Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại sở y tế hà nội - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN TUẤN TÚ

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN TUẤN TÚ

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH



MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA
HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN
NGÂN SÁCH................................................................................................. 5
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................5
1.1.1. Các nghiên cứu trong nước ............................................................ 6
1.1.2. Các nghiên cứu ngoài nước ............................................................ 7
1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH .....................................................................8
1.2.1. Các khái niệm cơ bản ..................................................................... 8
1.2.2. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản .............................................. 11
1.2.3. Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản ...................................... 11
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG
VỐN NGÂN SÁCH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ............................. 12
1.3.1. Khái quát về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản ..................... 12
1.3.2. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản .......................... 18
1.3.3. Đánh giá hiệu quả công tác QLDA đầu tư xây dựng cơ bản ......... 23
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng ................................................................ 25
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN ........................................ 28
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách dự
án ĐTXD Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ BHXH .................................. 28



3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ...................................... 54
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI................................................................................. 56
4.1. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KT-XH GIAI ĐOẠN
2016 - 2020 CỦA SỞ Y TẾ HÀ NỘI ................................................................. 56
4.1.1. Mục tiêu tổng quát nhiệm kỳ ......................................................... 56
4.1.2. Mục tiêu giai đoạn 2016 -2 020 .................................................... 56
4.2. BỐI CẢNH MỚI ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ................................................. 57
4.2.1. Quan điểm quản lý dự án ĐTXDCB bằng vốn ngân sách của Sở Y
tế Hà Nội ............................................................................................... 57
4.2.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý dự án ĐTXDCB bằng vốn ngân
sách tại Sở Y tế Hà Nội .......................................................................... 57
4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLDA
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI SỞ Y
TẾ HÀ NỘI ........................................................................................................ 58
4.3.1. Nhóm giải pháp kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý
dự án đầu tư xây dựng cơ bản ................................................................ 58
4.3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện quản
lý dự án đầu tư XDCB ............................................................................ 59
4.3.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tư dự án XDCB.. 60
4.3.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện dự án đầu tư XDCB .... 61
4.3.5. Nhóm giải pháp hoàn thiện kết thúc dự án đầu tư xây dựng cơ bản ... 66
KẾT LUẬN.................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


ĐTXDCB

Đầu tư xây dựng cơ bản

6

KT – XH

Kinh tế - xã hội

7

NS

Ngân sách

8

NSNN

Ngân sách Nhà nước

9

QLDA

Quản lý dự án

10


UBND

Uỷ ban nhân dân

17

XDCB

Xây dựng cơ bản

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

1

Bảng 1.1

2

Bảng 1.2

Nội dung
Tổng mức đầu tư, quyết toán dự án ĐTXD Trung
tâm bồi dưỡng nghiệp vụ BHXH

Bảng 3.3

6

Bảng 3.4

7

Bảng 3.5

8

Bảng 3.6

9

Bảng 3.7

Tổng hợp các dự án do Sở Y tế làm chủ đầu tư giai
đoạn 2010 - 2014
Tổng hợp các dự án chuẩn bị đầu tư giai đoạn 2010 –
2014
Tổng hợp tình hình bố trí vốn cho các dự án từ năm
2010 - 2014

39

43

46


Hình 1.3

Các chủ thể tham gia quản lý dự án

16

4

Hình 1.4

Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

20

5

Hình 3.1

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành dự án
Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành
dự án

Quy trình tham mưu đề xuất của các cơ quan chứng
năng thành phố Hà Nội

iii

Trang
15

trung tâm công nghệ cao về y học của cả nước, phấn đấu hội nhập với các nước tiên
tiến trong khu vực về chất lượng, trình độ kỹ thuật; một số lĩnh vực đạt trình độ các
nước tiên tiến trên thế giới. Để đạt được các mục tiêu đó, trong giai đoại 2011 -

