Hành vi mua của người tiêu dùng Việt Nam đối với hàng hóa lâu bền giá trị cao Nghiên cứu trường hợp mua ô tô gia đình - Pdf 43

Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n

NGUYÔN TH NH NAM

!
"#

$ $

%


Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n

NGUYÔN TH NH NAM

!
"#

$ $

%

Chuyªn ng nh
M sè

Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:
1. GS.TSKH L−¬ng Xu©n Quú
2. TS. NguyÔn Trung Kiªn



và chỉ dẫn cho tôi những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian
hướng dẫn nghiên cứu, hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Sở, Ban, Ngành, các cá nhân, tổ chức có liên
quan đã cung cấp tài liệu, các bạn đồng nghiệp, những người thân, bạn bè đã động
viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Thành Nam


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................... 0
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vi
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ .......................................................................... viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ ix
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án ..................................................... 3
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 4
5. Cách tiếp cận nghiên cứu................................................................................... 5
6. Đóng góp mới của luận án: ................................................................................ 5
7. Hạn chế của đề tài .............................................................................................. 6
8. Bố cục của Luận án ............................................................................................ 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI

3.1.1 Chính sách phát triển thị trường ................................................................ 76
3.1.2 Cung thị trường ......................................................................................... 77
3.1.3 Xu hướng tiêu dùng ô tô gia đình ở Việt Nam (Cầu thị trường) ................. 79
3.2 Kết quả nghiên cứu ý định mua ô tô của người tiêu dùng Việt Nam........... 83
3.2.1 Đánh giá thang đo ..................................................................................... 83
3.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA .............................................................. 90
3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới Ý định mua của người tiêu dùng Việt Nam đối
với xe ô tô gia đình ............................................................................................ 95
3.2.4 Kiểm định hệ số tương quan của mô hình ................................................ 105
3.2.5 Phân tích hồi quy tuyến tính .................................................................... 108
3.2.6 Sự khác biệt về hành vi mua ô tô của người tiêu dùng Việt Nam giữa các
nhóm nhân khẩu học ........................................................................................ 114
3.3 Đánh giá ý định mua ô tô của người tiêu dùng Việt Nam .......................... 123
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP ...................................................................................................................... 126
4.1 Những hạn chế của thị trường ô tô gia đình ở Việt Nam ........................... 126
4.2 Giải pháp đối với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hàng hóa lâu bền giá
trị cao ................................................................................................................. 128


v
4.2.1 Thúc đẩy nhu cầu người tiêu dùng........................................................... 128
4.2.2 Nâng cao chất lượng, tính kinh tế của hàng hóa....................................... 130
4.2.3 Tăng cường thông tin tham khảo cho người tiêu dùng ............................. 134
4.2.4 Tăng tính trải nghiệm cho người tiêu dùng .............................................. 138
4.2.5 Xây dựng, duy trì và phát triển hình ảnh thương hiệu .............................. 140
4.3 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước .............................................................. 142
4.3.1 Thúc đẩy, điều tiết phát triển sản xuất hàng hóa lâu bền giá trị cao theo cơ
chế thị trường ................................................................................................... 142
4.3.2 Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp sản xuất và

Bảng 3.7: Độ tin cậy cho thang đo “Tính trải nghiệm” ............................................... 86
Bảng 3.8: Độ tin cậy cho thang đo “Văn hóa và quan niệm xã hội” ........................... 86
Bảng 3.9: Độ tin cậy cho thang đo “Ý kiến tham khảo” ............................................. 87
Bảng 3.10: Độ tin cậy cho thang đo “Thương hiệu” ................................................... 87
Bảng 3.11: Độ tin cậy cho thang đo “Nhu cầu và động cơ tiêu dùng” ........................ 88
Bảng 3.12: Độ tin cậy cho thang đo “Cảm nhận về đặc tính hàng hóa” ...................... 89
Bảng 3.13: Độ tin cậy cho thang đo “Cảm nhận về tính kinh tế” ................................ 89
Bảng 3.14: Độ tin cậy cho thang đo “Ý định mua của người tiêu dùng ô tô” .............. 90
Bảng 3.15: Hệ số KMO của biến độc lập trong mô hình ............................................ 91
Bảng 3.16: Phương sai trích của các biến độc lập trong mô hình................................ 91
Bảng 3.17: Kết quả EFA của các biến độc lập trong mô hình ..................................... 93
Bảng 3.18: Hệ số KMO của biến phụ thuộc trong mô hình ........................................ 94
Bảng 3.19: Phương sai trích của biến phụ thuộc trong mô hình .................................. 95
Bảng 3.20: Kết quả EFA của biến phụ thuộc trong mô hình ....................................... 95
Bảng 3.21: Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua xe ô tô của người
tiêu dùng Việt Nam.................................................................................................... 96


