BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHỔNG VĂN QUÂN
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU PHÒNG
TRỪ SÂU ðỤC THÂN LÚA BƯỚM HAI CHẤM VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA THUỐC ðẾN MỘT SỐ LOẠI THIÊN ðỊCH CỦA
SÂU HẠI LÚA TẠI HUYỆN TIÊN LÃNG – HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS. NGUYỄN VĂN VIÊN
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Khổng Văn Quân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
Khổng Văn Quân Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ cái viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình ix
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1 .Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
1.3. Ý nghĩa khoa học 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. 4
2.1 Nghiên cứu ngoài nước 4
2.1.1 Phân bố của sâu ñục thân lúa hai chấm 4
2.1.2. Thành phần sâu ñục thân lúa. 4
2.1.3. Mức ñộ và triệu chứng gây hại 5
2.1.4 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học sinh thái học 6
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 37
4.1.2 Tình hình sản xuất lúa 37
4.2. Thành phần và mức ñộ phổ biến của sâu hại lúa. 39
4.2.1. Thành phần sâu hại lúa mùa 2010 ở Tiên Lãng – Hải Phòng. 40
4.1.2. Mức ñộ phổ biến của sâu hại lúa. 42
4.3. Diễn biến mật ñộ của sâu ñục thân lúa bướm hai chấm hại lúa. 43
4.3.1. Diễn biến mật ñộ của sâu ñục thân lúa bướm hai chấm hại lúa trên
giống lúa ñại trà. 43
4.3.2. Diễn biến mật ñộ của sâu ñục thân lúa bướm hai chấm hại lúa các
trà lúa. 45
4.4. Thành phần và mức ñộ phổ biến của thiên ñịch sâu hại lúa. 50
4.5. Mật ñộ của thiên ñịch sâu hại lúa. 52
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… v
4.5.1. Mật ñộ của nhóm côn trùng bắt mồi ăn thịt sâu hại lúa. 53
4.5.2. Mật ñộ của nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt sâu hại lúa 55
4.5.3. Mật ñộ của nhóm ong ký sinh trứng sâu ñục thân bướm hai chấm hại
lúa. 57
4.6. Nghiên cứu sử dụng một số thuốc phòng trừ sâu ñục thân lúa bướm hai
chấm. 58
4.6.1. Nghiên cứu hiệu lực của một số thuốc phòng trừ sâu ñục thân lúa
bướm hai chấm. 59
4.6.2. Nghiên cứu thời gian sử dụng một số thuốc phòng trừ sâu ñục thân
lúa bướm hai chấm. 60
4.6.3. Nghiên cứu liều lượng sử dụng một số thuốc phòng trừ sâu ñục
thân lúa bướm hai chấm. 62
4.7. Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc ñến một số loài thiên ñịch của
: con/m
2
.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang1. Thành phần sâu hại lúa vụ mùa 2010 tại Tiên Lãng- Hải Phòng 40
3. Diễn biến mật ñộ sâu ñục thân lúa bướm hai chấm trên 3 giống lúa
chính tại Tiên Lãng- Hải Phòng 44
4. Diễn biến mật ñộ sâu ñục thân lúa bướm hai chấm trên trà lúa mùa
sớm Tại Tiên Lãng – Hải Phòng Vụ Mùa 2010 46
5. Diễn biến mật ñộ sâu ñục thân lúa bướm hai chấm trên trà lúa mùa
trung tại Tiên Lãng- Hải Phòng vụ mùa 2010 47
6. Diễn biến mật ñộ sâu ñục thân lúa bướm hai chấm trên trà lúa mùa
muộn tại Tiên Lãng- Hải Phòng vụ mùa 2010 48
7. Thành phần thiên ñịch và mức ñộ phổ biến của sâu ñục thân trên lúa
16. Ảnh hưởng của thời gian sử dụng 1số thuốc trừ sâu ñục thân lúa
bướm 2 chấm ñối với côn trùng bắt mồi. 67
17. Ảnh hưởng của thời gian sử dụng 1 số thuốc trừ sâu ñục thân lúa
bướm 2 chấm ñối với nhện lớn bắt mồi. 69
18. Ảnh hưởng của 1 số thuốc trừ sâu ñục thân lúa bướm 2 chấm ở liều