1


2015 Sở Y tế làm chủ đầu tư 28 dự án (XDCB: 25, trang thiết bị: 3) với tổng mức
đầu tư ban đầu 10.564.463 triệu đồng, số vốn đã thực hiện: 1.707.867 triệu đồng.
Với nhiệm vụ nặng nề như trên, việc quản lý vốn ĐTXD cũng như phát triển
các dự án có sử dụng vốn đầu tư từ NSNN của Sở Y tế Hà Nội càng đặt ra nhiều
vấn đề bức thiết. Làm thế nào để quản lý dự án vốn NSNN cho đầu tư xây dựng một
cách hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí, phát huy hiệu quả đầu tư...Đó là một câu
hỏi khó không riêng với ngành y tế mà nói là một vấn đề chung của các dự án đầu
tư sử dụng vốn ngân sách.
Xuất phát từ nhận thức nêu trên, những hạn chế bất cập trong quá trình thực
hiện, cần phải ngăn chặn. Sở Y tế Hà Nội cần phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí, dàn
trải, nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách. Đây thực sự là một vấn
đề rất quan trọng cần được nghiên cứu làm rõ cả về lý luận và thực tiễn.
Chính vì vậy, “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân
sách tại Sở Y tế Hà Nội” được lựa chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học
chuyên ngành Quản lý kinh tế, chương trình định hướng thực hành.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn làm rõ thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư XDCB bằng vốn
ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội, giai đoạn 2010 - 2014. Trên cơ sở đó đề xuất phương
hướng và nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân
sách tại Sở Y tế Hà Nội.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1. Về mặt lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về dự án có vốn đầu tư từ ngân sách; xây
dựng hệ thống tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án. Đặc biệt đi sâu vào nội dung
quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội.
6.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn, về mặt thực tiễn thông qua phân tích, đánh giá tổng quát về thực
trạng quản lý dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách. Trên cơ sở đó, tác giả nêu
quan điểm và đề xuất một số giải pháp thiết thực, khả thi để hoàn thiện công tác
quản lý dự án ĐTXDCB bằng vốn ngân sách.

3


7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung được kết cấu thành
4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cở sở khoa học về quản lý dự án
đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn
ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội.

4


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH

thiết bị ngày càng được chú trọng nhằm đảm bảo điều kiện vật chất, làm việc tốt nhất
cho cán bộ ngành y tế để có thể phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
Trong tiến trình đổi mới, phát triển KT-XH ở Việt nam, nhu cầu về ĐTXD
đặc biệt cho ngành y tế là rất lớn. Như vậy, ĐTXD là một trong những nhân tố quan
trọng trong quá trình phát triển xã hội. Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực
ĐTXD đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò QLNN đối với lĩnh vực này là hết
sức to lớn. Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và đang trong quá trình thực hiện
lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề này càng mang tính cấp bách và cần thiết
hơn bao giờ hết.
1.1.1. Các nghiên cứu trong nước
Một số công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến vấn đề quản
lý dự án đầu tư XDCB mà tác giả được biết đến như:
- Trịnh Quốc Thắng, 2007. Quản lý dự án đầu tư xây dựng. TP Hà Nội: Nhà
xuất bản Xây dựng.
Công trình nghiên cứu này đã đề cập một số vấn đề về quản lý dự án đầu tư
XDCB: QLDA là sự kết hợp tuyệt vời giữa khoa học và nghệ thuật, do đó người
quản lý dự án ngoài những kiến thức cơ bản về khoa học quản lý, công nghệ quản
lý, còn phải nắm vững nghệ thuật quản lý. Đó là sự đổi mới tư duy cần thiết để có
thể nắm được những luận thức mới, những tư tưởng mới của lý thuyết quản lý hiện
đại. Công trình cũng cung cấp những vấn đề cơ bản của QLDA cũng như những
công việc cụ thể phải làm khi quản lý dự án đầu tư xây dựng.
chính nêu các nguyên tắc lập kế hoạch và các bước hoạch định quy trình
được áp dụng cho quản lý từng loại dự án xây dựng.
+ Phạm Trường Giang, 2003. Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Luận văn thạc sỹ kinh tế: Đại học Kinh tế
quốc dân.
Trong nghiên cứu này, tác giả luận văn nhìn nhận quản lý dự án ĐTXD dưới
góc độ quản lý vốn, công tác giải ngân cấp phát vốn, kiểm tra kiểm soát việc cấp

6

7


1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
1.2.1. Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 Giải thích từ ngữ, khái niệm đầu tư được hiểu:
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đầu tư có nhiều loại: Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp (cho vay); đầu tư ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn. Đầu tư dài hạn thường gắn với đầu tư xây dựng tài sản cố định
gắn với đầu tư xây dựng cơ bản. Do vậy, vốn ĐTXDCB có thể hiểu như sau: Đầu tư
XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc bỏ vốn để tiến hành
các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản
cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng
mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các tài sản cố định.
1.2.1.2. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Mục 17 Điều 3 Luật Xây dựng định nghĩa: Dự án ĐTXDCB công trình là tập
hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải
tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất
lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư
xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Dự án ĐTXDCB nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của
người đầu tư nhằm phục vụ sự phát triển của xã hội. ĐTXDCB thuộc lĩnh vực sản
xuất vật chất tạo ra các TSCĐ và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội.
Mục 7 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa: Dự án là tập hợp các đề xuất để
thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào
đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định.

