ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
LÊ TRUNG TÁ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI
LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
LÊ TRUNG TÁ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI
LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. PHAN HUY ĐƢỜNG
1.3. Khái quát về quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc...................................... 11
1.3.1. Khái niệm về quản lý chi ngân sách Nhà nước .............................. 11
1.3.2. Vai trò quản lý chi ngân sách Nhà nước ......................................... 12
1.3.3. Mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý chi ngân sách Nhà nước 13
1.3.4. Những nội dung cơ bản quản lý chi ngân sách Nhà nước ............. 15
1.3.5. Phương thức và công cụ quản lý chi ngân sách Nhà nước ............ 18
1.3.6. Các nhân tố tác động đến quản lý chi ngân sách Nhà nước .......... 23
1.4. Kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc của một số đơn vị
những vấn đề rút ra có thể nghiên cứu và áp dụng. ..................................... 26
1.4.1. Quản lý chi ngân sách nhà nước tại Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ
thuật Việt Nam. .......................................................................................... 26
1.4.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước tại Hội Nông dân Việt Nam. ...... 28
1.4.3. Bài học rút ra có thể nghiên cứu và áp dụng. ................................ 29
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................32
2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 32
2.1.1 Nguồn tài liệu.................................................................................. 32
2.1.2. Nguồn tài liệu thứ cấp .................................................................... 32
2.2. Phƣơng pháp thu thập, số liệu và tài liệu .............................................. 32
2.3 Phƣơng pháp xử lý số liệu và tài liệu..................................................... 33
Chƣơng 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI
LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM .....................................36
GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 .........................................................................................36
3.1. Khái quát về Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. ...................... 36
3.2. Thực trạng chi thƣờng xuyên NSNN tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị
Việt Nam từ giai đoạn 2012 - 2015 .............................................................. 40
3.2.1. Căn cứ lập dự toán chi thường xuyên: ........................................... 40
3.2.2. Khái quát tình hình chi thường xuyên NSNN tại Liên hiệp giai đoạn
2012 – 2015............................................................................................... 44
Bộ Tài chính, đồng thời nâng cao chất lượng quản lý ngân sách của cơ
quan Tài chính, KBNN. ............................................................................. 67
4.2.8. Tăng cường công tác thanh tra tài chính và thực hiện công khai tài
chính các cấp ............................................................................................ 65
4.3. Kiến nghị với cấp trên ........................................................................... 68
KẾT LUẬN .................................................................................................................70
Danh mục tài liệu tham khảo ....................................................................................72
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
2
DAĐT
Dự án đầu tƣ
3
NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
9
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
10
TABMIS
Hệ thống thống tin quản lý ngân sách
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 3.1
49
50
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở Việt Nam, kể từ khi nền kinh tế chuyển sang vận hành theo cơ chế thị
trƣờng, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đã dần
dần làm biến đổi các yếu tố cấu thành của nền kinh tế, có yếu tố cũ mất đi, có
yếu tố mới ra đời, có yếu tố giữ nguyên hình thái cũ nhƣng nội dung của nó
đã bao hàm nhiều điều mới hoặc chỉ đƣợc biểu hiện trong những khoảng
không gian và thời gian nhất định. Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) đƣợc xem là
một trong những mắt xích quan trọng của tiến trình đổi mới. Trong thời gian
qua, cùng hội nhập với tiến trình đổi mới, lĩnh vực ngân sách nhà nƣớc đã đạt
đƣợc những thành tích đáng kể; song lĩnh vực này vẫn tồn tại một số vấn đề
còn mang dấu ấn của cơ chế cũ, chƣa đƣợc giải quyết thỏa đáng cả về mặt lý
luận và thực tiễn.
Nhà nƣớc chỉ có thể thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội thành
công khi có nguồn tài chính đảm bảo. Điều này phụ thuộc vào việc quản lý
các nguồn thu của NSNN. Để huy động đầy đủ nguồn thu vào ngân sách
nhằm thực hiện chi tiêu của Nhà nƣớc thì những hình thức thu ngân sách phải
phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng và đất nƣớc.
