Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng ở việt nam và đề xuất giải pháp ứng phó - Pdf 43

0

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ SỸ DOANH

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
NGUY CƠ CHÁY RỪNG Ở VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ

Chuyên ngành: Lâm sinh
Mã số: 62.62.02.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI - 2014


1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ SỸ DOANH

Lê Sỹ Doanh


iii

LỜI CẢM ƠN
Luận án Tiến sĩ mang tên “Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu
đến nguy cơ cháy rừng ở Việt nam và đề xuất giải pháp ứng phó” mã số
62.62.02.05 là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam về tác động của
biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng một cách hệ thống. Trong quá trình
thực hiện tác giả đã gặp không ít những khó khăn, nhưng với sự nỗ lực của
bản thân và sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cùng các đồng nghiệp
và Gia đình đến nay Luận án đã hoàn thành nội dung nghiên cứu và mục tiêu
đặt ra.
Nhân dịp này, Tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai Thầy
giáo hướng dẫn GS. Vương Văn Quỳnh và PGS. Trần Quang Bảo; cùng các
chuyên gia GS. Ngô Quang Đê, PGS. Bế Minh Châu, PGS. Nguyễn Đăng
Quế, PGS.TS. Nguyễn Viết Lành, TS. Phạm Ngọc Hưng, PGS. Phạm Văn
Điển, PGS. Bùi Thế Đồi, PGS. Phùng Văn Khoa, TS. Lê Xuân Trường, TS.
Nguyễn Trọng Bình, TS. Lưu Cảnh Trung đã hết lòng dìu dắt, định hướng,
tận tình hướng dẫn và cung cấp nhiều tài liệu có giá trị khoa học và thực tiễn
để tôi hoàn thành Luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, Viện
Sinh thái rừng và Môi trường, Bộ môn Công nghệ Môi trường …đã tận tình
giúp đỡ, tạo điều kiện và dành thời gian cung cấp thông tin cho tôi trong thời
gian tôi thực hiện Luận án.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới toàn thể gia đình
và những người thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi về vật chất,
tinh thần cho tôi trong suốt thời gian qua.
Xuân Mai, tháng 10 năm 2014


COP

Hội nghị các bên

CSIRO

Tổ chức nghiên cứu khoa học, sức khỏe cộng đồng và
công nghiệp Úc

Dc

Độ cao

ĐP

Địa phương

Ect

Chỉ số hiệu quả canh tác

EFFIS

Hệ thống thông tin cháy rừng châu Âu

GIS

Hệ thống thông tin địa lý


Nguy cơ cháy rừng

LDLR

Loại đất loại rừng

PCCCR

Phòng cháy chữa cháy rừng

Pi

Chỉ số khí hậu phản ánh nguy cơ cháy rừng

PP

Phương pháp

PTLN

Phát triển lâm nghiệp

Snc45

Số ngày có nguy cơ cháy rừng cao và rất cao

UNEP

Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc



WMO

Tổ chức Khí tượng thế giới

W13 (%)

Độ ẩm thảm khô lúc 13 giờ (%)

Cm

Cen ti mét

Km

Ki lô mét

Mm

Mi li mét

Ppm

Phần triệu

Ppb

Phần tỷ



1.2.2. Phương pháp dự báo cháy rừng ở Việt Nam.....................................22
1.3. Tổng quan nghiên cứu về tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy ..... 27
1.3.1. Tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng trên thế giới ..............27