1. Quy mô vốn đầu tư từ hai mươi nghìn tỷ đồng Việt Nam trở lên đối với dự
án, công trình có sử dụng từ ba mươi phần trăm vốn nhà nước trở lên.

9


2. Dự án, công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng
ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Dự án đầu tư sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng
phòng hộ đầu nguồn từ hai trăm ha trở lên; đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ
năm trăm ha trở lên; đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha trở lên, trừ đất rừng là vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; đất rừng sản xuất từ một nghìn ha trở lên.
3. Dự án, công trình phải di dân tái định cư từ hai mươi nghìn người trở lên ở
miền núi, từ năm mươi nghìn người trở lên ở các vùng khác.
4. Dự án, công trình đầu tư tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia
về quốc phòng, an ninh hoặc có di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về
lịch sử, văn hóa.
5. Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần
được Quốc hội quyết định.
Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý.
Đặc trưng của mỗi nhóm được qui định cụ thể như sau:
- Các dự án nhóm A: Là các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng
có tính bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị, kinh tế - xã hội quan trọng, dự án sản
xuất các chất độc hại, chất nổ, khai thác chế biến khoáng sản quý hiếm (không phụ
thuộc quy mô vốn đầu tư) hoặc là các dự án có mức vốn đầu tư ở mức nhất định tuỳ
thuộc từng ngành. Các dự án nhóm A quan trọng phải do Quốc hội thông qua và
quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày
10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Các dự án nhóm B và C: Bao gồm các dự án có tính chất tương tự như các

sản xuât dịch vụ, nhằm nâng cao năng lực sản xuất cho từng ngành, toàn bộ nền
kinh tế quốc dân, tạo điều kiện cho phát triển sức sản xuất xã hội, tăng nhanh giá trị
sản xuất và tổng sản phẩm trong nước, tăng tích lũy, đồng thời nâng cao đời sống
vật chất cho nhân dân lao động.
ĐTXDCB tạo nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng những công nghệ mới góp
phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, cơ sở kinh tế phù hợp tình hình hiện nay.
1.2.3. Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định
cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều
nguyên nhân ( nguyên nhân bên trong và bên ngoài).

11


Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực
hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và
môi trường luôn thay đổi.
Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu
và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan.
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong
mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại và xác định chi phí của dự án.
Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một
quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất
định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực
khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một
trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án.
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG
VỐN NGÂN SÁCH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1.3.1. Khái quát về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.1.1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách.
- Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực tiếp
tổ chức quản lý thực hiện dự án.
Việc thành lập Ban quản lý dự án phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
+ Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu
tư. Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao.
+ Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ
đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án.
+ Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng
ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ.
Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo
đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí. Các thành
viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

13


+ Một Ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện
nhiều dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và quyết
toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.
+ Ban quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu
trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban
quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án được thực hiện đúng
nội dung và tiến độ đã được phê duyệt. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về
những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật,
kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện.
Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định
thì được tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: lập, thẩm định thiết kế, dự
toán; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng công trình

máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quản lý việc
thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.
Tư vấn QLDA phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy
định tại Nghị định số 12/CP của Chính phủ về quản lý dự án ĐTXD công trình.
Tư vấn QLDA thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng
ký với CĐT. Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi công việc và
nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và của CĐT.
Tư vấn QLDA có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách để trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với CĐT. Tư
vấn QLDA phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách
và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ đầu tư biết và thông
báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Tư vấn QLDA được thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một
số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải được CĐT chấp thuận.

Trình

CHỦ ĐẦU TƯ

Hợp đồng
Tư vấn quản lý dự
án

Hợp đồng

Người có
thẩm
quyền
quyết định
đầu tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status