lượng khác nhau ñối với côn trùng bắt mồi. 70
19. Ảnh hưởng của 1 số thuốc trừ sâu ñục thân lúa bướm 2 chấm ở liều
lượng khác nhau ñối với nhện lớn bắt mồi. 71Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1. Diễn biến mật ñộ sâu ñục thân lúa bướm hai chấm trên 3 giống
lúa chính tại Tiên Lãng- Hải Phòng 45
4.2. Diễn biến mật ñộ của sâu ñục thân lúa bướm hai chấm hạ
i lúa
các trà lúa. 50
4.3. Diễn biến mật ñộ của nhóm côn trùng bắt mồi ăn thịt sâu hại lúa. 54
4.4. Diễn biến mật ñộ của nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt sâu hại lúa 56
tạ/ha/vụ (2008). Trong những năm gần ñây, ở Hải Phòng Sâu ñục thân hai
chấm là ñối tượng dịch hại quan trọng số một ñối với sản xuất lúa, diện tích
nhiễm sâu ñục thân rất cao bình quân 30.569 ha/năm chiếm 35,7% diện tích
gieo cấy. Thiệt hại do sâu ñục thân gây ra một số năm rất nghiêm trọng, năm
2005 diện tích thiệt hại năng suất từ 7,5% trở lên tới 10.482,8 ha, diện tích
thiệt hại từ 60% năng suất trở lên là 927,3 ha ( trong ñó có 365,3 ha mất
trắng). ðể phòng trừ sâu ñục thân hai chấm, nông dân Hải Phòng ñã áp dụng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 2
một số biện pháp như cày lật gốc rạ và ngâm nước sau khi thu hoạch, ngắt ổ
trứng trên mạ và trên lúa trước khi trỗ cũng ñã làm giảm ñược ảnh hưởng của
sâu ñục thân, nhưng biện pháp vẫn ñược áp dụng chủ yếu và hạn chế ñược
sâu ñục thân nhất là phun thuốc hóa học.
ðã có nhiều nghiên cứu theo dõi về nhóm sâu ñục thân lúa nói chung
và sâu ñục thân lúa 2 chấm nói riêng. Kết quả thu ñược ở nhiều mức ñộ khác
nhau và ñã ñược xác ñịnh là rất phong phú và ña dạng. Tuy nhiên, rất ít kết
quả nghiên cứu ñã công bố có liên quan ñến ñiều kiện trồng lúa ở Hải Phòng.
Hơn nữa, trong thời gian qua có nhiều thay ñổi về cơ cấu giống lúa ở Hải
Phòng. Những thay ñổi này ít nhiều ñã làm thay ñổi một số kỹ thuật thâm
canh lúa. ðiều này ñã làm thay ñổi tình hình phát sinh gây hại của các loài sâu
hại lúa. ðể hạn chế tác hại do sâu ñục thân lúa 2 chấm gây ra cần có những
nghiên cứu bổ sung về ñối tượng này trong ñiều kiện hiện nay ở Hải Phòng.
Với mục ñích ñó tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu sử dụng một số thuốc trừ
sâu phòng trừ sâu ñục thân lúa bướm hai chấm và ảnh hưởng của thuốc
ñến một số loại thiên ñịch của sâu hại lúa tại huyện Tiên Lãng – Hải
Phòng.”
1.2. Mục ñích và yêu cầu
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
2.1 Nghiên cứu ngoài nước
2.1.1 Phân bố của sâu ñục thân lúa hai chấm
Theo Catling và Z.lei tên khoa học của sâu ñục thân 2 chấm là:
Tryporyza incertulas Walk, thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera, họ ngài sáng
Pyralidae. Sâu ñục thân lúa hai chấm còn có các tên ñồng danh khác như:
Tryporyza incertellus Walk, Schoenobius incertellus Walk, Scirpophaga
bipunctifera Walk, Siga incertellus Walk, Siga inertulas Walk, schoenobius
puctellus Zeller, Schoenobius minutellus Zellus [39].
Sâu ñục thân hai chấm (YSB) phổ biến ở tất cả các nước trồng lúa khu
vực ðông Nam Á, Trung Quốc, Ấn ðộ và Afghanistan. Sâu chỉ gây hại duy
nhất trên cây lúa bằng cách phá hoại ñỉnh sinh trưởng làm nõn héo và khô
trắng bông (2007) [54].
Các tác giả FL Cunsoli, E.Conti, LJ Dangott VIinson (2001)[37] thì kết
luận rằng: Sâu ñục thân lúa mình vàng xuất hiện chủ yếu trong khu vực ðông
Nam Á , Thái Lan, Ấn ðộ, Trung Quốc, Afghanistan, và kí chủ chính là cây lúa .
