Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam - Pdf 28



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


NGUYỄN LÊ GIANG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – 2014
2


NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM THỊ TÚY

HÀ NỘI – 2014
3

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN 9
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN 9
1.1.1. Khái quát chung về dự án đầu tư XDCB 9
1.1.2. Khái quát chung về quản lý dự án đầu tư XDCB 13
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XDCB VÀ CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƢỞNG 20
1.2.1. Nội dung quản lý dự án đầu tư XDCB 20
1.2.2. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án ĐTXDCB 297
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư XDCB 29
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XDCB TẠI MỘT SỐ
DỰ ÁN 34
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng trụ sở BHXH tỉnh Hải
Dương 34
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư XDCB tại dự án xây dựng trụ sở
làm việc Chi cục thuế huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. 36

3.1.3. Một số kế hoạch về dự án đầu tư XDCB tại cơ quan BHXH Việt
Nam đến năm 2020 74
5

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XDCB TẠI CƠ QUAN BHXH VIỆT NAM 76
3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý đầu tư
XDCB 76
3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện quản
lý đầu tư XDCB 78
3.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác chuẩn bị dự án ĐTXDCB. 79
3.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện dự án đầu
tư XDCB 80
3.2.5. Nhóm giải pháp hoàn thiện kết thúc dự án đầu tư XDCB 88
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 93

i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT

STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BHXH
Bảo hiểm xã hội
2
BHYT
Bảo hiểm y tế

12
TW
Trung ƣơng
13
UBND
Uỷ ban nhân dân
14
XDCB
Xây dựng cơ bản
ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1
Tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán ĐTXD trụ sở BHXH
tỉnh Hải Dƣơng
35
2
Bảng 1.2
Bảng so sánh chỉ tiêu về tiến độ và thời gian ĐTXD
trụ sở BHXH tỉnh Hải Dƣơng
36
3
Bảng 1.3
Tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán ĐTXD trụ sở làm

1
Hình 1.1
Các chủ thể tham gia quản lý dự án
17
2
Hình 1.2
Trình tự thực hiện dự án đầu tƣ
22
3
Hình 2.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy của hệ thống BHXH Việt Nam
42

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những trụ cột chính của hệ
thống an sinh xã hội quốc gia có liên quan trực tiếp đến sự ổn định an toàn xã
hội. Chính vì vậy, BHXH Việt Nam đã nhận đƣợc sự quan tâm của Đảng, của
Chính phủ ngay từ những ngày đầu mới thành lập (năm 1995). Cho đến nay
sau 18 năm đƣợc thành lập hệ thống ngành BHXH đã đƣợc xây dựng, phát
triển trải dài trên phạm vi cả nƣớc, lĩnh vực hoạt động của BHXH Việt Nam
ngày càng đƣợc mở rộng, đem lại lợi ích không nhỏ cho an sinh xã hội của
đất nƣớc nói chung và cho ngƣời lao động nói riêng.
Bên cạnh việc hoàn thiện các chế độ chính sách bảo đảm quyền lợi cho
ngƣời lao động, phục vụ công tác an sinh xã hội theo chức năng nhiệm vụ,
BHXH Việt Nam cũng không ngừng quan tâm phát triển hệ thống cơ sở vật
chất kỹ thuật, trang thiết bị của ngành theo đó công tác đầu tƣ xây dựng cơ
bản nhƣ sửa chữa và xây dựng mới trụ sở làm việc, mua sắm, lắp đặt trang

