Nghiên cứu sử dụng một số thuốc trừ sâu thảo mộc trong phòng trừ sâu hại rau cải bắp tại hà giang - Pdf 43

0

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG KHÁNH TOÀN

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU THẢO MỘC
TRONG SẢN XUẤT RAU CẢI BẮP TẠI HÀ GIANG

NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60 62 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Lan Anh

Thái Nguyên, 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các
thông tin trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc trích dẫn. Các kết quả nghiên
cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình
nào khác.
Tác giả

Nông Khánh Toàn


3. Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................... 4
Chương 1 ......................................................................................................... 5
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................................... 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................... 5
1.2. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây rau ................................................. 6
1.2.1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau ............................................................... 6
1.2.2. Giá trị kinh tế của cây rau ...................................................................... 7
1.3. Tổng quan tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam.................... 9
1.3.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới ....................................................... 9
1.3.2. Tình hình sản xuất rau ở châu Á và Việt Nam..................................... 12
1.4. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) trên thế giới và Việt
Nam .................................................................................................... 15
1.4.1. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) trên thế giới .......... 15
1.5. Tình hình nghiên cứu, sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc trong phòng
trừ dịch hại cây trồng trên thế giới và Việt Nam ............................... 19
1.6. Tổng quan tình hình nghiên cứu sâu hại rau trên thế giới và Việt
Nam .................................................................................................... 22
1.6.1. Sâu tơ (Plutella maculipennis Curtis) (Còn gọi sâu nhảy dù, sâu kén
mỏng) .................................................................................................. 22
1.6.2. Rệp hại rau (Brevicoryne brassicae L.) .............................................. 23
1.6.3. Sâu xanh bướm trắng hại rau (Pieris rapae Linnaeus) ....................... 24
1.6.4. Bọ nhảy sọc vỏ lạc (Phyllotreta vitata Fabr) ...................................... 25
1.6.5. Sâu khoang (Sâu keo) Spodoptera litura Fabicius ............................. 27


iv
Chương 2 ....................................................................................................... 31
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP



v
3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu thảo mộc đến năng suất và
các yếu tố cấu thành năng suất rau cải bắp vụ đông xuân 2015 tại
Hà Giang ............................................................................................ 67
3.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc
đến khối lượng trung bình bắp ........................................................... 67
3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc
đến tỷ lệ cuốn bắp .............................................................................. 68
3.4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc
đến năng suất bắp cải ......................................................................... 69
3.5.2. Năng suất bắp cải ở các mô hình ........................................................ 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 73
1. Kết luận ...................................................................................................... 73
2. Đề nghị ....................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 75


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám đốc Đại học Thái Nguyên, Ban Đào tạo
Sau đại học, Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, Phòng Quản lý Đào tạo sau
đại học, các cán bộ & giáo viên Khoa Nông học thuộc trường Đại học Nông Lâm đã
tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Bùi Lan Anh –
người giáo viên tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời
gian định hướng và chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ủy Ban nhân dân huyện Vị Xuyên, Ủy

2015 .................................................................................................................45
Bảng 3.5. Hàm lượng Pb trong sản phẩm rau thương phẩm tại Huyện Vị
Xuyên năm 2016 .....................................................................................46
Bảng 3.6. Hàm lượng Cd trong sản phẩm rau sản xuất tại Hà Giang năm
2015.........................................................................................................47
Bảng 3.7. Hàm lượng As trong sản phẩm rau sản xuất tại Hà Giang năm
2015.........................................................................................................48
Bảng 3.8. Hàm lượng Hg trong sản phẩm rau sản xuất tại Hà Giang năm
2015.........................................................................................................49
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của dung dịch ngâm thực vật và chế phẩm thảo mộc
đến thời gian sinh trưởng của rau cải bắp ...............................................50
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của dung dịch ngâm thực vật và chế phẩm thảo mộc
đến khả năng ra lá và đường kính tán bắp cải.........................................54
Bảng 3.11. Hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (Thí nghiệm ngoài đồng ruộng)...............58
Bảng 3.12. Hiệu lực phòng trừ sâu tơ (Thí nghiệm ngoài đồng ruộng) ...................60
Bảng 3.13. Hiệu lực phòng trừ sâu khoang ..............................................................62
Bảng 3.14. Hiệu lực tiêu diệt bọ nhảy......................................................................63
Bảng 3.15. Hiệu lực phòng trừ rệp .........................................................................65
Bảng 3.16. Khối lượng trung bình bắp.....................................................................67
Bảng 3.17. Tỷ lệ cuốn bắp .......................................................................................68
Bảng 3.18. Năng suất bắp cải ...................................................................................69
Bảng 3.19. Hiệu quả phòng trừ sâu hại rau cải bắp ở các mô hình thử
nghiệm.....................................................................................................71
Bảng 3.20. Năng suất bắp cải ở các mô hình ...........................................................72


