vi nghiên cứu
Tiu lun tập trung nghiên cứumột sốcủađiểm nóng
chính trị - xã hội đã xảy ra ở tỉnh Bo Kẹo từ năm 2002 cho
đến nay.
6. Phơng pháp nghiên cứu
Trong bài tiểu luận này, em sử dụng phơng pháp phân
tích, tổng hợp, trao đổi và nghiên cứu những tài liệu sách
báo.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục và tài liệu tham khảo.
Tiểu luận đợc kết cấu gồm 3 chơng:
Chng

rỳt kinh nghim v chun b ra quyt nh mi Cỏc quỏ trỡnh sau li tip tc
diờn ra nh vy. Tuy nhiờn, thc t cho thy, khụng phi lỳc no cỏc ch th
cm quyn cng tuõn theo mt qui trỡnh nh vy m trong quỏ trỡnh trin khai
cỏc bc, h cú th con gp phi nhng tr ngi nh cỏc hin tng: nhõn dõn
khiu kin, biu tỡnh chng i; lc lng phn ng gõy bo lon; bn thõn
cỏc ch th cm quyn thoỏi hoỏ, bin cht, chia bố cỏnh chng i ln
nhau; trong nhng iu kin nht nh cú th dn n tỡnh hung thiu ch
th cm quyn. Nhng hin tng ny gõy nờn s bt n v mt chớnh trxó hi hoc cú kh nng trc tip gõy nờn s bt n nh chớnh tr- xó hi, oi
hi phi ỏp dng nhng gii phỏp c bit gii quyt.
Nh vy, tỡnh hung chớnh tr l nhng s kin, bin c khụng
bỡnh thng, din ra trong i sng chớnh tr- xó hi, gõy nờn s bt n nh
hoc cú kh nng trc tip gõy nờn s bt n nh chớnh tr- xó hi, ũi hi
con ngi phi ỏp dng nhng gii phỏp c bit gii quyt.
Tỡnh hung chớnh tr thng gn vi s khng hong chớnh tr. õy
cng l thi im, hon cnh dờ ny sinh xung t, ri lon xó hi, cú nguy c
e da n s n nh bn vng ca ch . Tỡnh hung chớnh tr con l
nhng bựng phỏt gõy bt li v chớnh tr trong mt phm vi nht nh.

5


6
Tình huống chính trị có thể trực tiếp nảy sinh trong lĩnh vực
chính trị như những mâu thuẫn giữa các lực lượng ngay trong bộ máy cầm
quyền, sự chống đối của các thế lực trong và ngoài nước; sự chống đối của
nhân dân với những người nắm giữ quyền lực, các cơ quan quyền lực và thể
chế chính sách của nhà nước. Chẳng hạn, khi kinh tế khủng hoảng, trì trệ có
thể dẫn đến sự bất ổn về mặt chính trị. Những vấn đề dân tộc, tôn giáo nếu
không có giải pháp đúng cũng có thể dẫn đến những xung đột về chính trị.
Tình huống chính trị có thể biểu hiện ở những dấu hiệu cơ bản sau :