2.1 . Ở thể loại sách
Một số công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố có liên quan đến vấn đề
quản lý dự án đầu tƣ XDCB mà tác giả đƣợc biết đến nhƣ:
+ Trịnh Quốc Thắng (2007), “ Quản lý dự án đầu tư xây dựng”, Nhà
xuất bản Xây dựng. Công trình nghiên cứu này đã đề cập một số vấn đề về
quản lý dự án đầu tƣ XDCB: Quản lý dự án là sự kết hợp tuyệt vời giữa khoa
học và nghệ thuật, do đó ngƣời quản lý dự án ngoài những kiến thức cơ bản
về khoa học quản lý, công nghệ quản lý, còn phải nắm vững nghệ thuật quản
lý. Đó là sự đổi mới tƣ duy cần thiết để có thể nắm đƣợc những luận thức
mới, những tƣ tƣởng mới của lý thuyết quản lý hiện đại. Công trình cũng
3

cung cấp những vấn đề cơ bản của quản lý dự án cũng nhƣ những công việc
cụ thể phải làm khi quản lý dự án đầu tƣ xây dựng.
+ S. Keoki Sears Glenn A. Sears Richard H.Cloug (2011), “ Quản lý
dự án xây dựng – Cẩm nang hướng dẫn thực hành quản lý thi công tại công
trường”, Nhà xuất bản Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh. Cuốn sách đƣợc xem là
cẩm nang hƣớng dẫn toàn diện về quá trình hoạch định lịch trình dự án theo
phƣơng pháp đƣờng găng (CPM). Đây là sự kết hợp giữa các nguyên tắc nền
tảng cơ bản của phƣơng pháp CPM với trọng tâm hƣớng đến quy trình lập kế
hoạch dự án đƣợc thể hiện thông qua một dự án mẫu. Nội dung chính nêu các
nguyên tắc lập kế hoạch và các bƣớc hoạch định quy trình đƣợc áp dụng cho
quản lý từng loại dự án xây dựng.
2.2. Ở thể loại luận văn, luận án
Công tác quản lý dự án đầu tƣ XDCB cũng nhận đƣợc sự quan tâm
nghiên cứu ở nhiều giác độ khác nhau, trong đó có thể kể đến một số công
trình tiêu biểu nhƣ:
+ Phạm Trƣờng Giang (2003), “ Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam” , Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại
học Kinh tế quốc dân.

định hƣớng nghiên cứu mà đề tài học viên lựa chọn hƣớng tới.
+ Vũ Đức Thuật (2006 ), “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện đầu tư
trụ sở làm việc của Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam”, Đề tài khoa học,
Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Nội dung đề tài tập trung thống kê, mô tả quá trình tổ chức đầu tƣ xây
dựng của ngành BHXH giai đoạn 1995 dến 2006. Đề tài làm rõ một số vấn đề
về quản lý đầu tƣ xây dựng trụ sở làm việc của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt
Nam; phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý đầu tƣ xây dựng trụ sở làm
5

việc của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Qua đó, tác giả đề xuất một số
giải pháp quản lý đầu tƣ xây dựng trụ sở làm việc của hệ thống Bảo hiểm xã
hội Việt Nam.
Do mục tiêu của đề tài là tìm hiểu, làm rõ về hoạt động đầu tƣ xây dựng
trụ sở của ngành BHXH nên mới chỉ dừng lại ở mức độ tổng quát, chung
chung. Đề tài chƣa thực sự đi sâu vào nghiên cứu một vấn đề cụ thể nào của
quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản, do vậy đóng góp của đề tài là ở tầm vĩ
mô, quan lý cấp ngành.
Từ những lý luận của đề tài “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện đầu tƣ
trụ sở làm việc của Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam” có thể phát triển đi
sâu hơn để phục vụ cho nghiên cứu quản lý dự án. Thực tế cho thấy, khi triển
khai hoạt động quản lý dự án ở bên dƣới nếu bám sát đƣợc cách thức quản lý,
quy định của cấp trên thông qua hiểu biết về mô hình quản lý của cơ quan
Trung ƣơng thì các Ban quản lý dự án ở cơ sở sẽ có nhiều thuận lợi. Nắm
đƣợc quy trình, thực hiện đúng quy trình sẽ nâng cao đƣợc hiệu quả quản lý
dự án.
Từ tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn, cho thấy
“Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt
Nam ‟‟ là một đề tài mới không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã
công bố. Đề tài luận văn đƣợc hoàn thành sẽ góp phần làm phong phú thêm