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của một số thuốc trừ sâu thảo

trừ sâu thảo mộc ......................................................................................70


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau họ hoa thập tự (họ cải - Brassicas), có vai trò quan trọng đối với đời
sống hàng ngày của nhân dân ta. Họ này có thành phần khá phong phú như: rau cải
xanh, cải bắp, su hào,... giữ vai trò quan trọng trong vụ đông xuân. So với năng suất
rau của nhiều nước trên thế giới, năng suất rau ở nước ta còn thấp, một trong những
nguyên nhân chủ yếu là do sâu bệnh hại. Theo thống kê chưa đầy đủ, hàng năm sâu
hại làm giảm năng suất rau 15 – 20%. Trong các loài sâu hại cải, sâu (Brevicoryne
brasicae và Myzus persicae) là một trong những đối tượng gây hại nguy hiểm vì sâu
không chỉ chích hút nhựa cây, gây tổn thương cho cây, mà sâu còn là môi giới (vật
chủ trung gian) truyền 17 loại bệnh virus cho cây như: Cauliflower Mosaic Virus
(CaMV), Turnip Mosaic Virus (TuMV), Blue white yellows Virus (BWYR),... [34],
[36], [37]. Đây là một loại bệnh cực kỳ nguy hiểm nhất đối với cây trồng nói chung
và rau họ hoa thập tự nói riêng, vì khi cây bị bệnh không có biện pháp nào để trừ,
lúc đó cách duy nhất là nhổ bỏ cây bị bệnh và vệ sinh ngay vùng đó để bệnh khỏi
lan truyền sang diện rộng. Cho nên, để phòng ngừa bệnh virus hại rau họ hoa thập
tự, việc quan trọng là phải diệt trừ môi giới truyền bệnh virus đó là sâu.
Ngoài ra, sâu còn bài tiết chất dịch mật để kiến đến ăn, sau khi kiến ăn xong,
dịch mật do sâu tiết ra vẫn còn dính bám trên bề mặt lá, cành non, tạo điều kiện cho
nấm muội đen (Capnodium sp) phát triển, bao bọc mặt lá cây làm cản trở khả năng
quang hợp, làm cho cây chậm lớn, giảm năng suất và chất lượng rau.
Ở những nước phát triển như: Mỹ, Đức, Thụy Sỹ, Thụy Điển, Pháp, Nhật,...
để phòng trừ sâu hại cải, có nhiều biện pháp như: Sử dụng thiên địch như: Bọ rùa
chữ nhân Coclinella repanda, bọ rùa 4 vạch, Chilomenes quadriplahiata, bọ rùa 6
vạch Chilomenes sexmaemlatu, bọ rùa 2 đốm đỏ Coelophora liplagiata, bọ rùa 8

cuộc sống của họ chủ yếu là tự cung tự cấp. Song, chính cuộc sống đó đã gắn bó họ
với tự nhiên, họ có những kinh nghiệm, những hiểu biết rất tốt về môi trường xung
quanh, họ biết khai thác và sử dụng thiên nhiên để phục vụ cho sự tồn tại, phát triển
ổn định cuộc sống của mình như: Dùng các loài thực vật (củ ấu tàu, quả bồ kết, lá
vông, gừng, lá rận trâu,...) để chữa bệnh cho người và gia súc; dùng quả thàn mát, bồ
hòn, mã tiền, sừng dê, thiên thông, ... để phòng trừ các loài sâu, bệnh hại cây trồng.
Với biện pháp đơn giản, dễ làm này, họ hoàn toàn chủ động trong việc bảo vệ cây


