Phân tích tác động của nghèo đa chiều đến di cư của hộ gia đình nông thôn việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


VƯU TUYẾT TRINH

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NGHÈO ĐA CHIỀU ĐẾN DI CƯ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


VƯU TUYẾT TRINH

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NGHÈO ĐA CHIỀU ĐẾN DI CƯ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN TIẾN KHAI


1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.4. Cấu trúc luận văn .................................................................................................4
Chương 2. Cơ sở lý thuyết ..........................................................................................5
2.1. Các khái niệm .......................................................................................................5
2.2. Lược khảo các lý thuyết liên quan .......................................................................7
2.2.1. Một số lý thuyết về di cư...................................................................................7
2.2.1.1. Các quy luật di cư của Ravenstein .................................................................7
2.2.1.2. Lý thuyết về hai khu vực của Lewis ..............................................................8
2.2.1.3. Mô hình kinh tế tân cổ điển Harris- Todaro...................................................9
2.2.1.4. Lý thuyết hút đẩy (The push pull theory of migration) của Lee ..................10
2.2.1.5.Lý thuyết lực hấp dẫn (Reilly’s Law of retail gravitation) của Reilly (1931) ..
...................................................................................................................11
2.2.1.6. Lý thuyết kinh tế mới của di cư lao động. ...................................................12


2.2.2. Mối quan hệ giữa di cư và phát triển ..............................................................12
2.2.3. Một số lý thuyết về nghèo và nghèo đa chiều .................................................13
2.2.3.1. Đo lường nghèo đơn chiều ...........................................................................14
2.2.3.2. Đo lường nghèo đa chiều .............................................................................15
2.2.3.3. Các phương pháp đo lường nghèo tại Việt Nam .........................................16
2.2.4. Các chỉ số đo lường nghèo đa chiều hiện nay .................................................17
2.2.4.1. Chỉ số phát triển con người (HDI- Human Development Index) ................17
2.2.4.2. Chỉ số nghèo con người (HPI- Human Poverty Index)................................18
2.2.4.3. Chỉ số nghèo đa chiều (MPI- Multidimensional Poverty Index) .................18
2.2.5. Cách tính chỉ số nghèo đa chiều tại Việt Nam ................................................20
2.3. Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm liên quan ............................................22
2.3.1. Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm liên quan về di cư ...........................22
2.3.2. Lược khảo các nghiên cứu về nghèo đa chiều- các chỉ tiêu đo lường nghèo đa

4.3. Tác động của nghèo đa chiều đến di cư .............................................................52
4.3.1.2. Kết quả phân tích mô hình gộp các vùng [ Mô hình (1)] .............................54
4.3.1.3. Kết quả mô hình cho từng vùng [ Mô hình (2) ;(3); (4) ;(5)] ......................58
4.4. Thảo luận về những phát hiện trong nghiên cứu................................................61
Chương 5. Kết luận và kiến nghị ..............................................................................62
5.1. Kết luận ..............................................................................................................62
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................62
5.2.1. Đầu tư và quan tâm hơn đến chất lượng nguồn nhân lực ...............................62
5.2.2. Tăng cường chia sẻ thông tin, .........................................................................63
5.2.3. Cải thiện năng suất nông nghiệp .....................................................................63
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DHMT

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

ĐBSCL

Đồng bằng Sông Cửu Long

ĐBSH

Đồng bằng Sông Hồng

GSO

Tổng Cục Thống kê

Bảng 3.2. Mô tả và đo lường biến ............................................................................38
Bảng 4.1. Tỷ lệ các chỉ tiêu thiếu hụt theo vùng ......................................................43
Bảng 4.2. Tỷ lệ các chiều thiếu hụt theo vùng .........................................................45
Bảng 4.3. Chỉ số nghèo đa chiều theo vùng .............................................................46
Bảng 4.4. Tỷ lệ người nghèo, độ sâu nghèo và MPI cho từng vùng........................46
Bảng 4.5. Quan sát hộ di cư theo dân tộc.................................................................48
Bảng 4.6. Quan sát hộ di cư theo vùng địa lý ..........................................................48
Bảng 4.7. Thống kê mô tả các biến định lượng trong mô hình................................49
Bảng 4.8. Các đặc điểm của chủ hộ và hộ ...............................................................50
Bảng 4.9. Các yếu tố tác động đến di cư của hộ gia đình ........................................52