đầu tƣ xây dựng cơ bản tại cơ quan BHXH Việt Nam để chỉ ra những khó
khăn, hạn chế trong việc quản lý dự án đầu tƣ XDCB. Từ đó, đề xuất giải
pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tƣ XDCB tại cơ quan BHXH Việt Nam
trong thời gian tới.
7

6. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ XDCB tại cơ quan BHXH
Việt Nam ?
- Nguyên nhân khiến công tác quản lý dự án đầu tƣ XDCB tại cơ quan
BHXH Việt Nam còn nhiều hạn chế, chƣa hiệu quả trong thời gian vừa qua ?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lƣợng, hiệu quả
quản lý dự án đầu tƣ XDCB tại cơ quan BHXH Việt Nam?
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
- Phƣơng pháp luận duy vật biện chứng
Thông qua phƣơng pháp luận duy vật biện chứng sẽ giúp cho nghiên
cứu có cái nhìn toàn diện, tổng thể từng khía cạnh của công tác quản lý dự án
đầu tƣ XDCB, trên cơ sở đó có sự đánh giá khách quan, chính xác, đồng thời
nhận thức đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý dự án nói chung và quản
lý dự án đầu tƣ XDCB nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản
lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản.
- Phƣơng pháp định tính, định lƣợng
Qua việc thu thập thông tin, dùng phƣơng pháp thống kê để mô tả, so
sánh, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại cơ
quan BHXH Việt Nam trong giai đoạn 2007-2013.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phƣơng pháp thu thập thông tin : Phân tích tài liệu, phỏng
vấn , trao đổi
+ Phƣơng pháp phân tích tài liệu là việc xem xét các thông tin có

1.1.1. Khái quát chung về dự án đầu tư XDCB
1.1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư XDCB
Mục 7 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa: Dự án là tập hợp các đề xuất
để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu hay yêu
cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định.
Dự án đầu tƣ đƣợc hiểu là một tập hợp đề xuất cho việc bỏ vốn nhằm
đạt đƣợc những lợi ích kinh tế hoặc xã hội đã đề ra trong giới hạn về thời gian
hoặc nguồn lực đã đƣợc xác định.
Mục 17 Điều 3 Luật Xây dựng định nghĩa: Dự án đầu tƣ xây dựng công
trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới,
mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển,
duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời
hạn nhất định. Dự án đầu tƣ xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh
và phần thiết kế cơ sở.
Dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản là dự án đầu tƣ xây dựng công trình
nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của ngƣời đầu tƣ nhằm
phục vụ sự phát triển của xã hội. Đầu tƣ xây dựng cơ bản thuộc lĩnh vực sản
xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho
toàn xã hội.
Nhƣ vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào, một dự án đầu tƣ XDCB đều
bao gồm các vấn đề chính sau đây:
10

- Mục tiêu của dự án: Bao gồm mục tiêu trƣớc mắt và mục tiêu lâu dài.
+ Mục tiêu trƣớc mắt: Là các mục đích cụ thể cần đạt đƣợc của việc
thực hiện dự án.
+ Mục tiêu lâu dài: Là sự tăng trƣởng phát triển về số lƣợng, chất lƣợng
sản phẩm dịch vụ hay các lợi ích xã hội do thực hiện dự án đầu tƣ mang lại.
- Các kết quả của dự án: Đó là các tài sản cố định của dự án, đƣợc tạo
ra từ các hoạt động xây dựng của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực

b) Dự án đầu tƣ sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
rừng phòng hộ đầu nguồn từ hai trăm ha trở lên; đất rừng phòng hộ chắn
sóng, lấn biển từ năm trăm ha trở lên; đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha trở
lên, trừ đất rừng là vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; đất rừng sản xuất
từ một nghìn ha trở lên.
3. Dự án, công trình phải di dân tái định cƣ từ hai mƣơi nghìn ngƣời trở
lên ở miền núi, từ năm mƣơi nghìn ngƣời trở lên ở các vùng khác.
4. Dự án, công trình đầu tƣ tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc
gia về quốc phòng, an ninh hoặc có di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan
trọng về lịch sử, văn hóa.
5. Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt
cần đƣợc Quốc hội quyết định.
Các dự án còn lại đƣợc phân thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản
lý. Đặc trƣng của mỗi nhóm đƣợc qui định cụ thể nhƣ sau:
- Các dự án nhóm A: Là các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc
phòng có tính bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị, kinh tế - xã hội quan
trọng, dự án sản xuất các chất độc hại, chất nổ, khai thác chế biến khoáng sản
quý hiếm (không phụ thuộc quy mô vốn đầu tƣ) hoặc là các dự án có mức vốn
đầu tƣ ở mức nhất định tuỳ thuộc từng ngành. Các dự án nhóm A quan trọng
12