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ....................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................... 4
Chương 1 ......................................................................................................... 5
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................................... 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................... 5
1.2. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây rau ................................................. 6
1.2.1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau ............................................................... 6
1.2.2. Giá trị kinh tế của cây rau ...................................................................... 7
1.3. Tổng quan tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam.................... 9
1.3.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới ....................................................... 9
1.3.2. Tình hình sản xuất rau ở châu Á và Việt Nam..................................... 12
1.4. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) trên thế giới và Việt
Nam .................................................................................................... 15
1.4.1. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) trên thế giới .......... 15

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Rau họ hoa thập tự Brassicae (Cruistacae) là loài cây trồng phổ biến ở nhiều
nước trên thế giới, nó không chỉ là nguồn thực phẩm bổ dưỡng cho con người mà
còn là dược phẩm quý trong y học. Thời kỳ Hypocates đã sử dụng món rau bắp cải
luộc với muối để chữa bệnh tiêu chảy. Cổ sử La Mã và Hy Lạp đã dùng rau cải để
chữa bệnh đau đầu, bệnh goute, chữa vết bầm, vết thương, nhiễm trùng da, mụn
nước, nước ăn chân, chữa sưng, bệnh trĩ và tiêu độc. Binh sĩ Roman đã dùng lá bắp
cải để chữa trị vết thương bằng cách giã nhỏ lá bắp cải rồi đắp vào vết thương, thay
1-3 lần/ngày.
Ngày nay, ở các nước phát triển đã dùng bắp cải để chữa bệnh đau cơ, đau
thần kinh tọa, đau dây thần kinh, chữa bệnh viêm khớp bằng cách hơ nóng lá bắp
cải rồi chườm lên chỗ bị đau; chữa bệnh viêm loét vì trong bắp cải có vitamin U.
Ngoài ra, trong rau họ cải rất giàu thành phần beta carotene, canxi, tốt cho xương,
răng và chữa bệnh còi xương ở trẻ nhỏ. Vitamin C và vitamin A trong rau cải có tác
dụng giải độc tố ra khỏi cơ thể, ngăn ngừa cảm cúm, tăng cường khả năng trao đổi
chất và tăng sức đề kháng, chữa cảm lạnh. Đặc biệt, trong rau cải có các chất có tác
dụng giảm nguy cơ đau tim, giảm nguy cơ ung thư phổi của người hút thuốc lá 5070% và phòng chống các bệnh ung thư khác như: carotenoid, sulforaphane,
isothiocyanates, indole 3 carbinol, glucosinolates indolyl, dihiolthines,…Nhiều tác
giả đã khẳng định được, rau họ hoa thập tự có tác dụng ngăn ngừa 40-70% ung thư .
Chính vì vậy, diện tích và chủng loại rau họ hoa thập tự ở Việt Nam ngày càng tăng
lên mạnh mẽ. Theo FAOSAT (2012), năm 2006, diện tích rau họ hoa thập tự ở Việt
Nam là 39.9000 ha; đến năm 2007 đạt 42.435 ha, tăng 6,35% so với năm 2006 và
đến năm 2010 diện tích rau họ hoa thập tự đạt 44.800ha, tăng 4,48% so với năm
2009 (đạt 42.881 ha) và cao hơn diện tích trung bình 5 năm (2006 – 2010 đạt
42.526,6 ha) 2.270,4 ha. Chính sự gia tăng về diện tích, cùng với việc thâm canh
tăng vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch vùng sản xuất rau chuyên canh làm
cho tình hình sâu hại diễn biến phức tạp hơn, xuất hiện nhiều đối tượng sâu bệnh
hại mới. Để phòng trừ dịch hại, người nông dân ở miền xuôi, các quận huyện gần
khu đô thị sử dụng nhiều loại thuốc hóa học có độ độc cao, thời gian cách ly dài.

và đột quỵ, hạn chế sự phát triển của một số tế bào ung thư; đồng thời, có tác dụng
làm đẹp cơ thể và kéo dài tuổi xuân [33]. Các muối khoáng (kali, canxi, magiê,…)
trong rau có tính kiềm, những chất này cần thiết để trung hòa các sản phẩm axít do
thức ăn hoặc do quá trình chuyển hóa tạo thành để chống thiếu máu, tăng thêm sức