đạo đức, diễn ra tại một địa điểm, trong một thời gian nhất định và có khả
năng lan tỏa sang nơi khác.
Điểm nóng xã hội có thể diễn ra ở những địa bàn và trong những lĩnh
vực khác nhau. Nó có thể phát sinh ở khu vực nông thôn, miền núi hay thành
thị, ở các xí nghiệp hay trường học… nó có thể diễn ra trong lĩnh vực kinh tế,
chính trị hay xã hội… Điểm nóng xảy ra ở các khu vực trên được gọi chung là
điểm nóng xã hội.
1.3. khái niệm điểm nóng chính trị- xã hội :
Điểm nóng chính trị- xã hội là điểm nóng xã hội diễn ra trong lĩnh vực
chính trị- xã hội khi mà sự chống đối của đám đông quần chúng của các lực
lượng đối lập đã hướng trực tiếp vào những người nắm quyền lực chính trị, cơ
quan quyền lực và thể chế chính sách của chính quyền nhà nước.
Trong thực tiễn thường xảy ra các điểm nóng xã hội nhiều hơn là các
điểm nóng chính trị- xã hội. Còn điểm nóng chính trị- xã hội xảy ra ít hơn
nhưng phức tạp và quyết liệt hơn vì nó liên quan trực tiếp tới quyền lực nhà
nước. Tuy nhiên, điểm nóng xã hội trong các lĩnh vực khác đều có khả năng
trực tiếp trở thành điểm nóng chính trị- xã hội. Chẳng hạn, những cuộc đình
công, bãi công của người lao động chống giới chủ, học sinh bãi khoá chống
ban lãnh đạo nhà trường, nông dân tranh chấp đất đai với nhau… nếu không
có cách xử lý đúng đều có thể chuyển thành cuộc đấu tranh chống chính chính
quyền nhà nước. Như vậy, nếu chúng ta xử lý tốt điểm nóng xã hội thì sẽ hạn
chế sự phát sinh điểm nóng chính trị- xã hội. Điểm nóng xã hội có thể có

7


8
nguồn gốc từ những tranh chấp dân sự, từ sự khiếu kiện của nhân dân không
được giải quyết kịp thời, để dây dưa, kéo dài, gây tích đọng mâu thuẫn và
bùng phát thành điểm nóng chính trị- xã hội. Do đó, để điểm nóng xã hội và

nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân bên trong và nguyên
nhân bên ngoài, nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp.
-Xem xét tình chất của các mâu thuẫn. Mâu thuẫn đối kháng hay không
đối kháng, mâu thuẫn giữa nội bộ nhân dân hay mâu thuẫn địch ta, mức độ
của từng mâu thuẫn và sự đan xen giữa chúng.
Bước 2: Áp dụng những biện pháp “rút ngòi nổ” và từng bước giải
quyết dứt điểm vấn đề.
Lựa chọn chính xác phương pháp, hình thức, lục lượng thích hợp và
nghệ thuật sử dụng các phương tiện hỗ trợ mà nhất là các phương tiện thông
tin đại chúng để nhanh chóng “rút ngòi nổ” và “hạ nhiệt độ” của điểm nóng,
giải tán đám đông và đối sách với những người cầm đầu một cách khéo léo.
Vì vậy, phải :
- Thành lập ngay ban chỉ đạo chung. Thiết lập sự lãnh đạo, chỉ huy
thống nhất, phát huy hiệu lực của hệ thống chính trị để giữ vững quyền lực
chính trị; đặc biệc chú ý đến việc lựa chọn đúng người chỉ huy và ban tham
mưu cùng hệ thống chỉ đạo từ trên xuống.
- Xác định đúng phương thức giải quyết. Xây dụng kế hoạch giải quyết
từng vấn đề một và cả phương án dự phòng. Chuẩn bị phương án xử lý tình
huống xấu nhất có thể xảy ra, ngăn ngừ nguy cơ lan tỏa sang nơi khác bằng
tất cả các biện pháp có thể; trong đó, biện pháp chính trị tư tưởng, tâm lý để
ngăn ngừa việc chưa xảy ra vẫn là quan trọng nhất.
- Thực hiện đối sách hợp lý. Nắm vững phương châm: kiên định về
nguyên tắc, mềm dẻo về phương pháp, linh hoạt trong hình thức, thỏa đáng về
biện pháp trên cơ sở dựa vào dân, nắm lấy dân và thực hiện bằng lực lượng
của dân.
Bước 3: Khắc phục hậu quả khi điểm nóng bị dập tắt.

