Viết tắt
TiếngTỪ
Anh
DANH MỤC
VIẾT TẮT TIÉNG VIỆT
Tiếng Việt
ASEAN
Association of South East Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
EU
European Union
Liên minh Châu Âu
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trục tiếp nước ngoài
GDP
Gross Domestic Product
Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ
Organisation for Economic Co-operation
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
and Development
OPIC
Overseas Private Investment Corporation
Tập đoàn đầu tư tư nhân hải ngoại
PCI
Provincial Competitiveness Index
Chỉ số năng lực cạnh tranh
PPP
Pulic Private Partnership
Hình thức đối tác công tư
R&D
Research and Development
Partnership Agreement
Dương
United Nations Coníerence on Trade and
ủy ban thương mại và phát triển Liên
Development
TPP
ƯNCTAD
VA
Value Added
Hiệp Quốc
Giá trị gia tăng
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
WEF
World Economic Forum
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
KCN, KKT, KCX
Khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất
KNNCNC
Khu nông nghiệp công nghệ cao
KTXH
Kinh tế xã hội
KV
Khu vực
LATS
Luận án tiến sĩ
NK
XK
Xuất khẩu
iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Danh mục từ viết tắt Tiếng Anh
ii
Danh mục từ viết tắt Tiếng Việt
iii
Mục lục
iv
Danh mục các bảng
iix
Danh mục các hình
1.3.
“Khoảng trống cho các vấn đề tiếp tục nghiên cứu
1.4.
Câu hỏi nghiên cứu và những khác biệt của nội dungluận án so với các nghiên 23
21
cứu trước đây
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu
23
1.4.2. Những khác hiệt của luận án so với nghiên cứu trước đây
23
Kết luận chương 1
26
Chương 2: Lý luận về hiệu quả thu hút, sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 27 và kinh
nghiệm thực tiễn
2.1. Những vấn đề cơ bản về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trục tiếp nước 27
V
51
2.3.1. Những nhân tố ảnh hưởng đền hiệu quả thu hút vỏn FDI
51
2.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn FDI
60
2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
2.4. Kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn FDI
62
2.4.1. Kinh nghiệm quốc tế
62
2.4.2. Kinh nghiệm của các tỉnh, thành phố tại Việt Nam
68
2.4.3. Bài học kinh nghiệm cho TP Hải Phòng trong việc nâng cao hiệu quả
76
thu hút và sử dụng vốn FDI trong giai đoạn tới
87
3.1.6. Chỉ số PCI của thành phố Hải Phòng
90
3.2. Thực trạng hiệu quả thu hút FDI vào thành phố Hải Phòng
92
3.2.1. Hiệu quả thu hút FDI thống qua so sánh số dự án và quy mô đầu tư qua
92
các giai đoạn
3.2.2. Theo đối tác đầu tư
96
3.2.3. Theo ngành nghề đầu tư
97
3.2.4. Theo hình thức đầu tư
98
3.2.5. Đóng góp của vốn FDI vào sự dịch chuyên cơ cấu kinh tế ngành và nội bộ 100 ngành
Hải Phòng
4.1.3. Quan điểm, mục tiêu và định hướng thu hút, sử dụng FDI của
2030
Hải Phòng
164
166
giai đoạn đến 2020, tầm nhìn 2030
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng đến năm 170 2020, tầm
nhìn 2030
4.3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút FDI tại Hải Phòng
171
4.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng FDI tại Hải Phòng
186
4.3. Kiến nghị với Chính phủ và Bộ ban ngành
195
Kết luận
198
Danh sách công trình của tác giả Danh mục tài liệu tham khảo
Phu luc
Bảng 3.4
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại TP Hải Phòng được cấp giấy phép
98
phân theo ngành kinh tế (tính đến 31/12/2015)
Bảng 3.5
Cơ cấu FDI vào Hải Phòng theo hình thức đầu tư tính đến hết 2015
99
Bảng 3.6
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội của Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2015
103
So sánh tiêu chí vốn FDI thực hiện so với vốn FDI đăng ký của TP
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Hà Nội và TP Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2015
So sánh tiêu chí vốn FDI đăng ký bình quân đầu người của Hải Phòng và
104
105
112
TP Hải Phòng và TP Hà Nội giai đoạn 2005 - 2015
Bảng 3.14
Bảng 3.15
Thu ngân sách KV FDI và TP Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2015
So sánh chỉ tiêu thu ngân sách khu vực FDI so với vốn FDI thực hiện của
TP Hà Nội và TP Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2015
113
114
ix
Bảng 3.16
Bảng 3.17
Tỷ lệ số lao động của KV FDI với tổng lao động của Hải Phòng giai đoạn
2005 - 2015
Các dự án đầu tư vào KCN Tràng Duệ tính đến hết 2015
115
124
Đóng góp của khu vực FDI tại Hải Phòng trong giá trị sản xuất
143
Bảng 4.1
FDI toàn cầu giai đoạn 2011 - 2013
157
Bảng 4.2
Dự kiến nguồn vốn cho đầu tư phát triển tại Hải Phòng 2016-2030
168
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tến hình
STT
Trang