7
dẻo dai và khả năng chống đỡ với bệnh tật tiểu [3], [9], [17]. Ngoài ra, rau còn cung
cấp cho con người một lượng lớn chất xơ, làm tăng nhu mô ruột và hệ tiêu hóa,
ngăn ngừa táo bón, ngăn ngừa ung thư đường tiêu hóa, làm giảm ung thư trực tràng,
giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, làm giảm cholesterol trong máu và hỗ trợ bệnh
đái tháo đường [29], [30], [40].
Qua đó ta thấy, rau quả có vị trí quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe con
người. Ở Việt Nam, rau là nguồn thức ăn dồi dào, phòng phú, chúng ta nên biết
cách chọn, sử dụng các loại rau quả một cách hợp lý để nâng cao sức khỏe, phòng
tránh bệnh tật và kéo dài tuổi thọ.
1.2.2. Giá trị kinh tế của cây rau
Ngoài giá trị dinh dưỡng rất cao rau xanh còn là một cây trồng mang lại hiệu
quả kinh tế khá lớn cho người nông dân.
Kim ngạch xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến rau hoa quả là một
trong 10 nhóm mặt hàng đứng đầu cả nước, trong đó có 85 – 90% là sản phẩm chế
biến [15].
Theo số liệu chính thức của tổng cục hải quan kim ngạch xuất khẩu rau quả
của Việt Nam tháng 6/2009 đạt 46,02 triệu USD tăng 30% sơ với tháng trước và
tăng đến 73,8% so với tháng 6/2008. Tính chung 6 tháng đầu năm tổng kim ngạch
xuất khẩu mặt hàng này sang các thị trường đạt 209,61 nghìn USD, tăng 13,69% so
với cùng kỳ năm 2008 [19].
Trong 8 tháng đầu năm 2011, tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam đạt
424 triệu USD, tăng 69% so với cùng kỳ năm 2009 và tăng 83% so với cùng kỳ năm 2010.
Dự kiến, năm 2011, tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả đạt 500 triệu USD, tăng 10% so với

Rau là cây trồng quan trọng trong ngành trồng trọt, được trồng ở nhiều vùng
sinh thái khác nhau với lợi thể là thời gian sinh trưởng ngắn và có thể trồng được
nhiều vụ trong năm. Do vậy rau được coi là cây trồng chủ lực trong việc chuyển
dịch cơ cấu cây trồng, xoá đói giảm nghèo cho nông dân Việt Nam. Mặt khác, rau
có đặc điểm là kích thước nhỏ nên cây rau rất thích hợp trồng xen hay gối vụ với
những cây trồng khác, như vậy trồng rau sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đa dạng
hóa sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế [12]. Trồng rau có hiệu quả hơn so với các cây
trồng khác về khả năng khai thác năng suất/một đơn vị diện tích/một đơn vị thời
gian, vì chúng có đặc điểm là sinh trưởng và phát triển nhanh trong một thời gian
ngắn. Theo Cẩm nang trồng rau, cứ 1 ha khoai tây có thể cung cấp lượng calo nhiều
hơn 1 – 1,5 lần trong 5 – 6 tháng, chỉ trong 20 – 30 ngày năng suất rau muống đạt
tới 10 tấn/ha [14].
Theo Tô Thị Thu Hà và Nguyễn Văn Hiền (2005), tại vùng ven đô Hà Nội, thu
nhập của việc trồng rau cao gấp 4 lần so với các cây lương thực, trong khi chi phí


iv
Chương 2 ....................................................................................................... 31
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.................................................................................. 31
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .............................................................. 31
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 31
2.1.2. Dụng cụ nghiên cứu ............................................................................. 32
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 32
2.2. Nội dung .................................................................................................. 32
2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 33
Chương 3 ....................................................................................................... 40
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................... 40
3.1. Tình hình sản xuất rau và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trừ sâu trên
rau tại Hà Giang ................................................................................. 40