9





11

CHNG II :
THC TRANG điểm nóng chính trị - xã hội
DIấN RA ở tỉnh Bo Kẹo
2.1 Vị trí địa lý ca tinh Bo Keo
Bo Kẹo là một tỉnh nằm phía Tây Bắc của nc Cng hoa
dõnch nhõn dõn Lào, phía Bắc và Đông Bắc có biên giới giáp với
tỉnh Luông Nặm Thà dài 100km, phía Đông Nam giáp với
tỉnh U Đôm Xay dài 110km, phía Nam giáp với tỉnh Xay Nha
Bu Ly dài 35km, phía Tây giáp với Vơng quốc Thái Lan dài
145 km (trong đó có biên giới đất liền 48km và có sông Mê
Kông làm biên giới dài 97km), phía Tây Bắc giáp với Miên Ma
dài 98 km có sông Mê Kông ở giữa.
Tỉnh Bo Kẹo có tổng diện tích là 6.169 km 2, chiếm
4,51% của tổng diện tích cả nớc, là một tỉnh miền núi
chiếm 82% diện tích của cả tỉnh. Về cơ cấu gồm có 5
huyện là: Huyện Mơng Mơng, huyện Tổn Phợng, huyện Huội
Sài, huyện Pác Thà và huyện Pha U Đôm. Cả 5 huyện có 354

11


12
bản, có 25.623 ngôi nhà, có dân số 145.919 ngời, trong đó
nữ là 73.606 ngời (2011), mật độ dân số là 23 ngời/km2.
2.2 Diễn biến điểm nóng chính trị - xã hội ở hòn
đảo Ma Nô giữa sông Mê Kông biên giới giáp với Thái Lan

những hòn đảo: Đảo Hơng (chăn nuôi và trồng cây lơng
thực, đặc biệt là cây lơng thực nh: Ngô, lạc, đậu...). Đảo
Tàng là chỉ có chăn nuôi. Đảo Sao là về du lịch,dịch vụ (vì
ở đây có một cái đặc sắc là cả hòn đảo đó chỉ có cây
bông rừng, đến mùa hoa nó nở thì nhìn cả hòn đảo là màu
đỏ hồng rực rỡ đẹp mắt. Hàng năm đến mùa này ngời ta
hay tổ chức lễ hội "Đọc nghỉu ban", tức là "Hoa bông nở" nhng thực chất là hoạt động thời trang. Mặt khác, đối diện với
hòn đảo Sao bên bờ sông Mê Kông bên kia là "tam giác vàng"
nổi tiếng từ xa, do đó bất cứ khách tham quan, du lịch từ nớc nào đến cũng đều ghé thăm hòn đảo nhỏ này). Đảo Ma
Nô 1 là có thế mạnh về kinh tế và quốc phòng - an ninh. Đảo
Púng là có thế mạnh về quốc phòng - an ninh và đảo Hao là
có thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên (cát) phục vụ cho việc
xây dựng.
Đảo Ma Nô 1 là một trong 9 hòn đảo nói trên và là nơi
xảy ra dim núng. Đảo Ma Nô 1 có diện tích là 9.030.000 m2
nằm ở giữa sông Mê Kông nếu tính từ trung tâm của huyện
Tổn Phợng xuống (theo dòng sông) là có 10 km, nếu tính từ
trung tâm của tỉnh Bo Kẹo lên là có 48 km đờng bộ.
ở đây tác giả muốn lý giải tại sao gọi là đảo "Ma Nô 1
và Ma Nô 2", theo bản đồ kèm theo Hiệp nghị ngày
23/3/1907 giữa thực dân Pháp với Xiêm (Thái Lan) về việc
quy định đờng biên giới đờng bộ và đờng sông giữa Lào và
Xiêm (bản đồ tỉ lệ 1.25.000), trong đó về đờng sông là "lấy
dòng nớc sâu làm biên giới đờng sông". Lúc đó đảo Ma Nô 1
và Ma Nô 2 chỉ là một cha tách ra thành 2 đảo và hoàn toàn