-

Danh mục hình

Hình 2.1. Thành tựu giảm nghèo .............................................................................26
Hình 4.1. Chiều thiếu hụt giữa các vùng .................................................................44


TÓM TẮT
Khái niệm nghèo đa chiều được áp dụng rộng rãi ở rất nhiều quốc gia trên thế giới.
Theo đề án của BLĐTBXH, Việt Nam sẽ bắt đầu chuyển đổi phương pháp tiếp cận
đo lường nghèo đơn chiều sang đa chiều trong giai đoạn 2016-2020. Việc tiếp cận
nghèo theo phương pháp này sẽ góp phần đánh giá khách quan và có cái nhìn tổng
thể hơn về người nghèo. Người nghèo tại Việt Nam tập trung sống ở khu vực nông
thôn, không chỉ thiếu hụt về thu nhập mà còn cả về giáo dục, y tế và chất lượng cuộc
sống. Trong một số trường hợp, di cư lên thành thị là con đường cải thiện thu nhập
và chất lượng cuộc sống của người nghèo. Nghiên cứu này tập trung xem xét mối
quan hệ của nghèo đa chiều đến di cư cũng như mối tương quan của từng chiều đo
lường nghèo với di cư.

nhu cầu cơ bản về vật chất, mà cụ thể được quy đổi bằng tiền. Tuy nhiên, vẫn có một
số nhu cầu cơ bản của con người không thể đo lường bằng tiền như nhu cầu tham gia
xã hội, tiếp cận giao thông, cơ sở hạ tầng, môi trường, dịch vụ y tế, giáo dục công,
v.v. Theo đó, phương pháp tiếp cận và đo lường nghèo thông qua thu nhập hay chi
tiêu ngày càng bộc lộ rõ nhiều thiếu sót. Thay vào đó, cách tiếp cận nghèo đa chiều
ngày càng cho thấy sự phù hợp và cách nhìn nhận nghèo ở nhiều góc độ hơn, đánh
giá khách quan và chính xác hơn. Ba khía cạnh để đo lường nghèo đa chiều gồm giáo
dục, y tế và mức sống. Các yếu tố này được tạo nên do các nhân tố chủ quan (đặc tính
cá nhân, hộ gia đình) và nhân tố khách quan (sự cách biệt địa lý, chính sách của chính
phủ).
So với các nghiên cứu trước đây chủ yếu xem xét tác động của nghèo về phương
diện thu nhập đến di cư, bài viết muốn xem xét tác động của các chiều đo lường nghèo
đa chiều đến quyết định di cư của hộ gia đình nông thôn. Liệu rằng hộ gia đình sẽ đi
đến quyết định di cư khi bị thiếu hụt giáo dục, mức sống, cũng như các nhu cầu phi


2

vật chất khác? Bài viết chủ yếu phân tích dữ liệu để có cái nhìn chung về tình hình
nghèo đa chiều tại khu vực nông thôn và xem xét mối quan hệ giữa nghèo đa chiều
và di cư. Qua đó, bài viết có thể đưa ra những kiến nghị cho các nhà hoạch định chính
sách trong việc giảm nghèo đa chiều.
Bài viết trích lọc và sử dụng các dữ liệu cần thiết từ bộ dữ liệu VHLSS 2014
cũng như các dữ liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn khác về hiện trạng nghèo và di cư
tại các tỉnh để có thể phản ánh một cách tương đối đầy đủ về mối liên hệ giữa nghèo
đa chiều và di cư.