vii
Bảng 3.22: Mô tả tần suất của biến “rủi ro cảm nhận” ............................................... 98
Bảng 3.23: Mô tả tần suất của biến “Tính trải nghiệm” .............................................. 99
Bảng 3.24: Mô tả tần suất của biến “Văn hóa và quan niệm xã hội” ........................ 100
Bảng 3.25: Mô tả tần suất của biến “Ý kiến tham khảo” .......................................... 101
Bảng 3.26: Mô tả tần suất của biến “Thương hiệu” .................................................. 102
Bảng 3.27: Mô tả tần suất của biến “Nhu cầu và động cơ tiêu dùng” ....................... 102
Bảng 3.28: Mô tả tần suất của biến “Cảm nhận về đặc tính hàng hóa” ..................... 103
Bảng 3.29: Mô tả tần suất của biến “cảm nhận về tính kinh tế” ................................ 104
Bảng 3.30: Các nhân tố rút trích cho việc chạy tương quan, hồi quy của mô hình......... 105
Bảng 3.31: Ma trận tương quan giữa các biến của mô hình ...................................... 106
Bảng 3.32: Đánh giá sự phù hợp của mô hình .......................................................... 108

Y. Luan, K. Sudhir và Bruce Norris ........................................................................... 32
Hình 1.7: Mô hình nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua hàng hóa lâu bền của Judith A
Chevalier, Austan Goolsbee (2004) ........................................................................... 34
Hình 1.8: Mô hình nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua hàng hóa lâu bền của Martin
Paredes

................................................................................................................. 35

Hình 1.9: Mô hình nhân tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng hàng hóa lâu bền của các
hộ gia đình của PGS. TS. Trương Đình Chiến ........................................................... 36
Hình 1.10 Mô hình các nhân tố tác động tới hành vi mua của người tiêu dùng đối với
hàng hóa lâu bền giá trị cao ....................................................................................... 44
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu của luận án ............................................................... 55
Hình 2.2: Kết quả khảo sát theo cơ cấu giới tính ........................................................ 72
Hình 2.3: Kết quả khảo sát theo độ tuổi ..................................................................... 73
Hình 2.4: Kết quả khảo sát theo trình độ học vấn ....................................................... 73
Hình 2.5: Kết quả khảo sát theo thu nhập ................................................................... 74
Hình 2.6: Kết quả khảo sát theo nghề nghiệp ............................................................. 74
Hình 3.1: Đánh giá ý kiến “Người tiêu dùng mất nhiều thời gian khi đưa ra ý định mua
ô tô”......................................................................................................................... 123
Hình 3.2: Đánh giá ý kiến “Người tiêu dùng phải cân nhắc nhiều khi có ý định mua ô tô”.. 124
Hình 3.3: Đánh giá ý kiến “Người tiêu dùng rất dễ thay đổi ý định khi mua ô tô” .... 125


ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Danh mục chữ viết tắt Tiếng Anh
Chữ viết tắt


Chữ viết tắt
VAMA

Giải nghĩa
Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hành vi mua của người tiêu dùng là một đề tài luôn được các nhà nghiên cứu
quan tâm trong nhiều thập kỷ. Trong hành vi mua, xuất phát điểm là ý định mua.
Một trong những vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều nhất trong hành
vi mua là điều gì ảnh hưởng tới việc ra quyết định mua của người tiêu dùng. Các
nghiên cứu đã đưa ra nhiều mô hình ra quyết định mua của người tiêu dùng (Bagh
2002; Simon et al. 2001; Bettman, Luce and Payne 1998). Các nghiên cứu này chủ
yếu tập chung vào 2 câu hỏi chính: (1) Người tiêu dùng hình thành ý định mua hàng
như thế nào? (Lý thuyết mô tả); (2) Người tiêu dùng nên đưa ra quyết định mua
hàng như thế nào (Lý thuyết chuẩn tắc). Kết quả của các nghiên cứu gần đây cho
thấy các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng đã và đang dịch
chuyển từ yếu tố lý trí sang yếu tố tâm lý xã hội. Tuy nhiên, các lý thuyết này bị
nhiều phê phán vì không chú trọng vào bối cảnh marketing và những khó khăn của
người tiêu dùng trong việc đưa ra quyết định mua. Và về thực chất, các nhà nghiên
cứu thường tập trung để tìm ra những quy luật về hình thành ý định mua và hành vi
mua của người tiêu dùng áp dụng chung cho mọi loại hàng hóa.
Thực tế cho thấy các nhóm hàng hóa khác nhau luôn có những đặc điểm
riêng về hàng hóa cũng như thị trường. Vì thế, ý định mua của người tiêu dùng
được thể hiện rất khác nhau. Nếu mang lý thuyết chung để áp dụng nghiên cứu thì
sẽ gặp rất nhiều hạn chế. Vì thế, vấn đề đặt ra cần có một mô hình lý thuyết về ý