phải do Quốc hội thông qua và quyết định chủ trƣơng đầu tƣ theo quy định tại
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tƣ xây dựng công trình.
- Các dự án nhóm B và C: Bao gồm các dự án có tính chất tƣơng tự nhƣ
các dự án nhóm A nhƣng có quy mô đầu tƣ nhỏ hơn (Phụ lục I phân loại dự
án đầu tƣ xây dựng công trình - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày
12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình).
* Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc.

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn
thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt và đạt đƣợc các
yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, bằng những
phƣơng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Theo Khoản 1 Điều 45 Luật Xây dựng thì Quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng cơ bản bao gồm: quản lý chất lƣợng xây dựng, quản lý tiến độ xây
dựng, quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trinh, quản lý an toàn lao
động trên công trƣờng xây dựng, quản lý môi trƣờng xây dựng
1.1.2.2. Các hình thức quản lý dự án đầu tư XDCB
Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án. Tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu
mà phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp. Cân cứ vào điều kiện năng
lực của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu cầu của dự án có thể chia hình thức
tổ chức quản lý dự án thành hai nhóm chính là hình thức thuê tƣ vấn quản lý dự
án và hình thức chủ đầu tƣ trực tiếp thực hiện quản lý dự án.
a. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tƣ sử dụng bộ
14

máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án
hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực
hiện dự án cụ thể nhƣ sau:
- Mô hình 1: Chủ đầu tƣ không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng
bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án. Mô hình
này đƣợc áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tƣ dƣới 7 tỷ đồng,
khi bộ máy của chủ đầu tƣ kiêm nhiệm đƣợc việc quản lý thực hiện dự án.
Chủ đầu tƣ sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện
dự án, phải có quyết định cử ngƣời tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm
vụ cụ thể, trong đó phải có ngƣời trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án.
Những ngƣời đƣợc cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm

thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng; kiểm định
chất lƣợng công trình xây dựng, Chủ đầu tƣ, Ban quản lý dự án đƣợc thuê các
tổ chức, cá nhân tƣ vấn để thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý
thực hiện dự án.
b. Hình thức Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành
Chủ đầu tƣ thuê tƣ vấn quản lý dự án là hình thức chủ đầu tƣ ký hợp
đồng thuê một pháp nhân khác làm Tƣ vấn quản lý dự án. Trong trƣờng hợp
này, Chủ đầu tƣ phải cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho
các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ
đầu tƣ và quản lý việc thực hiện hợp đồng của tƣ vấn quản lý dự án.
Tƣ vấn QLDA phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảm nhận
theo quy định tại Nghị định số 12/CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ
xây dựng công trình.
Tƣ vấn QLDA thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp
đồng ký với CĐT. Hợp đồng thuê tƣ vấn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi
16

công việc và nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tƣ vấn và của CĐT.
Tƣ vấn QLDA có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử ngƣời phụ trách để
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với
CĐT. Tƣ vấn QLDA phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của
ngƣời phụ trách và bộ máy của tƣ vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ
đầu tƣ biết và thông báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Tƣ vấn QLDA đƣợc thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện
một số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhƣng phải đƣợc CĐT chấp thuận.
1.1.2.3. Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư XDCB
Quá trình quản lý đầu tƣ và xây dựng của một dự án có sự tham gia của
nhiều chủ thể khác nhau. Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự
án đầu tƣ nhƣ sau:
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status