1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU


(1) Đồng bằng Sông Hồng: gồm thành phố Hà Nội và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc
Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam,
Nam Định, Ninh Bình.
(2) Trung du và miền núi Bắc Bộ: gồm các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn,
Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú
Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
(3) Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung: gồm thành phồ Đà Nẵng và các
tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa ThiênHuế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh
Thuận, Bình Thuận.
(4) Đồng bằng Sông Cửu Long: gồm các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre,
Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu
Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau.
Nghiên cứu không chọn các quan sát hộ gia đình nông thôn tại hai khu vực Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ vì đây đều là hai điểm đến của dân di cư trong cả nước.
Về Đông Nam Bộ, đây là vùng giàu nhất cả nước, tập trung các thành phố lớn
với nhiều nhà máy, xí nghiệp lớn. Do đó, dân ở vùng nông thôn khu vực này sẽ có xu
hướng ít di chuyển sang tỉnh hoặc vùng khác mà di chuyển và lao động trong các nhà
máy, xí nghiệp ở tỉnh hoặc vùng đang sinh sống. Đông Nam Bộ là điểm được lựa
chọn đầu tiên đối với người di cư đến từ khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
Về Tây Nguyên, mặc dù đây là vùng cao, còn hạn chế nhiều về điều kiện sinh
sống, song quỹ đất ở khu vực này còn nhiều, thích hợp cho các hoạt động canh tác
cây trồng lâu năm. Đây thường là điểm đến của dân di cư từ các vùng phía Bắc.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là các hộ gia đình tại các khu vực nông thôn
đang có xu hướng di cư đến các thành phố lớn hiện nay. Nghiên cứu dựa trên dữ liệu


4


CÁC KHÁI NIỆM
Di cư

Di cư được hiểu là sự di chuyển của người từ nơi này đến nơi khác. Theo Giải
thích thuật ngữ di cư của Tổ chức di cư quốc tế (International Organization for
Migration - IOM), di cư (migration) là sự di chuyển của một người hay một nhóm
người, kể cả qua một biên giới quốc tế hay trong một quốc gia. Di cư bao gồm di cư
của người tị nạn, người lánh nạn, di cư kinh tế hay vì những mục đích khác, trong đó
có đoàn tụ gia đình.
Các xu hướng chính của di cư bao gồm: nông thôn - nông thôn; nông thôn thành thị; thành thị - nông thôn; di cư trong nước và di cư ra nước ngoài. Trong phạm
vi bài viết tập trung chủ yếu vào hình thức di cư trong nước từ nông thôn ra thành thị.
-

Người di cư

Người di cư: Vẫn chưa có một định nghĩa nào được chấp nhận chung trên cấp
độ quốc tế về người di cư. Thuật ngữ người di cư thường được hiểu bao hàm mọi
trường hợp di cư do cá nhân tự quyết định vì lý do “tiện ích cá nhân” mà không có
sự can thiệp của các nhân tố bên ngoài. Theo Liên Hợp Quốc, người di cư là một cá
nhân đã cư trú tại một nước hơn một năm, bất kể là di cư hợp pháp hay trái phép hay
không, bất kể là di cư tự nguyện hay không. Theo đó, những người đi lại với thời gian
ngắn như khách du lịch, thương nhân không được xem là người di cư.
-

Người di cư ngắn hạn

Người di cư ngắn hạn: Một người di chuyển đến một nơi không phải là nơi cư
trú thường xuyên của mình trong khoảng thời gian ít nhất ba tháng nhưng chưa đến
một năm, trừ trường hợp di chuyển vì mục đích giải trí, nghỉ lễ, thăm bạn bè, họ hàng,
đi công việc hoặc chữa bệnh.