tô là không hoàn hảo, kể cả trong thị trường xe mới bởi phần lớn người tiêu dùng
mua ô tô hiện nay là lần đầu. Hai yếu tố trên tạo ra tính không chắc chắn
(uncertainly) trong quyết định mua của người tiêu dùng. Nghiên cứu này tập trung
phân tích người tiêu dùng đưa ra quyết định mua hàng hóa ô tô du lịch gia đình như
thế nào trong bối cảnh tính không chắc chắn cao. Đây là một thị trường khá điển
hình để xem xét về hành vi mua của người tiêu dùng Việt Nam đối với hàng hóa lâu
bền giá trị cao. Với bối cảnh riêng biệt này, nghiên cứu hi vọng sẽ có những đóng
góp vào lý thuyết về quyết định mua của người tiêu dùng trên nền tảng nghiên cứu
những yếu tố tác động tới việc ra quyết định mua trong khung lý thuyết về hành vi
của người tiêu dùng.
Vì vậy, tác giả chọn đề tài “HÀNH VI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
VIỆT NAM ĐỐI VỚI HÀNG HÓA LÂU BỀN GIÁ TRỊ CAO: NGHIÊN CỨU
TRƯỜNG HỢP MUA Ô TÔ GIA ĐÌNH” làm đề tài nghiên cứu trong luận án
của mình.


3

2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung: Luận án nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới ý định
mua của người tiêu dùng đối với hàng hoá lâu bền giá trị cao.
* Mục tiêu cụ thể:
Luận án có các mục tiêu cụ thể như sau:
• Nghiên cứu và khái quát về ý định mua và hành vi mua của người tiêu dùng,
từ đó xây dựng mô hình một số nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua của người
tiêu dùng đối với hàng hóa lâu bền có giá trị cao.
• Sử dụng mô hình lý thuyết đã có, kế thừa để xác định các nhân tố ảnh hưởng,
từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu với tính chất tác động và đo lường mức
độ tác động của một số nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua của người tiêu

trong trường hợp thị trường xe ô tô gia đình ở Việt Nam
o Những giải pháp, chiến lược Marketing phù hợp với các doanh nghiệp
kinh doanh hàng hóa lâu bên có giá trị cao đặc biệt là thị trường ô tô gia
đình tại Việt Nam là gì?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là các nhân tố ảnh
hưởng tới ý định mua của người tiêu dùng đối với những hàng hóa lâu bền có
giá trị cao ở thị trường Việt Nam, xem xét trường hợp cụ thể là thị trường ô
tô gia đình.

-

Phạm vi nghiên cứu:
o Địa điểm nghiên cứu: Ô tô gia đình là một hàng hoá lâu bền giá trị cao, được
tiêu thụ ở mọi khu vực. Tuy nhiên, với điều kiện thu nhập bình quân ở Việt
Nam vẫn còn thấp thì khu vực tiêu thụ xe ô tô gia đình nhiều nhất tập trung
ở các thành phố lớn. Những thành phố như Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí
Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ.. là nơi dân cư có thu nhập cao, điều kiện cơ sở hạ
tầng tốt có số lượng người mua ô tô gia đình nhiều địa phương khác, giúp
việc nghiên cứu trở nên dễ thực hiện và kết quả nghiên cứu có ý nghĩa hơn.
Do điều kiện có hạn nên tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một số
thành phố lớn của Việt Nam, cụ thể là Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố HCM,
Đà Nẵng, nơi có quy mô dân số cao, thu nhập cao và nhiều đặc điểm điển
hình của việc tiêu dùng hàng hoá lâu bền giá trị cao.
o Thời gian nghiên cứu: Từ 1990 – 2015. Đây là khoảng thời gian thị trường
ô tô gia đình ở Việt Nam được hình thành và phát triển (sau khi nền kinh tế
đổi mới). Tuy nhiên, các số liệu phân tích sâu vẫn được tập trung trong giai
đoạn 2012 – 2015 là giai đoạn nền kinh tế phục hồi và đánh dấu sự tăng