vii

1.3.2. Tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam ...............31
1.4. Nhận xét chung ..................................................................................... 33
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 35
2.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 35
2.2. Phương pháp tiếp cận ........................................................................... 36
2.2.1. Cách tiếp cận hệ thống ......................................................................36
2.2.2. Cách tiếp cận đa ngành......................................................................37
2.2.3. Cách tiếp cận nghiên cứu phát triển ..................................................37
2.3. Cơ sở dữ liệu của luận án ..................................................................... 39
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 40
2.4.1. Phương pháp xây dựng chỉ tiêu khí hậu phản ánh nguy cơ cháy
rừng..............................................................................................................40
2.4.2. Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy .......44
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy
rừng theo kịch bản BĐKH trung bình B2 ...................................................53
2.4.4. Đề xuất giải pháp ứng phó với tác động của BĐKH đến nguy cơ
cháy rừng .....................................................................................................54
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 55
3.1. Chỉ tiêu khí hậu phản ánh nguy cơ cháy rừng ...................................... 55
3.1.1. Đặc điểm biến đổi của các chỉ tiêu khí hậu.......................................55
3.1.2. Chỉ số khí hậu phản ánh nguy cơ cháy rừng .....................................64
3.1.3. Đặc điểm biến đổi nguy cơ cháy rừng theo điều kiện khí hậu ..........72
3.1.4. Chỉ tiêu khí hậu và ngưỡng phân cấp phản ánh mức độ của nguy cơ

2. Tồn tại và Khuyến nghị ......................................................................... 139
CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ ................................ 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 141


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1. Công thức xác chỉ tiêu khí hậu Qi phản ánh nguy cơ cháy rừng ....... 42
Bảng 2.2. Danh sách các trạng thái rừng thuộc phạm vi nghiên cứu ................. 46
Bảng 2.3. Danh sách các tỉnh trọng điểm cháy rừng trong giai đoạn 2002 –
2011 ..................................................................................................................... 47
Bảng 2.4. Phân bố các ô tiêu chuẩn theo trạng thái và địa điểm nghiên cứu ..... 48
Bảng 2.5. Đặc điểm của khối lượng thảm khô, thảm tươi và độ ẩm vật liệu
cháy của các trạng thái rừng................................................................................ 51
Bảng 2.6. Chỉ số fij và chỉ số Ect cho từng yếu tố và từng trạng thái rừng ........ 52
Bảng 2.7. Phân cấp nguy cơ cháy cho các nhóm trạng thái rừng ở vùng đồi
núi Việt Nam ....................................................................................................... 52
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu thống kê về biến đổi nhiệt độ không khí liên quan
đến nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam [3] .............................................................. 55
Bảng 3.2. Sự gia tăng của nhiệt độ không khí theo thời gian ............................. 57
Bảng 3.3. Nhiệt độ không khí trung bình ở các vùng sinh thái .......................... 57
Bảng 3.4. Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất ở các vùng sinh thái .................. 58
Bảng 3.5. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất ở các vùng sinh thái ................... 59

Bảng 3.24. Đặc điểm vật liệu cháy (VLC) ở các trạng thái rừng nghiên cứu .... 84
Bảng 3.25. Đặc điểm của khối lượng thảm khô, thảm tươi và độ ẩm vật liệu
cháy của các trạng thái rừng................................................................................ 87
Bảng 3.26. Chỉ số fij và chỉ số Ect cho từng yếu tố và từng trạng thái rừng ....... 87
Bảng 3.27. Phân cấp nguy cơ cháy cho các trạng thái rừng ở vùng đồi núi ....... 88
Bảng 3.28. Tích hợp cấp nguy cơ cháy theo trạng thái rừng với cấp nguy cơ
cháy theo điều kiện khí hậu ................................................................................. 89
Bảng 3.29. Tình hình thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy rừng giai
đoạn 2002 - 2011 ................................................................................................. 92
Bảng 3.30. Các tỉnh có diện tích rừng bị cháy lớn hơn 1.000 ha trong giai
đoạn 2002 - 2011 ................................................................................................. 94
Bảng 3.31. Số ngày có nguy cơ cháy cao Snc45 của các tỉnh trong cả nước tại
thời điểm năm 2020............................................................................................. 95
Bảng 3.32. Số ngày có nguy cơ cháy cao Snc45 tại các vùng sinh thái năm
2020 ..................................................................................................................... 97
Bảng 3.33. Số ngày có nguy cơ cháy cao Snc45 của các tỉnh trong cả nước tại
thời điểm năm 2050............................................................................................. 97
Bảng 3.34. Số ngày có nguy cơ cháy cao Snc45 tại các vùng sinh thái năm
2050 ..................................................................................................................... 99
Bảng 3.35. Số ngày có nguy cơ cháy cao Snc45 của các tỉnh trong cả nước tại
thời điểm năm 2090........................................................................................... 100
Bảng 3.36. Số ngày có nguy cơ cháy cao Snc45 tại các vùng sinh thái năm
2090 ................................................................................................................... 102