Hình
3.1
Hình
3.2
Tổng hợp kết quả chỉ số PCI giai đoạn 2007- 2015 của Hải Phòng
3.7
Năng suất lao động xã hội theo thành phần kinh tế tại Hải Phòng giai
đoạn 2005 - 2015
110
Lao động từ 15 tưổi trở lên trong các doanh nghiệp trên địa bàn TP
Hải Phòng phân theo thành phần kinh tế 2005-2015
116
FDI vào các nhóm nước giai đoạn 1995-2013, dự báo 2014-2016
156
Hình
4.1
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế quốc tế và cách mạng khoa học công nghệ diễn ra
mạnh mẽ, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam. Thực tế cho thấy, quốc
gia nào thu hút được nhiều và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI sẽ có cơ hội tăng trưởng
kinh tế nhanh, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển so với các nước công nghiệp. Đối
với Việt Nam, trong điều kiện chuyền từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường
Từ mục tiêu cơ bản trên, luận án tập trung vào các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về FDI, hiệu quả thu hút và hiệu quả sử
dụng vốn FDI vào địa phương cụ thể: khái niệm, đặc điểm, nội dung, các nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI vào địa phương, đồng thời xây dựng tiêu
chí đánh giá hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI vào địa phương
- Nghiên cứu thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng giai
đoạn 2005 - 2015;
- Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó, phân tích đưa ra nhận xét, đánh giá thành tựu, hạn
chế trong hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng và chỉ rõ những nguyên
nhân tồn tại của vấn đề;
- Nghiên cứu kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn FDI của một số quốc gia và một
số địa phương đã thành công và còn hạn chế trong vấn đề này, từ đó rút ra bài học và khả
năng áp dụng tại Việt Nam và TP Hải Phòng;
- Nghiên cứu hệ thống, đồng bộ các giải pháp về nâng cao hiệu quả thu hút và sử
dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đe thực hiện được mục tiêu nghiên cứu và giải quyết được các câu hỏi nghiên cứu
đặt ra, luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận và thực tiễn hiệu quả thu hút và hiệu quả
sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước và địa phương
tiếp nhận vốn FDI.
Phạm vi nghiên cứu
3
+ về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề liên quan đến hiệu quả thu hút
và sử dụng vốn FDI đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước và địa phương tiếp nhận vốn
FDI, với các nội dung lý luận cơ bản về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI, các nhân tố
4
những thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong hiệu quả thu hút và sử dụng
vốn FDI tại Hải Phòng
Bước 5: NCS phân tích bối cảnh, định hướng thu hút, sử dụng FDI tại Hải Phòng đến
năm 2020, tàm nhìn 2030; kết hợp với cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nghiên cứu ở các bước
trên, NCS đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng đến
năm 2020, tầm nhìn 2030
7
4.2.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để đảm bảo
việc nhận thức về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng có tính logic
giữa nhận trực quan đến tư duy và thực tiễn, trong mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận
trong cùng hệ thống, giữa hệ thống với môi trường xung quanh và phù hợp với quy luật vận
động vốn có của nó.
Trên nền tảng của phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, để có các
phân tích, đánh giá, lập luận có căn cứ khoa học về đề tài nghiên cứu, NCS sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp tư duy khoa học: Quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, đối chiếu,
so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các dữ liệu nghiên cứu sinh đã thu thập được để làm
sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI trên góc độ quản
lý kinh tế vĩ mô của nước tiếp nhận đầu tư và thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI
tại thành phố Hải Phòng.
công nghiệp tại thành phố Hải Phòng. Với số lượng 456 doanh nghiệp FDI hiện đang hoạt
động trên địa bàn thành phố Hải Phòng, NCS đã thực hiện phát 250 phiếu khảo sát cho các
doanh nghiệp FDI, kết quả khảo sát thu về có 200 phiếu điều tra với các thống tin cần thiết,
tin cậy.
+ Mục đích của phương pháp khảo sát doanh nghiệp bằng bảng hỏi đề thu thập các thống
tin, đánh giá về những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của các
doanh nghiệp này, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp phù hợp và khả thi đề nâng cao hiệu
quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng tới năm 2020 tầm nhìn 2030.