2003

17.110.943

139.965

239.493.188

2004

16.214.488

140.094

227.154.772

2005

16.694.482

140.107

233.901.546

2006

17.189.392

141.689


132.858

240.114.694

2011

18.842.845

140.915

265.523.067

2012

18.959.594

142.330

269.852.343

(Nguồn: FAOSTAT, 04/08/2014)[31]
- Về năng suất: Trong giai đoạn 2003 – 2007, năng suất rau đều tăng từ 13,0–
1.582,0 ha so với năm trước. Trong đó, năng suất rau năm 2007 cao nhất, đạt
142.199 kg/ha, tăng 510 kg/ha so với năm 2006; sau đó năng suất rau giảm dần ở
những năm tiếp theo và năng suất rau thấp nhất vào năm 2010 (đạt 132.858 kg/ha),
giảm 4,19% so với năm 2009 và thấp hơn năng suất trung bình giai đoạn 2003 2010 (đạt 139.653 kg/ha) là 6.794,75 kg/ha. Tuy nhiên đến năm 2011, 2012 năng
suất rau lại tăng nhanh, năm 2012 (đạt 142,330 kg/ha) tăng trên 100% so với năm
2007 [31].
- Về sản lượng: Trong vòng 8 năm (2003 – 2010), sản lượng rau cao nhất ở


(kg/ha)

(tấn)

Thê giới

18.959.594

142.330

269.852.343

Châu Âu

677.349

169.634

11.490.171

15.143.254

153.179

231.962.916

Châu Mỹ

562.065

theo là châu Úc, có năng suất lớn hơn năng suất bình quân thế giới là 4,89% và
thấp nhất là châu Phi, có năng suất bình quân 72.046 kg/ha, thấp hơn năng suât
bình quân thế giới 49,4% [31].
- Về sản lượng: Châu Á có sản lượng rau cao nhất, đạt 231.962.916 tấn, chiếm
85,96% so với tổng sản lượng rau toàn thế giới; tiếp đến là sản lượng rau của châu
Phi, đạt 18.291.850 tấn, chiếm 6,77% tổng sản lượng rau toàn thế giới và sản lượng
rau của châu Úc là thấp nhất, đạt 567.700 tấn, chiếm 0,21% tổng sản lượng rau toàn
thế giới [31].


12
Như vậy, từ kết quả nghiên cứu đánh giá của bảng 1.1. và 1.2. ta thấy: Diện tích
trồng rau trên thế giới trong những năm qua vẫn tăng, tuy nhiên năng suất và sản
lượng rau không ổn định: Diện tích trồng rau lớn nhất và nhì thế giới tập trung chủ
yếu ở châu Á (chiếm 79,87% % tổng diện tích rau thế giới) và châu Phi (chiếm
13,39% tổng diện tích rau thế giới). Đây là 2 châu lục trong những năm qua bị ảnh
hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, của thiên tai (hạn hán, lũ lụt và sâu bệnh hại,…)
cho nên năng suất, sản lượng rau ở hai khu vực này bị giảm mạnh mẽ, tuy nhiên đến
năm 2010 trở lại đây tình hình sản xuất rau trên thế giới nói chung và tại châu Á,
châu Phi nói riêng đã ổn định và tăng trở lại [31].
1.3.2. Tình hình sản xuất rau ở châu Á và Việt Nam
Nghiên cứu tình hình sản xuất rau ở châu Á qua các năm kết quả thu được ở
bảng 1.3.
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất rau ở Châu Á qua các năm
Năm

Diện tích (ha)

Năng suất (kg/ha)