Người ở ngưỡng nghèo là người có tổng thu nhập tương đương với tổng chi tiêu
dùng tối thiểu đó.
-

Tỷ lệ nghèo

Tỷ lệ nghèo (hay chỉ số đếm đầu người) là tỷ lệ dân số có mức sinh hoạt (mức
tiêu dùng bình quân đầu người) nằm dưới chuẩn nghèo trong một giai đoạn cụ thể.


7

2.2.

LƯỢC KHẢO CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.2.1. Một số lý thuyết về di cư
2.2.1.1.

Các quy luật di cư của Ravenstein

“Các quy luật của di cư” (Law of Migration) của Ravenstein (1885) chỉ ra rằng
di cư là một phần không thể tách rời của sự phát triển. “Các quy luật của di cư” đóng
vai trò là nền tảng, mở đường cho việc phát triển các lý thuyết di cư về sau. Dựa trên
quan sát thực nghiệm 20 quốc gia châu Âu, Ravenstein xây dựng mô hình tập trung
nghiên cứu mối quan hệ giữa di cư và quy mô dân số, khoảng cách địa lý, dòng di cư
và sự khác nhau về khuynh hướng di cư giữa thành thị và nông thôn.
Bảy quy luật động thái dân số của Ravenstein bao gồm:
+ Di cư và khoảng cách: Đa số người di cư với phạm vi ngắn. Khoảng cách càng
tăng thì mức hấp dẫn của nơi đến sẽ giảm. Với các trường hợp di cư xa, địa điểm họ

phổ biến, năng suất biên thấp. Ngược lại, khu vực thành thị công nghiệp hiện đại tập
trung nhiều ngành nghề chế biến hiện đại, năng suất cao.
Khu vực thành thị mở rộng bằng cách thu hút lao động từ nông thôn bằng cách
trả tiền lương cao hơn để khiến người lao động di cư. Quá trình này sẽ tiến triển cho
đến khi hết thặng dư lao động từ khu vực truyền thống, tiền lương tăng và sản phẩm
biên ở hai khu vực bằng nhau. Như vậy, lý thuyết của Lewis cũng hàm ý sự chênh
lệch mức lương cũng như mức sống cũng là một trong những nguyên nhân của vấn
đề di cư.
Mô hình Lewis phân tích được sự dịch chuyển nguồn lực cũng như mối quan
hệ trong sự phát triển đồng thời của cả hai khu vực là nông thôn và thành thị. Tuy
nhiên, mô hình cũng có những hạn chế sau:
(1) Không lý giải được hiện tượng dòng người nhập cư vẫn ồ ạt đổ vào thành
phố trong khi tình trạng thất nghiệp đang diễn ra gay gắt tại các nước đang
phát triển (Quy luật tiền lương hiệu quả)
(2) Lao động không dễ dàng dịch chuyển giữa các khu vực


9

(3) Tiền lương không phải luôn là cố định.
2.2.1.3.

Mô hình kinh tế tân cổ điển Harris- Todaro

Mô hình kinh tế tân cổ điển hay còn gọi là mô hình lý thuyết “Kỳ vọng thu nhập”
(Expected Income Model) của Harris- Todaro (1969) cũng đưa ra các giả thiết về di
cư dựa trên sự mất cân bằng năng suất lao động và mức thu nhập dự kiến của 2 khu
vực nông thôn và thành thị. Mô hình tập trung về hành vi của cá nhân với các giả
định sau:
(1) Quyết định di cư là quyết định duy lý.