người tiêu dùng đối với hàng hóa lâu bền giá trị cao. Trong đó, xây dựng mô hình để
đo lường ảnh hưởng của một số nhân tố tới ý định mua của người tiêu dùng đối với
hàng hóa lâu bền có giá trị cao.
- Luận án đã xây dựng mô hình gồm có 8 nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua
xe ô tô gia đình của người tiêu dùng là: rủi ro cảm nhận, tính trải nghiệm, văn hóa
và quan niệm xã hội, nhóm tham khảo, thương hiệu, nhu cầu và động cơ tiêu dùng,
đặc tính hàng hóa, tính kinh tế.


6

- Kiểm định mô hình nghiên cứu và tìm ra ý nghĩa của các nhân tố ảnh
hưởng tới ý định mua ô tô gia đình – đại diện của hàng hoá lâu bền giá trị cao.
-

Về thực tiễn:
Đánh giá thực tế việc hình thành các ý định mua các hàng hóa lâu bền có giá

trị cao ở Việt Nam trong thời gian qua bằng việc nghiên cứu một thị trường cụ thể
là xe ô tô. Bằng việc chỉ ra cụ thể chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố
tới ý định mua xe ô tô gia đình của người tiêu dùng Việt Nam, luận án đã cung cấp
những thông tin cần thiết cho các doanh nghiệp khi đưa ra quyết định kinh doanh
làm tăng ý định mua, từ đó thúc đẩy bán hàng trên thị trường.
- Luận án đưa ra những đề xuất, khuyến nghị cho các nhà cung cấp, sản xuất
các hàng hóa lâu bền có giá trị cao ở thị trường Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà
nước; và người tiêu dùng Việt Nam để hỗ trợ tiêu dùng và thúc đẩy phát triển thị
trường hàng hóa này.
7. Hạn chế của đề tài
Với những giới hạn nghiên cứu ở trên, luận án còn rất nhiều hạn chế và đặt ra

- Chương trình hành động thực hiện của Việt Nam tầm nhìn 2035.
Những hạn chế này đặt ra vấn đề cho các nghiên cứu tiếp sau.
8. Bố cục của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục. Luận án được chia
làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và Cơ sở lý luận về hành vi mua của người
tiêu dùng đối với hàng hóa lâu bền giá trị cao
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp


8

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI MUA
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA LÂU BỀN GIÁ TRỊ CAO

1.1 Tổng quan nghiên cứu về các khái niệm cơ bản
1.1.1 Hàng hoá lâu bền giá trị cao
1.1.1.1 Khái niệm
Karl Marx định nghĩa hàng hóa trước hết là đồ vật mang hình dạng có khả
năng thỏa mãn nhu cầu con người nhờ vào các tính chất của nó. [] Từ điển Việt
Nam dựa trên quan điểm hàng hoá là một trong những phạm trù cơ bản của kinh tế
chính trị, đã đưa ra định nghĩa: hàng hóa là vật chất tồn tại có hình dạng xác định
trong không gian và có thể trao đổi, mua bán được. [] Luật giá năm 2013 của nước
CHXHCN Việt Nam ghi rõ: hàng hoá là tài sản có thể trao đổi, mua, bán trên thị
trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người. []
Mặc dù quan niệm về hàng hoá khá thống nhất nhưng có rất nhiều cách phân
biệt hàng hóa, tùy theo cách tiếp cận của người nghiên cứu.