Trong tiến trình đổi mới nền kinh tế, các hình thức thu NSNN đã từng bƣớc
thay đổi, điểu chỉnh để thực hiện nhiệm vụ tập trung nguồn thu cho NSNN, là
công cụ điều chỉnh vĩ mô quan trọng của Nhà nƣớc. Cùng với quá trình quản
lý thu NSNN thì việc quản lý chi NSNN cũng có vị trí rất quan trọng trong
việc quản lý và điều hành NSNN, góp phần phát triển ổn định kinh tế - xã hội
của đất nƣớc, nhất là trong bối cảnh đất nƣớc đang hội nhập với nền kinh tế
thế giới. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện quản lý thu, chi NSNN vẫn còn
đã hoàn thành nhƣng chƣa thực sự hiệu quả, một số hoạt động còn kéo dài nên
2
đã ảnh hƣởng không nhỏ đối tới hoạt động chung của cơ quan Liên hiệp. Để
khắc phục những tồn tại đó, vấn đề quản lý nhà nƣớc về các khoản chi thƣờng
xuyên phải đƣợc nghiên cứu một cách toàn diện, cả về lý luận và thực tiễn nhằm
hoàn thiện cơ chế quản lý trong lĩnh vực này.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng cũng nhƣ cấp thiết của vấn đề này, với
mong muốn vận dụng phầ n nào nh ững kiến thức đã đƣơ ̣c ho ̣c vào th ực tiễn,
đóng góp một phần nhỏ bé vào sự phát triển chung của Cơ quan , vì vậy tôi
chọn đề tài: “Quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại Liên hiệp các tổ chức
hữu nghị Việt Nam” làm đối tƣợng nghiên cứu với mục đích góp tiếng nói
vào định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội hợp lý và bền vững, phù hợp với xu
thế hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt
Nam đã quản lý chi NSNN nhƣ thế nào? Những kết quả đạt đƣợc? Những hạn
chế và nguyên nhân của tình hình? Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện
công tác Quản lý chi NSNN tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam?
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là góp phần lý giải trên phƣơng diện
khoa học những lý luận cơ bản về hiệu quả quản lý ngân sách nhà nƣớc và các
hình thức quản lý ngân sách. Đồng thời, trên cơ sở phân tích thực trạng về
hiệu quả quản lý ngân sách và kinh nghiệm của một số đơn vị, địa phƣơng, đề
tài nêu ra mục tiêu và quan điểm về vấn đề quản lý ngân sách tại Liên hiệp
các tổ chức hữu nghị Việt Nam và những cơ sở cơ bản để đề ra những giải
pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN tại Liên hiệp trong
thời gian tới, góp phần đẩy mạnh phát triển và hoàn thiện việc chi NSNN của
Liên hiệp.
- Phân tích thực trạng chi NSNN tại Liên hiệp trong giai đoạn 2012-2015.
Sử dụng phƣơng pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích số liệu chi
NSNN để minh họa về những mặt mạnh cũng nhƣ hạn chế của công tác quản
lý chi NSNN Liên hiệp.
4
- Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý NSNN của
Liên hiệp đảm bảo tăng trƣởng và phát triển bền vững trong giai đoạn 20162020 với tầm nhìn đến năm 2025.
5. Kết cấu luận văn
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý
chi ngân sách nhà nƣớc.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại Liên hiệp các
tổ chức hữu nghị Việt Nam giai đoạn 2012-2015.
Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc
tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Để luận văn vừa mang tính khoa học nhƣng có giá trị thực tiễn cao và có
tính khả thi khi áp dụng trong hoạt động quản lý tại Liên hiệp, công tác nghiên
cứu đã đƣợc tiếp cận nghiên cứu cả hai hƣớng định tính và định lƣợng. Tiếp cận
theo xu hƣớng này giúp luận văn bám sát đƣợc thực tế, luật định và các nguyên
với sự hình thành và phát triển của Nhà nƣớc và hàng hóa - tiền tệ. Nhà nƣớc
với tƣ cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hội, quy
định các khoản thu chi của Nhà nƣớc nhằm mục đích đảm bảo yêu cầu thực
hiện các chức năng của Nhà nƣớc. Thuật ngữ “Ngân sách Nhà nƣớc” đƣợc sử
dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội của mọi quốc gia. Song, quan
điểm về NSNN chƣa đƣợc thống nhất. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển của
xã hội, khái niệm NSNN đã đƣợc đề cập dƣới các góc độ khác nhau.
Quan điểm nghiên cứu của những nhà kinh tế cổ điển, NSNN là một văn
kiện tài chính, mô tả các khoản thu và chi của Chính phủ, đƣợc thiết lập hàng năm.
Các nhà kinh tế Nga cho rằng: “NSNN là bảng liệt kê các khoản thu,
chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của Nhà nƣớc”.
Ở Việt Nam, theo Khoản 14, Điều 4, Luật NSNN 2015 (số
83/2015/QH13 do Quốc hội thông qua ngày 25/06/2015), “NSNN là toàn bộ
các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng
thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Theo Khoản 2, Điều 5, Luật NSNN 2015 quy định rõ: “Chi NSNN bao
gồm các khoản chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia; chi thường xuyên;chi
trả nợ lãi;chi viện trợ; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật".
7
Vậy, có thể định nghĩa chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ
NSNN theo dự toán ngân sách đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định
nhằm duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và đảm bảo thực hiện các chức
năng của Nhà nước theo những nguyên tắc luật định.
1.2.1.2. Đặc điểm chi ngân sách Nhà nước.
Một là, chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và những nhiệm
vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ. Nhiệm vụ cơ
các tầng lớp dân cƣ có thu nhập thấp, xây dựng cơ sở hạ tầng KTXH, thiết lập
các quan hệ ngoại giao. Nó không đƣợc đánh giá dựa vào lợi ích cục bộ của
các cơ quan sử dụng NSNN.
Sáu là, các khoản chi NSNN gắn liền với sự vận động của các phạm trù
giá trị khác nhƣ tiền lƣơng, giá cả, lãi suất, tỷ suất hổi đoái, tín dụng... Nhận
thức rõ mối quan hệ này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc kết hợp chặt chẽ
giữa chính sách ngân sách với chính sách tiền tệ, thu nhập trong quá trình
thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
1.2.2. Cơ cấu chi ngân sách Nhà nước.
Cơ cấu chi NSNN ở Việt Nam bao gồm: Chi thƣờng xuyên, chi đầu tƣ
phát triển, chi trả nợ lãi do Nhà nƣớc vay, chi dự trữ tài chính, chi viện trợ và
các khoản chi khác theo quy định của pháp luật, trong đó chi đầu tƣ phát triển
và chi thƣờng xuyên là hai khoản chi luôn chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn chi
NSNN. Trong phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này, tác giả luận
văn lựa chọn chỉ đi sâu nghiên cứu về chi thƣờng xuyên.
Chi thường xuyên: Là một bộ phận của chi NSNN, phản ánh quá trình
phân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên về
quản lý kinh tế - xã hội (sau đây gọi tắt là KTXH) của Nhà nƣớc, bao gồm các
khoản nhƣ: Chi lƣơng, phụ cấp, chi hàng hóa và dịch vụ phát sinh thƣờng
xuyên của Nhà nƣớc cho những lĩnh vực: sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo
dục, y tế, văn hóa xã hội; chi quản lý hành chính...
9
* Đặc điếm chi thường xuyên:
Một là, chi thƣờng xuyên là những khoản chi mang tính liên tục, ổn
định khá rõ nét đƣợc xuất phát từ yêu cầu tồn tại, phát triển và thực hiện chức
năng quản lý xã hội của bộ máy Nhà nƣớc.