+ Trong quá trình thực hiện điều tra, NCS đã cố gắng giảm thiểu những rủi ro sai số bằng
cách xây dựng bảng câu hỏi điều tra kỹ lưỡng dựa trên cơ sở một số tiêu chí của chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), gồm hệ thống những câu hỏi đóng, câu hỏi mở, tích cực liên
hệ nhiều lần với các doanh nghiệp để có kết quả điều tra tin cậy và cần thiết.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa lý luận hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI: khái niệm, đặc điểm, nội
dung và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI, xây dựng hệ thống
các tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI đối với địa phương.
Các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và những người quan tâm có thề tham khảo để hiểu
sâu hơn nội dung lý luận về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI đứng trên góc độ quản lý
kinh tế vĩ mô của nước tiếp nhận vốn FDI.
Ý nghĩa thực tiễn
9
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố
Hải Phòng giai đoạn 2005-2015, luận án đã chỉ ra được những kết quả tích cực trong thu hút
và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng cũng như những hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế đó. Các nhận định, đánh giá của luận án sẽ giúp cho các nhà nghiên cứu, các
nhà quản lý đặc biệt là thành phố Hải Phòng có cái nhìn tổng thể, đầy đủ về thực trạng hiệu
quả thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Cơ SỞ NGHIÊN CỨU
Trong hơn 30 năm đối mới, Việt Nam đã xây dựng môi trường đầu tư ngày càng
thống thoáng và bình đẳng nhằm tăng cường thu hút mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế.
Nhiều tỉnh và thành phố trực thuộc Trung Ương cũng rất quan tâm đến vấn đề này. Là thành
phố cửa biển, đầu mối giao thống quan trọng, Hải Phòng đã có những bước tiến quan trọng
trong phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cải thiện đời sống nhân dân.
Với Hải Phòng, đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng trong mở rộng, tăng vốn
đầu tư phát triển, tạo việc làm cho người lao động, đổi mới thiết bị công nghệ quản lý sản
xuất kinh doanh, mở rộng thị trường xuất khẩu, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, tăng nguồn thu cho ngân sách.
Tưy nhiên, thực tế cho thấy hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài ở Hải Phòng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế, chưa đáp ứng được yêu cầu
phát triển và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, môi trường đầu tư chưa thật sự hấp dẫn, môi
trường pháp lý còn đang hoàn thiện nên chưa đồng bộ, công tác quản lý Nhà nước cần được
cải thiện, thủ tục hành chính còn nhiều phiền hà, bất cập. Với đề tài nghiên cứu: “Nâng cao
hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hải Phòng”,
nghiên cứu sinh muốn làm rõ thêm lý luận về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước tiếp nhận vốn đầu tư, đánh giá thực
trạng, xác định thành công và hạn chế, chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong thu hút và
sử dụng FDI, tạo căn cứ lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp tháo gỡ bất cập nhằm
nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại Hải Phòng. Chính vì vậy nhiệm vụ nghiên
cứu khoa học của luận án đòi hỏi phải đánh giá Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở thực
tiễn vấn đề hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại TP Hải Phòng để làm căn cứ trình bày,
đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng.
1.2.
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN cứu CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI
DUNG LUẬN ÁN
Lê Hữu Nghĩa, Lê Văn Chiến, Nguyễn Viết Thống (2014), Tác động của đầu tư trực
tiếp nước ngoài đến năng suất lao động và trình độ công nghệ của Việt Nam, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đầu tư trực tiếp nước
ngoài, thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, tác động của đầu tư trực tiếp nước
ngoài đến năng suất lao động và trình độ công nghệ của Việt Nam.
Đào Văn Hiệp (2001), Đầu tư trực tiếp nước ngoài và ảnh hưởng của nỏ đến chuyển
12
dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Hải Phòng, LATS,
Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Luận án đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về đầu tư nước
ngoài, về Cơ cấu kinh tế và chuyền dịch Cơ cấu ngành kinh tế, đưa ra bài học kinh nghiệm
trong thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến chuyển dịch Cơ cấu
ngành kinh tế ở Việt Nam, đồng thời phân tích thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước
ngoài tác động đến quá trình chuyển dịch Cơ cấu ngành kinh tế Hải Phòng, trên cơ sở đó đề
xuất một số giải pháp trong hoạt động thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài nhằm thúc
đẩy chuyển dịch Cơ cấu ngành kinh tế ở Hải Phòng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Tưy nhiên trong luận án tác giả chưa có những nghiên cứu về hiệu quả thu hút và hiệu
quả sử dụng vốn FDI tại thành phố Hải Phòng mà chỉ phân tích ảnh hưởng của FDI đến
chuyển dịch C0’ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nguyễn Xuân Trung (2012), Một so giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, LATS, Học viện Khoa học xã hội. Luận
án đã có những đóng góp mới như sau: Phân tích bối cảnh quốc tế mới tác động đến dòng
FDI trên thế giới và nhận định dòng FDI vào Việt Nam, đưa ra khái niệm chất lượng FDI gắn
với phát triển bền vững tại Việt Nam và phân tích theo các nội dung: Hiệu quả đầu tư, FDI
và các cân đối vĩ mô, FDI với các vấn đề bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, sự liên
kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài và khả năng tham gia mạng
sản xuất khu vực/thế giới của Việt Nam. Qua đó chỉ ra mặt tích cực, tiêu cực và hạn chế của
FDI tại Việt Nam. Nhận định dòng vốn FDI vào Việt Nam trong bối cảnh mới ở trong nước
và trên thế giới gắn chặt với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong giai
Phòng trong giai đoạn 2015 -2020 và tầm nhìn 2030.