hướng tiêu dùng và xu hướng tăng trưởng của nền kinh tế cũng sẽ được phân tích cụ
thể và rõ ràng hơn khi tiếp cận theo cách này.
Với theo cách tiếp cận dựa vào độ bền và thời gian sử dụng hàng hoá, có rất
nhiều nghiên cứu về hàng hóa lâu bền và hàng hóa không lâu bền. Cụ thể như sau:
Theo Philip Kottler (2001), hàng hóa được chia thành 3 nhóm là:
+ Dịch vụ: là hàng hóa được bán dưới dạng những hoạt động, lợi ích, hay sự
thỏa mãn chỉ tồn tại trong một lần sử dụng. Khi muốn sử dụng lại (hoặc tiếp tục),
người tiêu dùng phải mua một hàng hóa mới.
+ Hàng hóa sử dụng ngắn hạn: là những hàng hóa thường bị tiêu hao sau một
lần hay vài lần sử dụng. Đây là thứ hàng hóa chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn.
Ví dụ: lương thực, thực phẩm..
+ Hàng hóa lâu bền: là những hàng hóa thường được sử dụng nhiều lần.
Hàng hóa này có thể tồn tại trong một thời gian dài và người tiêu dùng có thể dùng
đi, dùng lại nhiều lần như: ti vi, tủ lạnh, máy móc..[34]
Theo Sullivan, Steven M. Sheffrin (2003), hàng hóa lâu bền là những hàng
hóa được dùng nhiều lần thường trong khoảng thời gian từ 3 năm trở lên mà vẫn
còn giá trị sử dụng. Hàng hóa lâu bền được đặc trưng bởi thời gian dài giữa các lần
mua hàng kế tiếp như ô tô, đồ gia dụng, thiết bị thể thao, đồ chơi... Còn hàng hóa
không lâu bền thì ngược lại, là những hàng hóa được tiêu dùng ngay lập tức trong


10

một hoặc một vài lần sử dụng. Hàng hóa không lâu bền chỉ có tuổi thọ nhiều nhất là
3 năm [41].
Theo từ điển tài chính của http://www.investinganswers.com, hàng hóa lâu
bền được quan niệm là hàng hóa có tuổi thọ sử dụng dài và không bị hao mòn nhanh
trong quá trình sử dụng. Hàng hóa lâu bền thường đắt hơn hàng hóa không lâu bền và
nó chỉ được mua khi người tiêu dùng có một khả năng thu nhập nhất định. Theo định
nghĩa này, hàng hóa lâu bền được xem xét như là hàng hóa xa xỉ. [54]

thiện chất lượng hàng hóa.
Trong luận án này, tác giả sử dụng khái niệm về hàng hoá lâu bền giá trị cao
như sau: là những hàng hóa xa xỉ với chi phí mua cao nhưng giá trị khấu hao dần
trong một thời gian dài, thường được sử dụng nhiều lần mà vẫn còn giá trị sử dụng.

1.1.1.2 Đặc điểm của hàng hoá lâu bền giá trị cao
Với những quan niệm về hàng hóa lâu bền và hàng hoá lâu bền giá trị cao ở
trên, có thể thấy đây là loại hàng hóa gắn liền với thời gian và vì thế nó sẽ có những
đặc điểm như sau:
Thứ nhất, hàng hóa lâu bền gắn bó với người tiêu dùng trong một thời gian
dài và được dùng đi dùng lại nhiều lần. Khái niệm “thời gian dài” khá tương đối,
tuy nhiên ta có thể hiểu khi quyết định mua loại hàng hóa này, người tiêu dùng
mong muốn sẽ sử dụng chúng với tần suất cao và sự hao mòn tự nhiên khá chậm.
Đối với hàng hóa không lâu bền, chưa kể đến đặc tính là sau mỗi lần sử dụng, hàng
hóa sẽ tiêu biến một phần hoặc toàn bộ thì việc lưu giữ hàng hóa không lâu bền
trong thời gian dài cũng rất khó khăn bởi sự hao mòn tự nhiên diễn ra rất nhanh
chóng. Ví dụ: hoa quả nếu không ăn thì chỉ sau vài ngày cũng sẽ tự nhiên hỏng. [42]
Thứ hai, hàng hóa lâu bền thường có giá trị cao hơn hàng hóa có thời gian sử
dụng ngắn. Đó là do chi phí để sản xuất các hàng hóa lâu bền cao bao gồm cả chi
phí nghiên cứu và triển khai. Bên cạnh đó, vì hàng hóa lâu bền gắn bó với người
tiêu dùng một thời gian khá dài nên khi mua, họ luôn tính toán kỹ lưỡng, đòi hỏi
mua hàng trực tiếp và những dịch vụ kèm theo nhiều hơn.
Thứ ba, có sự xuất hiện của thị trường cho thuê và thị trường đồ cũ của hàng
hóa lâu bền. Bởi hàng hóa lâu bền thường được dùng trong một khoảng thời gian
dài mà không mất đi tính hữu dụng nên khi người sở hữu nó không còn muốn sử
dụng, họ có thể chuyển cho người khác tiếp tục sử dụng. Như vậy, hàng hóa lâu bền
mở rộng nhu cầu cho những người tiêu dùng.
Thứ tư, hàng hóa lâu bền gắn với nhu cầu đầu tư. Việc giữ hàng hóa lâu bền
trong thời gian dài có thể không làm ảnh hưởng nhiều tới giá trị của chúng và từ đó,
người ta cũng có thể mua đi bán lại để kiếm lời.