xi

TT

Tên bảng


Hình 2.1. Sơ đồ phương pháp tiếp cận nghiên cứu của luận án ......................... 38
Hình 2.2. Vị trí các trạm Khí tượng Quốc Gia phục vụ nghiên cứu ................... 40
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí ô dạng bản thứ cấp trong ô tiêu chuẩn ............................ 50
Hình 3.1. Sự gia tăng của nhiệt độ nơi cao nhất ở Việt Nam trong các thời kỳ . 56
Hình 3.2. Sự gia tăng của nhiệt độ nơi thấp nhất ở Việt Nam trong các thời kỳ 56
Hình 3.3. Sự gia tăng của nhiệt độ các khu vực ở Việt Nam trong các thời kỳ . 56
Hình 3.5. Biến đổi nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất ở các vùng ................... 59
Hình 3.6. Biến đổi nhiệt độ tháng cao nhất ở các vùng ...................................... 59
Hình 3.7. Biến đổi nhiệt độ trung bình năm ở các vùng ..................................... 60
Hình 3.9. Biến đổi độ ẩm không khí trung bình ở các vùng sinh thái ................ 61
Hình 3.10. Biến đổi của lượng mưa ở Việt Nam trong các thời kỳ ................... 63
Hình 3.11. Biến đổi lượng mưa trung bình ở các vùng sinh thái........................ 63
Hình 3.12. Số ngày có nguy cơ cháy cao Snc45 tại các trạm Khí tượng............ 67
Hình 3.13. Số ngày có nguy cơ cháy rừng cao ở các vùng sinh thái .................. 73
Hình 3.14. Diễn biến nguy cơ cháy rừng trung bình trên cả nước trong những
thời kỳ khác nhau ................................................................................................ 74
Hình 3.15. Diễn biến số ngày có nguy cơ cháy rừng cao Snc45 theo các tháng
trong năm 2010.................................................................................................... 78
Hình 3.16. Diễn biến số ngày có nguy cơ cháy rừng cao Snc45 theo các thời
kỳ của kịch bản BĐKH trung bình B2 ................................................................ 79
Hình 3.17. Trạng thái rừng tự nhiên lá rộng thường xanh .................................. 83
Hình 3.18. Trạng thái rừng rụng lá đầu mùa khô ................................................ 83
Hình 3.19. Trạng thái rừng trồng thông .............................................................. 84
Hình 3.20. Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy
rừng ở Việt Nam.................................................................................................. 90
Hình 3.21. Diện tích rừng bị cháy trong giai đoạn 2002 – 2011 ........................ 93
Hình 3.22. Số vụ cháy rừng trong giai đoạn 2002 – 2011 .................................. 93
Hình 3.25. Đặc điểm nguy cơ cháy rừng ở các vùng sinh thái theo kịch bản
BĐKH B2 tại các thời điểm năm 2020, 2050, 2090 ......................................... 104

người. Vì vậy, sớm hay muộn thì các ngành, các lĩnh vực sản xuất và đời sống
cũng phải nghiên cứu tác động của BĐKH đến đối tượng và quá trình sản
xuất đồng thời tìm kiếm những giải pháp giảm thiểu và thích ứng [3].
Lâm nghiệp là ngành sản xuất có địa bàn trải rộng trên nhiều vùng sinh
thái, có đối tượng chủ yếu là thực vật và động vật mà sự tồn tại và phát triển
luôn bị chi phối mạnh m bởi điều kiện khí hậu. Vì vậy, nghiên cứu tác động
của BĐKH và những giải pháp ứng phó trong lâm nghiệp được xem là một
trong những nhiệm vụ cấp bách [25].
Ở Việt Nam tính đến năm 2013 có 13,86 triệu ha rừng, trong đó có tới 6
triệu ha các loại rừng dễ cháy như rừng tràm, rừng khộp, rừng thông, rừng
bạch đàn, rừng tre trúc v.v… (Bộ NN&PTNT, 2013). Vào mùa khô, với xu
hướng gia tăng nhiệt độ của khí hậu toàn cầu và diễn biến thời tiết phức tạp
trong khu vực như hiện nay thì hầu hết các loại rừng trên đều dễ dàng bắt lửa
và cháy lớn. Vì vậy, cháy rừng thường xảy ra rất nghiêm trọng. Theo thống kê
của Cục kiểm lâm trong vòng 10 năm qua (2002-2011) trên cả nước đã xẩy ra
9.689 vụ cháy rừng làm thiệt hại 55.505 ha rừng, bình quân mỗi năm rừng bị
cháy tới hàng nghìn ha. Rừng là tài sản quốc gia, là nguồn sống của người dân
và là yếu tố quan trọng bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước. Vì vậy,
cháy rừng với quy mô và mức độ thiệt hại nghiêm trọng đã trở thành mối
quan tâm không chỉ của những người làm lâm nghiệp hay những người sống