Hai là, xét theo cơ cấu chi NSNN ở trƣờng niên độ và mục đích sử dụng
1.3. Khái quát về quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc.
1.3.1. Khái niệm về quản lý chi ngân sách Nhà nước.
Quản lý chi NSNN đƣợc hiểu là tổng hợp tất cả các cách thức, biện
pháp đƣợc áp dụng để quản lý chi Ngân sách theo một quy trình thống nhất
nhằm đạt các mục tiêu chi ngân sách đã định.
Vậy, quản lý chi NSNN là quá trình các chủ thể quản lý vận dụng các
quy luật khách quan, sử dụng hệ thống các phương pháp, công cụ quản lý tác
động đến các hoạt động chi NSNN phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của các cấp chính quyền nhằm đạt được các mục tiêu thúc
đẩy phát triển KTXH.
Thực chất quản lý chi ngân sách là quá trình thực hiện có hệ thống các
biện pháp phân phối và sử dụng tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho
bộ máy và thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc, vấn đề quan trọng trong
quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sát các khoản chi sao cho tiết
kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậy cần phải quan tâm các mặt sau:
- Bảo đảm yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả trong việc bố trí và quản lý các
khoản chi tiêu NSNN.
- Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho
việc quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát. Quản lý chi phải thực hiện
các biện pháp đồng bộ, kiểm tra, giám sát trƣớc, trong và sau khi chi.
- Quản lý ngân sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách
thuộc nguồn vốn Nhà nƣớc với các khoản chi thuộc nguồn vốn của các thành
phần kinh tế để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả các khoản chi.
11
- Phân cấp quản lý các khoản chi cho các cấp chính quyền địa phƣơng
và các tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KTXH của các
cấp để bố trí các khoản chi cho thích hợp.
kinh tế.
Thứ tư, để duy trì sự ổn định của môi trƣờng kinh tế, Nhà nƣớc sử dụng
công cụ chi ngân sách. Thông qua quản lý các khoản chi thƣờng xuyên, chi đầu
tƣ phát triển, Nhà nƣớc sẽ điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng đối tƣợng
cụ thể, tạo ra sự kích thích tăng trƣởng nền kinh tế thông qua đầu tƣ cơ sở hạ
tầng, đầu tƣ vào các ngành kinh tế mũi nhọn, các khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu kinh tế mở nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.3.3. Mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý chi ngân sách Nhà nước.
1.3.3.1. Mục tiêu, yêu cầu quản lý chi ngân sách Nhà nước.
Mục tiêu của quản lý chi NSNN là thiên về quản lý chặt chẽ các khoản chi,
đảm bảo mọi khoản chi NSNN đều đúng pháp luật, đƣợc kiểm soát trƣớc, trong
và sau khi xuất quỹ. Các khoản chi phải đúng mục đích, đúng định mức chỉ tiêu
và đƣợc thủ trƣởng đơn vị chuẩn chi. Để thực hiện mục tiêu này cần phải:
Một là, quản lý chi NSNN đƣợc quản lý bằng pháp luật và theo dự toán
chi tiết từng hạng mục chi.
Hai là, quản lý chi ngân sách sử dụng tổng hợp các biện pháp, những
biện pháp quan trọng nhất là biện pháp tổ chức hành chính. Biện pháp tổ chức
hành chính tác động vào đối tƣợng quản lý theo hai hƣớng:
- Chủ thể quản lý ban hành các văn bán pháp quy, quy định tính chất,
mục tiêu, quy mô, cơ cấu tổ chức, điều kiện thành lập, điều lệ hoạt động, mối
quan hệ trong và ngoài tổ chức...
- Chủ thể quản lý đƣa ra các quyết định quản lý buộc cấp dƣới hoặc cơ
quan thuộc phạm vi điều chỉnh thực hiện những nhiệm vụ nhất định.
1.3.3.2. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách Nhà nước.
Quản lý chi NSNN đƣợc thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:
13
- Nguyên tắc thống nhất: Theo nguyên tắc này, mọi khoản thu, chi của
cơ quan quản lý cấp trên và trách nhiệm đối với công chúng, đối với xã hội.