13


14


15
tỉnh Bo Kẹo đã đa 30 quân vào chiếm địa bàn đảo Ma Nô
một trớc địch.
Trớc tình hình căng thẳng nh trên, Thái Lan muốn tìm
mọi cách để cho quân đội Lào nổ súng trớc, cho nên đến
ngày 24/8/2002 họ đã đa một tiểu đoàn và 6 xe tăng đến
đóng quân ở đối diện với đảo Ma Nô 1 chỉ cách chỗ quân
mình 100m. Đến hồi 16 giờ ngày 28/8/2002 quân đội Thái
Lan đã bắt ngời dân Lào đang đánh bắt cá ở giữa sông Mê
Kông vào bên bờ sông Mê Kông bên Thái rồi bắn chết. Họ cho
rằng đảo Ma Nô là của họ, nếu quân đội Lào không rút ra
khỏi đảo Ma Nô thì họ sẽ đánh... Từ đây tình hình biên giới
giữa Lào - Thái Lan ngày một căng thẳng, các cửa khẩu dọc
biên giới họ đã tự đóng cửa. Thấy tình hình căng thẳng nh
vậy, Ban giữ gìn an ninh, an toàn biên giới của tỉnh Bo Kẹo
đề nghị với Ban an ninh, an toàn biên giới tỉnh Chiềng Rai
của Thái Lan tổ chức hội nghị bất thờng cùng nhau nghiên
cứu giải quyết.
2.3 Về xử lý điểm nóng chính trị - xã hội ở hòn
đảo Ma Nô 1
Việc xử lý im núng chớnh tr-xó hi ở đảo Ma Nô cũng khác
với hai im núng nói trên, vì đây là vấn đề liên quan với quốc
tế, cho nên việc giải quyết cũng đòi hỏi phải mềm dẻo, nghệ
thuật và nghiêm khắc.
Sau nhận đợc đơn đề nghị của Ban giữ gìn an ninh,
an toàn biên giới phía Lào, Chủ tịch Uỷ ban giữ gìn an ninh,
an toàn biên giới của tỉnh Chiềng Rai (Thái Lan) đã nhận lời
và đề nghị cho hai bên xây dựng dự thảo để đàm phán.
Đến ngày 12/10/2002, hai bên đến dự hội nghị tổ chức tại

để chứng minh là hòn đảo Ma Nô 1 và Ma Nô 2 không phải
là đảo của Thái Lan mà chính hòn đảo đó là của Lào theo

16


17
đúng pháp luật. ở đây, một lần nữa khẳng định rằng:
Chính Hiệp nghị ngày 23/3/1907 và kèm theo bản đồ 1907
(tỷ lệ 1 : 25.000) đó là do thực dân Pháp và Chính phủ Thái
Lan lúc bấy giờ ký với nhau, chứ không phải là Chính phủ Lào
và Pháp ký với với nhau. Bởi lẽ đó Thái Lan phải rút cả quân,
cả dân ra khỏi khu vực đó cùng với sự đền bù về thiệt hại
sinh mạng của nhân dân Lào mà họ bắn chết là một điều
xứng đáng không thể nào tránh khỏi.
2.4. Tính chất của điểm nóng chính trị - xã hội ở
hòn đảo Ma Nô giữa sông Mê Kông biên giới giáp với Thái
Lan
Tính chất cơ bản của im núng chớnh tr-xó hi ở hòn đảo
Ma Nô giữa sông Mê Kông biên giới giáp với Thái Lan là dùng lực
lợng gây sức ép, gây mất trật tự, an ninh, an toàn biên giới
giữa Lào - Thái Lan. Làm cho biên giới ở vùng này có sự căng
thẳng. Từ những vấn đề kinh tế (sản xuất trồng ngô) đã trở
thành vấn đề chính trị, trở thành vấn đề an ninh quốc gia.
Đó là bản chất cơ bản của chủ nghĩa cơ hội ở Thái Lan.
Hai nớc Lào và Thái Lan là hai nớc láng giềng có điều
kiện sinh sống gần gũi giống nhau, nói với nhau không cần
phiên dịch, thậm chí không cần học mà biết đọc chữ của
nhau. Nhân dân hai bên có phong tục tập quán giống nhau,
cách ăn, ở, mặc và sinh hoạt đều giống nhau, thế mà