TS Trương Thái Phương (2001), Chiến lược đôi mới chính sách huy động các nguồn
vốn nước ngoài phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 200ì - 2010, Đe tài
cấp Bộ, Bộ tài chính, đưa ra các giải pháp chủ yếu thu hút nguồn vốn FDI gồm có: Đối mới
cơ cấu FDI nhằm thúc đây chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng xây dựng quy
hoạch đối với FDI, hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý nhằm cải thiện
môi trường ĐTNN, mở rộng hợp tác ĐTNN theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải tiến công tác tổ chức bộ máy quản lý, phân cấp và cơ
chế thu hút vốn, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thúc đẩy hoạt động hỗ trợ, xúc tiến FDI, tăng cường
công tác bảo hộ sở hữu trí tưệ và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong nước
phục vụ có hiệu quả hoạt động FDI.
Bộ kế hoạch và đầu tư (2013), Kỷ yếu Hội thảo 25 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài
14
tại Việt Nam, Hà Nội. Kỷ yếu tập hợp các báo cáo, các nghiên cứu của nhiều cơ quan chức
năng, nhiều chuyên gia về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong 25 năm qua. Các
báo cáo, nghiên cứu đã chỉ ra những thành công và hạn chế trong thu hút và thực hiện đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
Nguyễn Thị Kim Nhã (2015), Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài ( F D I ) ở Việt Nam, LATS, Đại học Kinh tế quốc dân. Luận án đã đưa ra khá chi tiết
và đầy đủ hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 1988 đến 2005, luận văn có những
đánh giá kết quả đạt được cũng như tồn tại của hoạt động này cùng với những nguyên nhân
dẫn đến thành công và hạn chế đó. Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp cần thực hiện để
tăng cường thu hút FDI trong giai đoạn tới. Điểm mới của luận án này là khi tính lượng vốn
FDI vào Việt Nam thì chỉ tính phần vốn đưa từ bên ngoài vào và cũng đã luận giải khái niệm
“hiệu quả các dự án FDI đã triển khai” là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI của
quốc gia. Tưy nhiên luận án chưa làm rõ lý luận về hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn
FDI vào địa phương cụ thể.
Lê Công Toàn (2001), Các giải pháp tài chính nhăm tăng cường thu hút và quản lý
gian qua, dựa trên cơ sở là các kết quả phân tích định lượng về tàm quan trọng của các yếu tố
ảnh hưởng đến dòng chảy FDI, luận án gợi ý chính sách nhằm cải thiện một số nhân tố ảnh
hưởng để tăng cường thu hút FDI vào vùng. Luận án là công trình nghiên cứu sâu sắc về thu
hút FDI và nhân tố ảnh hưởng về thu hút FDI vào vùng kinh tế, tưy nhiên chưa xây dựng
những vấn đề lý luận về hiệu quả thu hút FDI và hiệu quả sử dụng vốn FDI với một địa
phương cụ thể.
1.2.1.3. Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng, hiệu quả kinh tế xã hộỉ của đầu tư trực tiếp
nước ngoài
Hà Thanh Việt (2007), Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa
bàn duyên hải Miền Trung, LATS, Đại học Kinh tế quốc dân. Luận án cũng đã phân tích luận
giải về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút và sử dụng hiệu quả vốn FDI trên một
vùng kinh tế của một quốc gia, khái quát được bối cảnh kinh tế - xã hội của vùng Duyên hải
Miền Trung và nhấn mạnh đến tầm quan trọng của vốn FDI trên cơ sở phân tích đánh giá
thực trạng về hiệu quả của thu hút và sử dụng vốn FDI tại vùng duyên hải Miền Trung và
nguyên nhân dẫn đến tình hình trên, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp tăng cường thu hút và sử
dụng vốn FDI trên địa bàn duyên hải Miền Trung. Tưy nhiên trong nghiên cứu này không
luận giải những vấn đề lý luận về hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI đối với một địa phương
cụ thể mà mới chỉ phân tích thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI đối với một vùng kinh tế.
Nguyễn Trọng Hải (2008), Vận dụng một so phương pháp thống kê phân tích hiệu
quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài ( F D I ) tại Việt Nam, LATS, Đại học Kinh tế