1.3.4. Những nội dung cơ bản quản lý chi ngân sách Nhà nước.
Quản lý chi NSNN ở các Bộ, ngành cũng nhƣ địa phƣơng bao gồm
nhiều nội dung, tuy nhiên, để đi sâu phân tích, luận văn chỉ tập trung trình bày
nội dung chủ yếu là quản lý chi thƣờng xuyên.
Nội dung quản lý chi thường xuyên
Một là, quản lý lập dự toán:
* Căn cứ lập dự toán: Dự toán chi thƣờng xuyên là một bộ phận rất
quan trọng của dự toán chi NSNN. Do vậy, khi lập dự toán chi thƣờng xuyên
phải dựa trên những căn cứ sau:
- Các chỉ tiêu phát triển KTXH, đảm bảo ANQP ... đặc biệt là các chỉ
tiêu liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí chi thƣờng xuyên.
- Các chủ trƣơng, chính sách của Nhà nƣớc về hoạt động của bộ máy
quản lý Nhà nƣớc, các hoạt động sự nghiệp, hoạt động an ninh - quốc phòng
và các hoạt động khác trong từng giai đoạn nhất định.
- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nƣớc.
- Các chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định;
định mức phân bổ dự toán ngân sách do Thủ tƣớng Chính phủ, HĐND cấp
tỉnh ban hành.
- Chỉ thị của Thủ tƣớng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển
KTXH và dự toán NSNN; thông tƣ hƣớng dẫn lập dự toán ngân sách của Bộ
Tài chính và văn bản hƣớng dẫn của cơ quan chủ quản các cấp.
- Số kiểm tra về dự toán ngân sách đƣợc cơ quan có thẩm quyền thông
báo, tình hình thực hiện dự toán năm báo cáo và các năm liền kề.
15
- Khả năng cân đối nguồn kinh phí để đáp ứng cho nhu cầu chi thƣờng
xuyên kỳ kế hoạch. Khả năng này đƣợc dự báo trên cơ sở cơ cấu thu NSNN
trực thuộc, gửi dự toán đơn vị cấp I ở trung ƣơng và địa phƣơng lập dự toán
thu chi ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, xem xét dự toán của các
đơn vị trực thuộc, tổng hợp và lập dự toán thu chi thuộc phạm vi quản lý, gửi
dự toán cho cơ quan Tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tƣ, cơ quan quản lý
chƣơng trình mục tiêu cùng cấp.
- Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội về dự toán NSNN, Chính phủ và Bộ
Tài chính chịu trách nhiệm phân bổ và giao dự toán cho các cơ quan Trung
ƣơng; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. UBND các cấp, trên cơ sở dự
toán đƣợc giao, trình HĐND quyết định dự toán thu - chi, phƣơng án phân bổ
Ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp dƣới để tiếp tục phân bổ.
Hai là,chấp hành dự toán chi thường xuyên: Trong khâu này cần tăng
cƣờng công tác kiểm tra giám sát của cơ quan tài chính các cấp, công tác
kiểm soát chi của KBNN và hơn hết là nâng cao ý thức chấp hành dự toán, sử
dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguồn kinh phí đƣợc cấp của các đơn vị sử dụng
ngân sách.
Ba là,quyết toán chi thường xuyên: Đây là khâu kết thúc của chu trình
quản lý các khoản chi thƣờng xuyên của ngân sách. Quyết toán chi thƣờng
xuyên cũng đƣợc lập từ cơ sở và tổng hợp từ dƣới lên theo hệ thống các cấp
dự toán và các cấp ngân sách. Quá trình quyết toán chi thƣờng xuyên phải chú
ý các nội dung sau:
- Phải lập đầy đủ các loại báo cáo quyết toán và gửi kịp thời các loại
báo cáo đó cho các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xét duyệt hoặc phê
chuẩn theo quy định của Luật NSNN.
- Số liệu trong báo cáo quyết toán phải đảm bảo chính xác, trung thực
và theo đúng mục lục NSNN quy định.
17