ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
VŨ VĂN MINH
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI LIÊN HIỆP
CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
VŨ VĂN MINH
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI LIÊN HIỆP
CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ....................................................................................... i
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chƣơng 1: QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TU XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG ................................5
1.1. Khái niệm và sự cần thiết phải quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng
ngân sách Nhà nƣớc. ...............................................................................................5
1.1.1 Khái niệm, mục tiêu quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản ...........5
1.1.2 Sự cần thiết của Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách
nhà nước. .............................................................................................................6
1.2 Nội dung quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc ..........7
1.2.1. Các nguyên tắc quản lý nhà nước hoạt động đầu tư xây dựng ................7
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản ....................9
1.2.3. Các phương pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản.................................................................................................................12
1.2.4. Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nước. ..............14
1.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản .........27
1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng
ngân sách Nhà nƣớc ...............................................................................................32
1.4.1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư ............................................32
1.4.2 Lập dự án đầu tư (báo cáo kinh tế kỹ thuật), thẩm định, phê duyệt dự án. .....33
1.4.3. Điều chỉnh dự án: ...................................................................................33
1.4.4. Thẩm định thiết kế cơ sở (Thiết kế bản vẽ thi công) ................................33
1.4.5. Thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán. ........................33
1.4.6. Chỉ định thầu, đấu thầu: ..........................................................................34
1.4.7. Cấp, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư...................................................34
1.4.8 Giám sát đầu tư.........................................................................................35
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................36
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu ...............................................................................36
4.1. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế - đối ngoại tại Liên hiệp
Hữu nghị đến năm 2020. .......................................................................................68
4.1.1. Quan điểm phát triển kinh tế - đối ngoại: ..............................................68
4.1.2 Định hướng phát triển kinh tế đối ngoại của Liên hiệp Hữu nghị đến năm
2020 ....................................................................................................................69
4.1.3. Mục tiêu cơ bản phát triển kinh tế - đối ngoại tại Liên hiệp Hữu nghị đến
năm 2020............................................................................................................70
4.1.4. Quan điểm định hướng nhằm tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản bằng ngân sách Nhà nước tại Liên hiệp Hữu nghị đến năm 2020. .......71
4.2. Các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nƣớc tại Liên hiệp Hữu nghị. ..........................73
4.2.1. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch tổng thể và tuân thủ
việc triển khai thực hiện theo quy hoạch ...........................................................73
4.2.2. Quản lý phân bổ và quản lý kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng cơ bản ..74
4.2.3. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý dự án đầu tư xây dựng ...75
4.2.4. Chấn chỉnh và nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
trong quản lý dự án đầu tư xây dựng................................................................76
4.2.5. Tăng cường chế độ trách nhiệm trong quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản.................................................................................................................78
4.2.6. Nâng cao chất lượng hoạt động và xác lập trách nhiệm rõ ràng của các
chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng ....................................................79
4.2.7. Nâng cao vai trò của các bên thụ hưởng kết quả đầu tư ........................80
KẾT LUẬN ...............................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................82
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
BẢNG
STT
2
Biểu 3.1
Biểu đồ nguồn vốn đầu tƣ từ NSNN 2012-2014
46
i
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hàng năm nguồn vốn nhà nƣớc dành cho đầu tƣ ngày càng tăng và chiếm tỷ
trọng rất lớn trong ngân sách nhà nƣớc, trong GDP, là nguồn lực quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế của đất nƣớc. Quy mô đầu tƣ, hiệu quả đầu tƣ tác động
trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế và đời sống con ngƣời.
Chỉ thị 04-CT/TW ngày 06/7/2011 của Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng (khóa
XI) nêu rõ „„Công tác đối ngoại nhân dân là bộ phận cấu thành của công tác đối
ngoại chung của Đảng và Nhà nƣớc ta. Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động đối
ngoại nhân dân là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và của toàn dân mà nòng cốt
là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, các đoàn
thể và các tổ chức nhân dân‟‟. Với mục tiêu „„Xây dựng và tăng cƣờng tình cảm
hữu nghị của nhân dân các nƣớc với nhân dân ta và của nhân dân ta với nhân dân
các nƣớc, vận động các nguồn lực tham gia phát triển kinh tế - xã hội, tranh thủ sự
ủng hộ và giúp đỡ rộng rãi của bạn bè quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho công
cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa‟‟.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng đối với việc xây dựng cơ sở
vật chất và kỹ thuật nhằm đạt mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
các dự án đã, đang và sẽ triển khai thực hiện. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của cơ quan
chuyên về đối ngoại, việc quản lý nhà nƣớc đối với vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc tại
Liên hiệp Hữu nghị trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, bất cập, cơ chế chính sánh
không còn phù hợp, thậm chí chồng chéo và thiếu tính đồng bộ. Quá trình thực hiện và
quản lý các dự án còn buông lỏng dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn. Thời gian qua, một số
dự án đã hoàn thành và đƣa và sử dụng nhƣng chƣa thực sự hiệu quả, một số dự án còn
kéo dài nên đã ảnh hƣởng không nhỏ đối tới hoạt động của cơ quan Liên hiệp Hữu nghị.