2

gần rừng, có cuộc sống gắn bó với rừng mà của cả những nhà khoa học,
những nhà quản lý của nhiều ngành nhiều cấp và nhân dân cả nước.
Cháy rừng là một trong những hiện tượng thiên tai gây tổn thất to lớn về
kinh tế và môi trường sinh thái. Nó tiêu diệt gần như toàn bộ động, thực vật
trong vùng bị cháy, phát thải vào khí quyển khối lượng lớn khói bụi cùng với
những khí gây hiệu ứng nhà kính như CO, CO2, NO, SO2 v.v… Cháy rừng là

B2 do Bộ Tài Nguyên và Môi trường công bố năm 2009. Trong nghiên cứu
này, tác giả lựa chọn kịch bản BĐKH B2 do: (1) - Kịch bản B1 là kịch bản
phát thải thấp và kịch bản A2 là kịch bản phát thải cao đều không phù hợp
với các yếu tố: dân số, kinh tế, công nghệ, năng lượng, sử dụng đất và nông
nghiệp của Việt Nam; (2) – Kịch bản B2 là kịch bản phát thải trung bình của
nhóm các kịch bản phát thải trung bình và đã được Bộ Tài Nguyên Môi
Trường khuyến cáo áp dụng ở Việt Nam.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
4.1. Ý nghĩa khoa học
Lần đầu tiên ở Việt Nam, luận án xây dựng được chỉ số khí hậu phản ảnh
nguy cơ cháy rừng Qi liên quan đến biến đổi khí hậu và phương pháp nghiên
cứu tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng. Góp phần hoàn thiện
phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu về tác động của BĐKH đến
cháy rừng và quản lý bảo vệ rừng nói chung ở Việt Nam.
Nghiên cứu của Luận án đã góp phần bổ sung những hiểu biết về tác
động tiềm tàng của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài luận án đã xác định được các vùng cháy rừng hiện tại và ở những
thời điểm khác nhau đến năm 2090. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cho
việc hoạch định chính sách và xây dựng các phương án phòng cháy chữa cháy
rừng và quản lý bảo vệ rừng nói chung.
Đề tài đã xác định được nhiều phương pháp cần thiết để giảm thiểu nguy
cơ cháy rừng, thích ứng với BĐKH đến năm 2020.
Luận án có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ
công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập của đội ngũ giảng viên và
sinh viên của các trường có đào tạo về lĩnh vực lâm nghiệp và BĐKH.


4


so với thời điểm năm 2050 và 12 ngày so với năm 2030 do tác động của quá
trình BĐKH ở nước ta. Vùng Tây Nam Bộ và Tây Nguyên được dự báo là
khu vực có nguy cơ cháy rừng cao nhất do điều kiện thời tiết nóng hạn gia
tăng với số ngày có nguy cơ cháy rừng cao trong năm được dự báo là 123
ngày/năm và 101 ngày/năm. Hệ số biến động số ngày có nguy cơ cháy rừng
cao giữa các vùng sinh thái được xác định là khoảng 36%.