154.887

208.061.178

2007

13.738.535

154.538

212.312.024

2008

13.975.454

153.814

214.961.966

2009

14.419.310

149.225

215.171.875

2010


13
nhất và năng suất cũng không thấp hơn nhiều so với năng suất lớn nhất của châu Á
trong thời gian qua [31] , cụ thể:
Năng suất rau của châu Á cao nhất vào năm 2006 (đạt 154.887 kg/ha), nhưng
diện tích rau năm đó lại ít (đạt 13.433.082 ha), ít hơn so với năm 2012 là 1.710.172
ha và ít hơn diện tích rau trung bình 10 năm qua (đạt 14.005.015 ha) là 517.933 ha
nên sản lượng rau năm 2006 không cao [31].
Cây rau phân bố không đều giữa các nước trong khu vực, qua nghiên cứu tình
hình sản xuất rau ở một số nước châu Á và Việt Nam năm 2012, chúng tôi thu được
kết quả ở bảng 1.4.
Qua bảng 1.4. ta thấy: Trung Quốc là nước có diện tích (đạt 9.709.220 ha,
chiếm 64,1% tổng diện tích rau châu Á) và sản lượng (đạt 160.892.000 tấn, chiếm
69,36% tổng sản lượng rau châu Á) lớn nhất châu Á [31].
Hàn Quốc là nước có năng suất rau lớn nhất (đạt 458.333 kg/ha) cao hơn năng
suất trung bình của châu Á là 331.543 kg/ha. Maldives là nước có diện tích (đạt
1.300 ha, chiếm 0.00858% diện tích rau châu Á) và sản lượng rau (đạt 2.500 tấn,
chiếm 0.001077% sản lượng rau châu Á) thấp nhất châu Á [31].
Brunei là nước có năng suất rau đạt 10.909 kg/ha, thấp hơn năng suất trung
bình của châu Á 142.270 kg/ha và là nước có năng suất thấp nhất châu Á [31].
Theo Tạ Thu Cúc, nước ta có lịch sử trồng rau từ lâu đời. Ngay từ đời vua
Hùng, người ta đã phát hiện thấy bầu, bí được trồng trong vườn gia đình. Theo sổ
sách ghi chép thì cây rau được nhập vào nước ta từ thế kỷ thử X. Thế kỷ thử XVIII,
Lê Quý Đôn đã tổng kết các vùng phân bố rau trong cả nước. Vào giữa thế kỷ IXX,
nhân dân ta đã biết trồng cải trắng và cải bẹ đông dư. Cuối thế kỷ IXX, nhân dân đã
biết trồng rất nhiều loai rau có nguồn gốc từ Châu Âu như: cải bắp, su hào, súp lơ,
cà rốt, hành tây,… Thế kỷ XX ở nước ta đã hình thành và phát triển các vùng
chuyên canh. Mặc dù, nghề trồng rau ở nước ta ra đời từ rất sớm, trước cả nghề
trồng lúa nước nhưng sản xuất rau còn manh mún, các chủng loại rau còn nghèo
nàn, diện tích và sản lượng thấp so với tiềm năng đất đai, khí hậu Việt Nam.


1.4. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) trên thế giới và Việt Nam
1.4.1. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) trên thế giới
Nghiên cứu, đánh giá tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) trên
thế giới trong những năm qua kết quả thu được ở bảng 1.5.
Qua bảng 1.5. ta thấy: Diện tích, năng suất và sản lượng rau họ hoa thập tự
(Brassicas) tăng giảm không đều, cụ thể:
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) trên thế giới
qua các năm
Năm

Diện tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

2003

2.477.136

279.439

69.220.916

2004

2.368.077

285.526


290.304

64.865.039

2009

2.251.847

289.299

65.145.711

2010

2.258.783

289.097

65.300.717

2011

2.365.622

293.849

69.513.476

2012


- Về năng suất: Châu Úc là châu lục có năng suất rau họ hoa thập tự cao nhất
thế giới (đạt 363.112 kg/ha) và cao hơn năng suất bình quân của thế giới 23,88%.
Đứng thứ hai là châu Á, có năng suất bình quân lớn hơn thế giới là 3,42% và
thấp nhất là châu Phi, có năng suất bình quân 226.092 kg/ha, thấp hơn năng suât
bình quân thế giới 22,9% [31].
- Về sản lượng: Châu Á có sản lượng rau cao nhất (đạt 53.616.145 tấn), chiếm
76,48% so với tổng sản lượng rau họ hoa thập tự của toàn thế giới; tiếp đến là sản
lượng rau họ hoa thập tự của châu Âu (đạt 11.432.255 tấn), chiếm 16,3% tổng sản
lượng rau toàn thế giới và sản lượng rau họ hoa thập tự của Châu Úc là thấp nhất (đạt
125.201 tấn), chiếm 0,178% tổng sản lượng rau họ hoa thập tự toàn thế giới [31].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status