Để khắc phục những tồn tại đó, vấn đề quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng cơ bản phải
đƣợc nghiên cứu một cách toàn diện, cả về lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện cơ chế
quản lý trong lĩnh vực này.
Công tác tại Ban Đầu tƣ xây dựng cơ bản thuộc Liên hiệp Hữu nghị và đang theo
học lớp thạc sỹ quản lý kinh tế khóa 23 tại trƣờng Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà
Nội, tôi mong muốn đƣợc vận dụng các kiến thức đã học để đi sâu nghiên cứu, tìm ra các
2
giải pháp tối ƣu nhất phục vụ việc đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối
với các dƣ án đầu tƣ xây dựng cơ bản tại cơ quan Liên hiệp Hữu nghị. Vì vậy, “Quản lý
dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nƣớc tại Liên hiệp các tổ chức
hữu nghị Việt Nam” đƣợc chọn làm đề tài luân văn .
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Đƣa ra các gợi ý về giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc dự
án đầu tƣ bằng nguồn ngân sách tại Liên hiệp Hữu nghị.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nƣớc đối với các dự
án đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc.
Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với các dự án đầu tƣ xây dựng
cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc tại Liên hiệp Hữu nghị.
Liên hiệp Hữu nghị trực tiếp hoặc gián tiếp làm chủ đầu tƣ.
4. Kết cấu của luận văn
Nội dung chính của Luận văn bao gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1:
Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà
nƣớc - Những vấn đề lý luận chung
Chƣơng 2: Phƣơng pháp thiết kế và nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách
nhà nƣớc tại Liên hiệp Hữu nghị giai đoạn 2010-2015.
Chƣơng 4: Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nƣớc tại Liên hiệp Hữu nghị.
4
Chƣơng 1: QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TU XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
1.1. Khái niệm và sự cần thiết phải quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
bằng ngân sách Nhà nƣớc.
1.1.1 Khái niệm, mục tiêu quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm quản lý đầu tư
Đầu tƣ là hoạt động có tính liên ngành. Quản lý đầu tƣ là công tác phức tạp
nhƣng là yêu cầu khách quan, nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ.
Quản lý, theo nghĩa chung, là sự tác động có mục đích của chủ thể vào các
đối tƣơng quản lý nhằm đạt đƣợc các mục tiêu quản lý đã đề ra. Quản lý đầu tƣ là
sự tác động liên tục, có tổ chức, định hƣớng mục tiêu vào quá trình đầu tƣ (bao gồm
công tác chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ và vận hành kết quả đầu tƣ) và các yếu tố
đầu tƣ, bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội, tổ chức kỹ thuật
đảm bảo chất lƣợng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý.
1.1.2 Sự cần thiết của Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách
nhà nước.
Thứ nhất: Đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu chiến lƣợc phát triển
kinh tế – xã hội và đối ngoại từng thời kỳ của quốc gia. Đối với Việt Nam, đó là
chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nhằm thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ
tăng trƣởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Thứ hai: Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tƣ
trong và ngoài nƣớc, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên,
đất đai, lao động và các tiềm năng khác; bảo vệ môi trƣờng sinh thái, chống hành vi tham
ô, lãng phí trong việc sử dụng vốn đầu tƣ và khai thác các kết quả của đầu tƣ.
Thứ ba: Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đáp ứng yêu
cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trƣờng sinh thái; tạo môi trƣờng cạnh tranh lành
mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lƣợng và thời hạn
xây dựng với chi phí hợp lý.
*Đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nói chung:
Hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản là một bộ phận trong mọi hoạt động kinh
tế chính trị xã hội và đối ngoại nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì
6
hoạt động của các cơ sỏ vật chất kỹ thuật hiện có vì thế hoạt động đầu tƣ xây dựng
cơ bản là điều kiện phát triển hoạt động của cơ sở. Do đó, quản lý nhà nƣớc về đầu
tƣ xây dựng cơ bản là nhằm đạt đƣợc hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí vốn đầu
tƣ thấp nhất trong một thời gian nhất định trên cơ sở đạt đƣợc các mục tiêu quản lý
của từng giai đoạn của dự án.
*Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
Thƣờng có Ban quản lý dự án làm đại diện thay mặt chủ đầu tƣ trực tiếp
quản lý sử dụng phần vốn của nhà nƣớc. Tuy vậy, hoạt động quản lý của các ban
và công bằng xã hội, giữa phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng và giữa
yêu cầu phát huy nội lực và tăng cƣờng hợp tác quốc tế trong đầu tƣ.
Kết hợp tốt giữa kinh tế và xã hội là điều kiện cần và là động lực cho sự phát triển
của toàn bộ nền kinh tế - xã hội nói chung và thực hiện mục tiêu đầu tƣ nói riêng.
1.2.1.2. Tập trung dân chủ
Quản lý hoạt động đầu tƣ xây dựng phải vừa đảm bảo nguyên tắc tập trung
lại vừa đảm bảo yêu cầu dân chủ. Nguyên tắc tập trung đòi hỏi công tác quản lý đầu
tƣ cần tuân theo sự lãnh đạo thống nhất từ một trung tâm, đồng thời lại phát huy cao
tính chủ động sáng tạo. Vấn đề đặt ra là phải xác định rõ nội dung, mức độ và hình
thức của tập trung và phân cấp quản lý.
Trong nền kinh tế thị trƣờng xã hội chủ nghĩa nƣớc ta, sự can thiệp của nhà
nƣớc nhằm điều chỉnh tính tự phát của thị trƣờng, đảm bảo tính định hƣớng xã hội
chủ nghĩa. Nhà nƣớc tập trung thống nhất quản lý một số lĩnh vực kinh tế then chốt
nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh tế - xã hội mà Đại hội Đảng X đề ra. Mặt
khác, quan tâm đến lợi ích ngƣời lao động là những động lực quan trọng đảm bảo
cho sự thành công của các hoạt động kinh tế xã hội.
1.2.1.3.Tiết kiệm và hiệu quả
Trong đầu tƣ xây dựng, tiết kiệm và hiệu quả thể hiện ở chỗ: với một lực
lƣợng vốn đầu tƣ nhất định phải đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội đã dự kiến với chi
phí đầu tƣ thấp nhất.
1.2.1.4. Kết hợp hài hòa các loại lợi ích trong đầu tư xây dựng
Đầu tƣ tạo ra lợi ích. Có nhiều loại lợi ích nhƣ lợi ích kinh tế và xã hội, lợi
ích nhà nƣớc, lợi ích trực tiếp và gián tiếp, lợi ích trƣớc mắt và lâu dài…Thực tiễn
8
hoạt động kinh tế cho thấy, lợi ích kinh tế là động lực quan trọng thúc đẩy mọi hoạt
động kinh tế. Tuy nhiên, lợi ích kinh tế của các đối tƣợng khác nhau, vừa có tính
thống nhất, vừa có mâu thuẫn. Do đó, kết hợp hài hòa lợi ích của mọi đối tƣợng
Luật đầu tƣ, Luật xây dựng, Luật đấu thầu, Luật thuế…. và các văn bản dƣới luật
nhằm, một mặt khuyến khích hoạt động đầu tƣ xây dựng, mặt khác đảm bảo cho
đầu tƣ xây dựng thực hiện đúng luật và đạt hiệu quả cao.
Hoạt động đầu tƣ xây dựng công trình gồm nhiều giai đoạn, nhiều khâu: lập
quy hoạch đầu tƣ xây dựng, lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình, khảo sát xây
dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công
xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu
trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tƣ xây dựng.
Mỗi giai đoạn trong hoạt động đầu tƣ xây dựng đòi hỏi phải có hệ thống văn bản
pháp luật của nhà nƣớc quy định thực hiện.
1.2.2.3. Ban hành kịp thời các chính sách chủ trương đầu tư.
Nhà nƣớc ban hành các chính sách, chủ trƣơng quan trọng nhƣ chính sách tài
chính tiền tệ, tín dụng linh hoạt, chính sách ƣu đãi đầu tƣ…nhằm cải thiện môi
trƣờng và thủ tục đầu tƣ; Nhà nƣớc đề ra các giải pháp nhằm huy động tối đa và
phát huy có hiệu quả mọi nguồn vốn đầu tƣ đặc biệt vốn trong dân và vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài; trên cơ sở đó phân tích đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tƣ, kịp thời
điều chỉnh bổ sung những bất hợp lý, chƣa phù hợp trong cơ chế, chính sách.