5

Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan nghiên cứu về BĐKH và tác động của BĐKH đến lâm
nghiệp
1.1.1. Thực trạng và xu hướng BĐKH trên thế giới
1.1.1.1. Thực trạng biến đổi khí hậu
Trước những diễn biến và ảnh hưởng tiêu cực mang tính toàn cầu của
biến đổi khí hậu, các nước trên thế giới đã có nhiều động thái tích cực nhằm
ngăn chặn những hiểm họa khôn lường mà BĐKH có thể gây ra cho loài
người. Năm 1979, Hội nghị Khí hậu quốc tế lần thứ nhất đã ra tuyên bố kêu
gọi chính phủ các nước nhận thức về mức độ nghiêm trọng và tiến hành các
hành động nhằm giảm thiểu các tác động làm BĐKH do con người gây ra.
Một loạt các hội nghị liên chính phủ thảo luận về vấn đề BĐKH đã được tổ
chức từ những năm cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90 như: Hội nghị Villach
(10/1985), Hội nghị Toronto (6/1988), Hội nghị Ottawa (2/1989), Hội nghị
Tata (2/1982), Hội nghị và tuyên bố Hague (3/1989), Hội nghị bộ trưởng
Noordwijk (11/1989), Hội nghị Cairo (12/1989), Hội nghị Bergen (5/1990),
và Hội nghị Khí hậu thế giới lần thứ 2 (11/1990).
Cùng với các bằng chứng khoa học được đưa ra ngày càng nhiều, các hội
nghị liên quan đến BĐKH và các tác động của nó ngày càng nhận được sự
quan tâm của các nhà khoa học cũng như cộng đồng quốc tế. Năm 1988, Ủy

nay đã có rất nhiều bằng chứng khoa học chứng tỏ rằng BĐKH do con người
gây ra đang đẩy thế giới đến một thảm họa sinh thái, cùng với những tác động
không thể đảo ngược đối với sự nghiệp phát triển con người. Hội nghị về
BĐKH tại Bali năm 2007 đã thu hút được số lượng đại biểu tham dự kỷ lục,
góp phần thúc đẩy nhận thức của thế giới về vấn đề BĐKH. Mặc dầu nhận
được sự quan tâm đặc biệt từ các chính phủ, tổ chức và cộng đồng quốc tế
nhưng chúng ta phải thừa nhận những ảnh hưởng của BĐKH tới đời sống con
người và thiên nhiên là đặc biệt nghiêm trọng và nguy cơ dẫn đến thảm họa
môi trường đối với con người là hoàn toàn có thể [27].


7

Trong 200 năm qua nồng độ khí CO2 trong khí quyển đã tăng thêm một
phần ba so với thời kỳ tiền công nghiệp, vào khoảng 372 ppm. Nồng độ các
khí gây hiệu ứng nhà kính khác cũng tăng do hoạt động của con người, cách
đây 200 năm nồng độ khí CH4 là 800 ppb, còn bây giờ là 1.750 ppb. NOx
cũng tăng lên từ 270 ppb lên 310 ppb. Các khí gây hiệu ứng nhà kính trong đó
có khí CO2 là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu
(IPCC, 2007) [46].
Hoạt động của con người trong 200 năm qua đã làm tăng 50% nồng độ
các khí nhà kính (KNK) trong khí quyển so với thời kỳ trước công nghiệp.
Việc tăng nhanh lượng phát thải khí CO2 từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch diễn
ra từ những năm 1950 do nhu cầu sử dụng năng lượng tăng khi dân số thế giới
tăng nhanh. Từ năm 1970 đến năm 2004 khí CO2 trên toàn thế giới tăng 70%
(IPCC, 2007). Bên cạnh đó sự gia tăng các KNK còn bắt nguồn từ đốt phá
rừng, sử dụng không hợp lý các hệ sinh thái ven biển, đặc biệt là đất ngập
nước (chiếm khoảng 10% lượng phát thải các KNK) dẫn đến hiện tượng nóng
lên toàn cầu (Nguyễn Hữu Ninh, 2008) [15].
Các KNK phát thải từ các hoạt động không hợp lý của con người tác