Lý thuyết hút đẩy (The push pull theory of migration) của Lee

Thừa kế ý tưởng của Ravenstein, Lee phát triển và cho ra đời mô hình phổ biến
trong nghiên cứu di dân hiện đại. Lý thuyết hút đẩy (The push pull theory of
migration) của Lee (1966) được xây dựng dựa trên ý tưởng tác động của các nhân tố
“đẩy” (push) và “kéo” (pull) đến di cư như cơ hội việc làm, lương cao hơn, và các
đặc tính khác của người di cư. Theo Lee, quyết định di cư của một người được xác
định bởi 4 nhóm yếu tố chính:
(1) Nhóm các yếu tố gắn liền với nơi xuất cư (origin)
(2) Nhóm các yếu tố gắn liền với nơi nhập cư (migration’s destination)
(3) Nhóm các yếu tố cản trở di cư, trở ngại trung gian (chi phí, khoảng cách vật
lý,v.v.)
(4) Nhóm các yếu tố mang tính cá nhân của người di cư.
Theo mô hình, cá nhân sẽ xem xét tính cân bằng giữa “yếu tố đẩy” và “yếu tố
kéo” bắt nguồn từ các nhân tố gắn liền với nơi xuất cư, nơi nhập cư, các trở ngại và
các yếu tố cá nhân để quyết định di cư hay không. Trong nghiên cứu di cư nông thônthành thị, yếu tố thu hút ở các đô thị bao gồm cơ hội việc làm ở đô thị cho người nhập
cư, sự chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị hoặc đôi khi là lối sống đô
thị. Thông qua các thông tin đại chúng, thành thị thật sự là một nơi hấp dẫn, “miền
đất hứa” đối với những người dân ở khu vực nông thôn.


11

Mô hình của Lee được áp dụng rộng rãi trong việc giải thích di cư. Tuy nhiên,
hạn chế của mô hình là khó tách bạch “yếu tố đẩy” và “yếu tố kéo” đối với những
nhân tố phi kinh tế, yếu tố cá nhân.
2.2.1.5.

Lý thuyết lực hấp dẫn (Reilly’s Law of retail gravitation) của


Lý thuyết này vấp phải nhiều ý kiến phản biện, cho rằng các thành phố có lịch
sử phát triển lâu đời đương nhiên sẽ có quy mô lớn hơn so với các thành phố mới.
Tuy nhiên, cơ hội việc làm và phát triển bản thân tại các thành phố mới đôi khi lại
dồi dào hơn, do ít phải cạnh tranh và có nhiều ưu đãi hơn. Trong những trường hợp
như vậy, quy mô thành phố không phản ảnh được mức độ hấp dẫn của thành phố đó.
2.2.1.6.

Lý thuyết kinh tế mới của di cư lao động

Lý thuyết kinh tế mới của di cư lao động (NELM- New Economics of Labour
Migration) chỉ ra rằng di cư là động lực của tiến trình phát triển, thu hẹp sản xuất,
đầu tư của hộ gia đình vào thị trường không hoàn hảo và tạo nên sự gia tăng trong
thu nhập của cá nhân và hộ gia đình.
Dòng di cư và di cư quốc tế đưa người di cư đến những khu vực kinh tế lớn hơn
(Russel và Teitelbaum, 1992). Quyết định di cư của một cá nhân là một phần trong
chiến lược gia tăng thu nhập của hộ gia đình, tạo lập quỹ đầu tư vào các hoạt động
mới để đảm bảo thu nhập và giảm rủi ro trong hoạt động sản xuất. Hoạt động di cư
luôn diễn ra liên tục, di cư được xem là giải pháp của cá nhân và hộ gia đình hạn chế
rủi ro về thu nhập và tiền gởi từ người di cư đóng vai trò như là một bảo hiểm thu
nhập cho hộ gia đình. Bên cạnh đó, đặc điểm của nền kinh tế cũng là nhân tố tác động
đến quyết định di cư. Nền kinh tế kém phát triển, không khuyến khích sản xuất, đầu
tư, thiếu vắng thị trường tài chính để đầu tư sẽ tác động đến cả quyết định di cư và
quyết định đầu tư của cá nhân và hộ gia đình.
2.2.2. Mối quan hệ giữa di cư và phát triển
-

Về phía người di cư:

So với người không di cư, người di cư gặp nhiều khó khăn hơn khi tiếp cận các

giới và phân công giữa các thế hệ. Ngoài ra, việc lan tỏa tri thức- kỹ năng hoặc bệnh
truyền nhiễm (HIV) của người di cư sau khi trở về cũng tạo nên tác động tích cực
hoặc tiêu cực đối với địa bàn có người di cư.
Với tư cách đại diện cho một bộ phận đáng kể của lực lượng lao động, người di
cư là nền tảng cơ sở cho phát triển kinh tế xã hội quốc gia. Tuy nhiên, cũng không
nên xem di cư là liều thuốc chữa bệnh đói nghèo và bất bình đẳng thu nhập.
2.2.3. Một số lý thuyết về nghèo và nghèo đa chiều
Theo báo cáo của WB năm 2012, nghèo là sự thiếu thốn tới mức không thể chấp
nhận được trong đời sống. Tuy nhiên, đời sống bao hàm nhiều yếu tố cấu thành nên


14

một mức sống chấp nhận được (hay không chấp nhận được), do đó thước đo và chuẩn
nghèo theo từng quan điểm và khía cạnh cũng không giống nhau.
2.2.3.1.

Đo lường nghèo đơn chiều

Phương pháp truyền thống được sử dụng rộng rãi để đo lường nghèo là dựa vào
thu nhập (hay chi tiêu). Thu nhập hay chi tiêu của cá nhân hay hộ gia đình sẽ được so
sánh với chuẩn nghèo. Cá nhân hay hộ gia đình được xem là nghèo nếu có thu nhập
hay chi tiêu dưới chuẩn nghèo và ngược lại. Phương pháp này được gọi là đo lường
nghèo đơn chiều (Unidimensional Poverty) bởi vì nó chỉ tập trung vào khía cạnh tiền
tệ mà bỏ qua các khía cạnh khác của nghèo. Phương pháp này xây dựng chuẩn nghèo
“mang tính hành chính” nhằm tập trung nguồn lực công có hạn vào những người khó
khăn nhất.
-

Tính toán nghèo theo phương pháp thu nhập

đình thực sự đạt được tại một thời điểm. Theo quan điểm của WB, xác định nghèo
theo quan điểm chi tiêu bằng cách hiệu chỉnh các chi tiêu mua lương thực theo chỉ số
giá cả vùng (PPI- Provincial Price Index). Tỷ trọng giữa chi tiêu lương thực và phi
lương thực càng nhỏ thì càng phát triển vì người nghèo.
-

Tính toán nghèo theo phương pháp dinh dưỡng

Ở cách tính này, nghèo được xác định theo phương pháp “chi tiêu các nhu cầu
cơ bản”, bao gồm các nhu cầu tối thiểu về lương thực và phi lương thực. Trước hết,
cần xác định số tiền tối thiểu cần có để có thể mua một lượng lương thực có năng
lượng là 2.300 calories/người/ngày, tại một thời điểm và địa phương cụ thể. Sau đó
cộng với giá trị nhu cầu tối thiểu về phi lương thực thiết yếu. Tổng chi tiêu này sẽ
được hiểu chỉnh theo chỉ số giá vùng và chỉ số giá theo tháng. Và đây là ngưỡng
nghèo.
2.2.3.2.

Đo lường nghèo đa chiều

Phương pháp đo lường nghèo đa chiều là sự bổ sung quan trọng cho đo lường
nghèo theo thu nhập hay chi tiêu truyền thống. Nó phản ánh những thiếu hụt mà người
nghèo phải đối mặt về giáo dục, y tế và chất lượng cuộc sống trong cùng một thời
điểm. Phương pháp này xây dựng chuẩn nghèo “mang tính đạo đức” mà qua đó phản
ánh chuẩn mực mà quốc gia hay vùng lãnh thổ khao khát hướng tới.


16

Đo lường nghèo đa chiều vượt trội so với các công cụ trước đây ở các điểm sau:
- Phản ánh toàn diện những thiếu hụt ảnh hưởng đến cuộc sống của một người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status