19
CHNG III :
nguyên nhân, GIAI PHAP và bài học kinh nghiệm của
Điểm nóng chính trị - xã hộiở tỉnh Bo Kẹo
3.1

Nguyên nhân của điểm nóng chính trị - xã

hội ở hòn đảo Ma Nô 1 giữa sông Mê Kông biên giới giáp
với Thái Lan
Tỉnh Bo Kẹo nc Cng hoa dờnch nhõn dõn Lào và Chăng
Vắt (tỉnh) Chiềng Rai vơng quốc Thái Lan là hai tỉnh thuộc
hai nớc láng giềng có chế độ chính trị khác nhau. Mặc dù có
chế độ chính trị khác nhau nhng về lối sống, truyền thống
văn hoá có những nét tơng đồng nhau, thậm chí có những
cái giống nhau nh là ăn cơm nếp, mặc váy, các phong tục tập
quán nh ăn hỏi, lễ cới, lễ "thăm U Su Khuôn" (lễ buộc chỉ cổ
tay), nói với nhau không cần phiên dịch, đạo Phật là quốc
đạo... Nhân dân theo dọc hai bờ sông đều có họ hàng ở bên
này, bên kia, có gia đình bố mẹ nhà cửa ở bên này và có
anh chị hoặc em ở bên kia. Do đó mối quan hệ đi lại hỏi
thăm lẫn nhau là khó có thể tránh khỏi.
Trên thực tế của đời sống xã hội, nhân dân hai tỉnh Bo
Kẹo và Chiềng Rai nói chung và hai bờ theo dọc sông Mê
Kông nói riêng, ngoài những sự hiểu biết lẫn nhau về tiếng
nói, về tập tục văn hoá thì hai bên còn có quan hệ kinh tế
hàng hoá hàng ngày. ở bên Lào sản xuất và bán ra các loại sản
phẩm nh là: thóc, ngô, đậu, lạc, ớt, gỗ và các loại lâm sản

chỉ cắm đợc 190 cột mốc trong quãng biên giới dài là 676km
và bằng 92% trong tổng số 735km (tính từ ngày 5/6/1997).
Trong 190 cột mốc đó có 11 cột mốc thuộc địa phận của
tỉnh Bo Kẹo. Còn biên giới đờng sông Mê Kông dài 1.100km
thì vẫn cha đợc cắm một cột mốc nào, trong đó Bo Kẹo có
biên giới đờng sông Mê Kông với Thái Lan dài là 97km.

20


21
Nói đến biên giới đờng sông Mê Kông là một vấn đề
phải tranh cãi trong Hội nghị thờng kỳ hàng năm của Uỷ ban
hợp tác Lào - Thái Lan, Thái Lan - Lào. Bởi vì: theo kết quả Hội
nghị uỷ ban hợp tác giữa Lào và Thái Lan ngày 8/9/1996 tại
tỉnh Sông Kha (vơng quốc Thái Lan), hai bên đã có quyết
định chung về việc khảo sát và cắm cột biên giới trong suốt
biên giới dài 1.835km" của hai nớc. Trong đó hai bên đã nhất
trí thừa nhận lấy 5 hiệp ớc mà Pháp và Xiêm đã phân chia đờng biên giới và ký với nhau làm nguyên tắc cơ bản cho Uỷ
ban cắm cột mốc biên giới của hai bên. 5 hiệp ớc đó là:
- Hiệp ớc ngày 13/2/1904
- Quyết định ngày 29/6/1904.
- Hiệp ớc ngày 23/3/1907
- Hiệp nghị kèm theo Hiệp ớc ngày 23/3/1907
- Hiệp ớc ngày 25/8/1926 và bản đồ vẽ theo các hiệp ớc
nói trên.
Nhng trên thực tế cho đến nay, Thái Lan lại từ chối
không muốn lấy theo các hiệp ớc mà hai bên đã thừa nhận nói
trên, họ muốn lấy tình hình của dòng nớc sâu hiện tại, do
đó nảy ra vấn đề phải tranh cãi lẫn nhau. Đây cũng là một