Bên cạnh đó nhà nƣớc còn ban hành các chính sách cán bộ thuộc lĩnh vực
đầu tƣ xây dựng. Nhà nƣớc xây dựng chính sách cán bộ, đào tạo, huấn luyện đội
ngũ cán bộ chuyên môn, chuyên sâu cho từng lĩnh vực của hoạt động đầu tƣ.
Ngoài ra nhà nƣớc còn đề ra các chủ trƣơng và chính sách hợp tác đầu tƣ với
nƣớc ngoài, chuẩn bị các nguồn lực tài chính, vật chất và nhân lực để hợp tác có
hiệu quả.
1.2.2.4. Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, các chuẩn mực đầu tư xây dựng.
Nhà nƣớc mà đại diện là ngành thống nhất quản lý các định mức kinh tế - kỹ
thuật liên quan đến ngành mình nhƣ ban hành những quy định về yêu cầu thiết kế
thi công, tiêu chuẩn chất lƣợng, môi trƣờng….
Để đảm bảo chất lƣợng các công trình, tránh thất thoát trong đầu tƣ xây dựng cơ
bản, việc ban hành chi tiết các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng là hết sức cần thiết.
với tổng tiến độ của dự án đã đƣợc duyệt. Những trƣờng hợp kéo dài thi công phải
có lý do chính đáng và phải có chấp thuận của ngƣời quyết định đầu tƣ bằng văn
11
bản; khuyến khích đẩy nhanh tiến độ thi công nhƣng phải đảm bảo chất lƣợng
công trình.
Về quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình: Thi công xây dựng phải
theo khối lƣợng của thiết kế đƣợc duyệt hay khối lƣợng trúng thầu. Giám sát
nghiệm thu khối lƣợng giữa chủ đầu tƣ và đơn vị thi công phải dựa trên nguyên tắc
khối lƣợng thi công thực tế có trên hiện trƣờng. Trƣờng hợp khối lƣợng thực tế vƣợt
khối lƣợng trúng thầu hoặc khối lƣợng trong bản vẽ thiết kế đƣợc duyệt phải trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với công tác giám sát, kiểm tra khâu nghiệm thu, bàn giao đƣa công
trình vào khai thác sử dụng. Đây là giai đoạn cuối cùng mang tính tổng thể, xác
định trách nhiệm của các đơn vị trực tiếp tham gia trong quá trình đầu tƣ nhƣ: Chủ
đầu tƣ; Tƣ vấn thiết kế; Tƣ vấn giám sát thi công, lắp đặt thiết bị; Đơn vị thi công
xây lắp và cung ứng thiết bị; Đơn vị nhận tài sản cố định bàn giao.
1.2.2.6. Quản lý trực tiếp nguồn vốn nhà nước.
Nhà nƣớc đề ra các giải pháp để quản lý và sử dụng nguồn vốn nhà nƣớc từ khâu
xác định chủ trƣơng đầu tƣ, phân phối vốn, đến việc thi công xây dựng và vận hành công
trình. Đối với các dự án đầu tƣ nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc Thủ tƣớng
chính phủ ra quyết định đầu tƣ hoặc ủy quyền quyết định đầu tƣ, thẩm định dự án.
1.2.3. Các phương pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.3.1. Phương pháp kinh tế
Phƣơng pháp kinh tế trong quản lý là phƣơng pháp tác động của chủ thể vào
đối tƣợng quản lý bằng các chính sách và đòn bẩy kinh tế.
Quản lý hoạt động đầu tƣ bằng phƣơng pháp kinh tế, nghĩa là, thông qua các
chính sách và đòn bẩy kinh tế để hƣớng dẫn, kích thích, động viên và điều chỉnh các
nhau, với những quan điểm nghề nghiệp và trình độ kiến thức quản lý kinh tế cũng
khác nhau.
Do đó, để đạt mục tiêu và yêu cầu quản lý, phƣơng pháp giáo dục cần đƣợc
coi trọng. Phải giáo dục, hƣớng các cá nhân phát triển theo hƣớng có lợi cho sự phát
triển chung của toàn xã hội. Ngoài ra, phƣơng pháp giáo dục trong hệ thống các
phƣơng pháp quản lý nền kinh tế thị trƣờng xã hội chủ nghĩa còn nhằm mục đích
xây dựng con ngƣời mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
13
1.2.3.4. Vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý
Để quản lý hoạt động đầu tƣ xây dựng một cách có hiệu quả cần vận dụng kết
hợp các phƣơng pháp quản lý. Điều này đƣợc giải thích bởi những lý do sau đây:
Thứ nhất: Các quy luật kinh tế tác động lên hoạt động đầu tƣ một cách tổng
hợp và hệ thống. Các phƣơng pháp quản lý là sự vận dụng các quy luật kinh tế nên
chúng cũng phải đƣợc sử dụng tổng hợp thì mới có kết quả.