có thể biến động từ 5 – 10% trong mùa mưa và 0 - 5 % trong mùa khô, mực
nước biển s tăng từ 15 đến 90 cm theo các phương án BĐKH từ thấp đến
cao.
Trong dự án mang mã số AS07 của chương trình AIACC (Assessments
of Impacts and Adaptation to Climate Change) nghiên cứu về ảnh hưởng của
BĐKH ở lưu vực sông Mê Kông do Cơ quan START vùng Đông Nam Á
(SEA START RC) thực hiện, mô hình khí hậu khu vực có độ phân giải cao
CCAM đã được sử dụng để xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu, thông
qua các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa, bức xạ và gió.
Dự báo biên độ tăng nhiệt độ của trái đất từ nay đến năm 2100 có thể
trong khoảng 1,1 – 6,4OC, đây là mức tăng chưa từng có tiền lệ trong lịch sử
10.000 năm qua của loài người và nhiệt độ cũng không tăng đồng đều ở các
vùng, các quốc gia trên thế giới (IPCC, 2007) [34]. Hậu quả của sự nóng lên


9

toàn cầu s làm các lớp băng tuyết tan nhanh hơn trong những thập niên tới.
Trong thế kỷ 20, trung bình mực nước biển dâng tại Châu Á là 2,4 mm/năm
và chỉ riêng thập kỷ vừa qua là 3,1 mm/năm, và được dự báo là s tiếp tục
tăng cao hơn trong thế kỷ 21, ít nhất là 2,8 – 4,3 mm/năm (IPCC, 2007).
1.1.1.3. Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu
+ Về nước biển dâng:
Theo IPCC 2007, nước biển dâng cao khoảng 1m s làm mất khoảng
2.500 km2 rừng đước trên khắp Châu Á; khoảng 1.000 km2 đất canh tác và
diện tích nuôi trồng thủy sản trở thành đầm lầy ngập mặn; khoảng 5.000 km2
đồng bằng sông Hồng và 15.000-20.000 km2 đồng bằng sông Mê Kông ngập
lụt. Nước biển dâng cùng với nước ngầm rút s gây ra hiện tượng xâm nhập
mặn [46].
+ Về an ninh lương thực:

Nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam chủ yếu được thực hiện bởi Viện Khí
tượng và Thủy văn và được bắt đầu từ năm 1990. Theo báo cáo của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường năm 2009 [43], từ các số liệu quan trắc về khí hậu
trong nhiều năm cho thấy biến đổi của các yếu tố khí hậu ở Việt Nam có
những điểm đáng lưu ý sau:
+ Về nhiệt độ: Trong khoảng 50 năm qua (1951 - 2000), nhiệt độ trung
bình năm ở Việt Nam đã tăng lên 0,7OC. Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập
kỷ gần đây (1961 - 2000) cao hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trước đó
(1931- 1960). Nhiệt độ trung bình năm của thập kỷ 1991 - 2000 ở Hà Nội, Đà
Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 1940 lần lượt là 0,8; 0,4 và 0,6OC. Năm 2007, nhiệt độ trung bình năm ở cả 3
nơi trên đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 - 1940 là 0,8 - 1,3OC và cao
hơn thập kỷ 1991 – 2000 (là từ 0,4 - 0,5OC).
+ Về lượng mưa: Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa
trung bình năm trong 9 thập kỷ vừa qua (1911- 2000) không rõ rệt theo các
thời kỳ và trên các vùng khác nhau; có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn
giảm xuống.


11

+ Về mực nước biển: Theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ở
các trạm Cửa Ông và Hòn Dấu, mực nước biển trung bình đã tăng lên khoảng
20 cm, phù hợp với xu thế chung của toàn cầu.
+ Về số đợt không khí lạnh: Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt
Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ gần đây (cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ
XXI). Năm 1994 và năm 2007 chỉ có 15-16 đợt không khí lạnh bằng 56%
trung bình nhiều năm. 6/7 trường hợp có số đợt không khí lạnh trong mỗi
tháng mùa đông (XI - III) thấp dị thường (0-1 đợt) cũng rơi vào 2 thập kỷ gần
đây (3/1990, 1/1993, 2/1994, 12/1994, 2/1997, 11/1997). Một biểu hiện dị
thường gần đây nhất về khí hậu trong bối cảnh BĐKH toàn cầu là đợt không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status