viên. Hệ thống tổ chức cấp bản ai cũng không muốn làm vì
không có lơng, không có chính sách do đó hoạt động rất
kém. Cán bộ cấp trên cũng ít xuống cơ sở, nếu có xuống
cũng chỉ xuống chỗ nào có điều kiện thuận lợi, chỗ nào có
đờng xá đi lại thuận tiện thì mới đi, còn nơi nào xa xôi hẻo
lánh là không đi hoặc là ít đi. Hơn nữa trong thời kỳ hiện
đại, khoa học kỹ thuật tiên tiến, viễn thông hiện đại là càng
làm cho cán bộ lãnh đạo xa rời quần chúng, xa rời cơ sở, vì
muốn biết, muốn lấy cái gì chỉ việc gọi điện thoại.
Hai là: Vì một số đảng uỷ, chính quyền địa phơng và
cán bộ đảng viên không chú ý nghiên cứu và nắm vững đờng lối chính sách của Đảng, kỷ cơng pháp luật của Nhà nớc
do đó khi đợc giao việc đi làm thì cha đạt đợc yêu cầu, cha
hoàn thành nhiệm vụ. Một số đảng uỷ và cán bộ đảng viên
cha biết chuyển hoá những đờng lối chính sách, những

23


24
nghị quyết đã đợc ban hành thành kế hoạch thực hiện cụ
thể trong từng lĩnh vực công việc, "chỉ biết nói mà không
biết làm" hoặc làm cũng không có trách nhiệm, chỉ làm cho
xong việc không tính đến hậu quả chất lợng. Mặt khác là do
trình độ, khả năng hoạt động thực tế của các đảng uỷ, cán
bộ đảng viên còn hạn chế cha đáp ứng đợc nhu cầu nhiệm
vụ thực tiễn của công việc. Cán bộ phần lớn cha đợc đào tạo
ngành nghề qua các trờng mà chủ yếu là cán bộ tuyển tại
địa phơng, chậm nhận thức về cái mới, t tởng bảo thủ, cấp
trên muốn cho đi học để nâng khả năng nhận thức lại không
đi...

- S lng qun chỳng tham gia biu tỡnh, chng i; thnh phn tham
gia, i tng tham gia; hỡnh thc t chc lc lng
- H nờu nhng yờu sỏch gỡ? Nhng yờu sỏch y phi do c quan no
gii quyt?
- Ai l ngi cm u? S lng nhng ngi qỳa khớch? Nhng õm
mu vth on? H cú quan h v c s chi o ca cỏc lc lng phn
ng trong nc v ngoi nc hay khụng?
Phng thc nm tỡnh hỡnh cú th thụng qua chớnh quyn, cỏc on th
qun chỳng c s, da vo dõn; bng nghip v chuyờn mụn ca c quan
cụng an v cỏc c quan an ninh khỏc Cn phi bỏm sỏt a bn, thụng tin
kp thi nhng diờn bin v c quan tham mu tng hp lp ra nhng
phng ỏn x lý.
Trờn c s tng hp thụng tin v nhiu mt, ngi chi huy v b phn
tham mu tng hp phi ỏnh giỏ ỳng nguyờn nhõn phỏt sinh im núng. Cú
th phõn loi cỏc nguyờn nhõn :
- Nguyờn nhõn khỏch quan v nguyờn nhõn ch quan: Nguyờn nhõn
khỏch quan cú th do iu kin kinh t, xó hi gp khú khn, do dõn trớ thp
li b k xu, phn ng lụi cun, kớch ng Nguyờn nhõn ch quan thuc

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status