hết mọi nhu cầu cơ bản của cuộc sống.
Hàng hóa lâu bền có giá trị cao thuộc nhóm các hàng hóa lâu bền, mang đầy
đủ thuộc tính của hàng hóa lâu bền nhưng chi phí để có được nó lớn. Ví dụ: ô tô,
máy móc, dây chuyền sản xuất phức tạp, máy bay, tàu thủy... Vì vậy, nó cũng có
những đặc điểm khác biệt so với những loại hàng hóa khác nói chung và hàng hóa


13

lâu bền nói riêng. Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu chỉ ra đặc điểm của hàng hoá
lâu bền giá trị cao. Từ các quan niệm về hàng hoá lâu bền giá trị cao của các nhà
nghiên cứu trước đó, tác giả tổng hợp và đưa ra những đặc điểm cụ thể như sau:
Thứ nhất, hàng hóa lâu bền có giá trị cao là những hàng hóa có chi phí sử
dụng cao. Chi phí cho hàng hóa lâu bền giá trị cao chiếm một khoản rất lớn trong
ngân sách của người tiêu dùng. Điều đó khiến cho người tiêu dùng luôn phải cân
nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định mua sắm. Thông thường, đây là những
loại hàng hóa cao cấp, chỉ hình thành nhu cầu khi những nhu cầu cơ bản của cuộc
sống con người đã được đáp ứng đầy đủ và người tiêu dùng đạt đến một mức thu
nhập cao nhất định nào đó.
Thứ hai, hàng hóa lâu bền giá trị cao thường có thời gian sử dụng dài.
Người tiêu dùng khi chọn mua loại hàng hóa này luôn phải xác định gắn bó lâu dài
với nó bởi chi phí cho việc thay đổi hay sửa chữa quyết định mua là khá lớn. Những
hàng hóa này luôn mang lại giá trị sử dụng cao và thời gian khấu hao tương xứng
với chi phí mua nó. Một hàng hóa có chi phí cao nhưng thời gian sử dụng dài thì giá
trị khấu hao tính theo một đơn vị thời gian sử dụng sẽ được gọi là “chấp nhận được”
đối với người tiêu dùng.
Thứ ba, hàng hóa lâu bền giá trị cao thường được sản xuất phức tạp và đòi
hỏi công nghệ cao. Đây là những hàng hóa không dễ dàng được sản xuất mà phải
trải qua một quá trình dài nghiên cứu và triển khai. Những hàng hóa này cũng đòi
hỏi tính chính xác cao để việc sử dụng an toàn trong một khoảng thời gian dài nên

hưởng trực tiếp tới quyết định mua của người tiêu dùng.
Thứ bảy, hàng hóa lâu bền giá trị cao có rủi ro cảm nhận khi đưa ra quyết
định mua. Bởi đây là những hàng hóa có giá trị cao và người tiêu dùng sẽ còn sử
dụng chúng trong một khoảng thời gian dài sau khi mua. Họ không biết việc hàng
hóa mà họ mua có thật sự phù hợp hay đáp ứng yêu cầu của họ hay không? Nếu họ
không muốn dùng nữa thì sẽ phải xử lý chúng như thế nào? Có điều gì sẽ thay đổi
ảnh hưởng tới cuộc sống của họ hay không trong suốt khoảng thời gian sử dụng
hàng hóa này?... Vì vậy, người tiêu dùng luôn phải cân nhắc rất nhiều trước khi đưa
ra quyết định cuối cùng.
Từ những đặc điểm của hàng hóa lâu bền có giá trị cao ở trên, có thể thấy
đặc trưng khác biệt nhất của loại hàng hóa này so với các hàng hóa khác chính là ở
quyết định mua của người tiêu dùng. Đây là loại hàng hóa mà người mua phải suy
nghĩ rất nhiều cũng như chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố tác động trước khi đưa



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status