Thứ hai: Hệ thống quản lý nhà nƣớc về kinh tế và quản lý nhà nƣớc về hoạt
động đầu tƣ xây dựng không phải là những quan hệ riêng lẻ mà là sự tổng hợp các
quan hệ kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật…. Do đó, chỉ trên cơ sở vận dụng tổng
hợp các phƣơng pháp quản lý mới có thể điều hành tốt hệ thống này.
Thứ ba: Đối tƣợng tác động chủ yếu của quản lý là con ngƣời. Con ngƣời lại
là tổng hòa các mối quan hệ xã hội với nhiều động cơ, nhu cầu và tính cách khác
nhau. Do đó, phƣơng pháp tác động đến con ngƣời cũng phải là một phƣơng pháp
tổng hợp.
Thứ tư: Mỗi phƣơng pháp quản lý đều có phạm vi áp dụng nhất định, những
ƣu nhƣợc điểm khác nhau và phù hợp với những điều kiện lịch sử cụ thể. Do đó, sử
dụng tổng hợp các phƣơng pháp này sẽ bổ sung cho nhau các ƣu điểm, khắc phục
các nhƣợc điểm.
Thứ năm: Các phƣơng pháp quản lý luôn có mối quan hệ với nhau. Vận dụng tốt
mạnh, đúng hƣớng, hiệu quả và bền vững.
* Những căn cứ để lập quy hoạch dự án là:
Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã đƣợc phê duyệt.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển
ngành có liên quan (nếu có).
Định hƣớng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và hệ thống hạ
tầng kỹ thuật quốc gia đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt.
Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu có liên quan.
Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
* Nội dung của công tác quy hoạch
Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; xác định các động
lực phát triển vùng.
15
Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cƣ; các khu công nghiệp, nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan thiên
nhiên, di tích lịch sử văn hoá; các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ phát triển.
Xác định mạng lƣới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
mang tính chất vùng hoặc liên vùng.
Dự kiến những hạng mục ƣu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện.
Dự báo tác động môi trƣờng vùng và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh
hƣởng xấu đến môi trƣờng trong đồ án quy hoạch.
1.2.4.2. Quản lý kế hoạch hoá nguồn vốn cho các dự án đầu tư
* Các dự án chỉ được bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước khi
có đủ các điều kiện sau:
Đối với các dự án quy hoạch: có đề cƣơng hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch
và dự toán chi phí công tác quy hoạch đƣợc duyệt theo thẩm quyền.
Đối với các dự án chuẩn bị đầu tƣ: phải phù hợp với quy hoạch phát triển
Đối với vốn đầu tƣ thuộc Liên hiệp Hữu nghị quản lý: Văn phòng Liên hiệp
Hữu nghị và các Ban, đơn vị lập phƣơng án phân bổ vốn đầu tƣ trình Đảng đoàn
Liên hiệp Hữu nghị quyết định. Theo Nghị quyết của Đảng đoàn Liên hiệp Hữu
nghị, Tiến hành phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tƣ cho từng dự án
thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ
tiêu đƣợc giao về tổng mức đầu tƣ; cơ cấu vốn trong nƣớc, vốn ngoài nƣớc, cơ cấu
ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nƣớc và đúng với Nghị quyết
Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và
dự toán NSNN hàng năm.
Văn phòng Liên hiệp Hữu nghị có trách nhiệm cùng với Ban Đầu tƣ xây
dựng cơ bản dự kiến phân bổ vốn đầu tƣ cho từng dự án do Liên hiệp Hữu nghị
quản lý trƣớc khi báo cáo Liên hiệp Hữu nghị quyết định.
Phòng Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức năng
của Liên hiệp Hữu nghị tham mƣu cho Lãnh đạo phân bổ vốn đầu tƣ cho từng dự án
do Liên hiệp Hữu nghị quản lý.
Sau khi việc phân bổ vốn đã đƣợc cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp thuận,
Liên hiệp giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tƣ để thực hiện, đồng gửi Kho bạc
nhà nƣớc nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn.
17