Theo IRRI sâu ñục thân hai chấm Scirpophaga incertulas Walk (YSB)
gây hại quan trọng và chủ yếu trên lúa ở nhiều nước Châu Á Srilanka và
nhiều vùng khác[44].Còn Heinrichs và CTV, (1981)[43] cho rằng sâu ñục
thân có phân bố rộng rãi ở khu vực Nam và ðông Nam Á.
Theo Dale (1994)[36] ghi nhận thì sâu ñục thân lúa hai chấm ñã có ở
các nước như: Afghannistan, Ấn ðộ,Bhutan, Burma, ðài Loan,
Inddooneessia, Lào, Malysia, Nepanl, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam .
2.1.2. Thành phần sâu ñục thân lúa.
Trên thế giới ñã ghi nhận ñược hơn 800 loài sâu hại lúa (Dale,1994,
Kiritani,1979 [33], [34]. Trong ñó ở Trung Quốc ñã phát hiện ñược hơn 200
hưởng lớn ñến sản xuất lúa. Lứa 3, 4, 5 với mật ñộ sâu trên lúa từ 16-25
con/m
2
làm thiệt hại 33-80%. Những năm 1977 và 1980 là những năm có mưa
nhiều, lũ lụt sâu ñục thân lúa mình vàng gây hại thành dịch và thiệt hại lớn về
năng xuất [30].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 6
Sâu ñục thân mình vàng là dịch hại quan trọng trên cây lúa nước, sâu
non sống và hoạt ñộng trong thân cây lúa. Sâu ñục thân hai chấm gây hại suốt
thời kì sinh trưởng của cây lúa nhưng gây hại nặng và ảnh hưởng nhất ở giai
ñoạn ñòng trỗ vì ñây là giai ñoạn quyết ñịnh năng suất cây lúa [71],[54].
Theo Oisat-Pan Germany [54] thì ở Philipine sâu ñục thân gây hại khoảng 5-
10% năng suất. Còn ở Ấn ðộ khoảng 1-19% năng suất mất khi bị hại ở giai ñoạn ñẻ
nhánh, và nếu bị hại ở giai ñoạn trỗ thì năng suất sẽ mất 38-40% .
ðiều tra trên 8 giống lúa (JP-5, Swat-1, Swat-2, Dilrosh-97, Basmati-
385, KS-282, Gomal-6 và Gomal-7) thấy rằng sâu ñục thân gây hại nặng sau
khi cấy 38 và 67 ngày. Hơn nữa giống KS-282 chống chịu tốt với YSB,
Gomal-6 và Gomal-7 chống chịu vừa với YSB còn giống Swat-2 và Basmati-
385 là giống nhiễm vừa với YSB (2003)[50].
Pathak (1969)[56] cho rằng ở giai ñoạn ñẻ nhánh cây lúa có thể tự ñền
bù khi bị sâu ñục thân gây hại nhưng ở giai ñoạn ñòng trỗ thì có thể mất 1-3%
năng suất.
Tại Thái Lan những năm 1981-1982 sâu ñục thân có mật ñộ ổn ñịnh và
gây hại trung bình khoảng 23% số dảnh ở giai ñoạn 3-4 tháng ñầu của cây lúa
và 13 sâu non/100 dảnh lúa ở giai ñoạn trỗ. Sâu ñục thân tiếp tục gây hại sau
ñó và tối ña mức gây hại hàng năm khoảng 38 - 44% số bông bị hại ở giai
Pha trứng,Theo Dale(1994), Reissig et al. (1986), thời gian phát triển
của pha trứng biến ñộng từ 5 -8 ngày [36], [57]. Còn theo Grist et al. (1969),
thời gian phát triển pha trứng dài hơn là 7 – 10 ngày [38].
Pha sâu non, Theo Dale(1994), Reissig et al. (1986), sâu non ñục thân
lúa hai chấm có 5 tuổi [36],[57]. Nhưng theo Pathak(1969), sâu non ñục thân
lúa hai chấm có tuổi thay ñổi từ 4 – 7 tuổi. Nuôi trong ñiều kiện 29 – 35
0
C
sâu non chỉ có 4 tuổi. trong ñiều kiện thức ăn hạn chế và ở các cá thể qua
ñông thì thường có nhiều tuổi hơn [56]. Thời gian phát dục của pha sâu non
kéo dài khoảng từ 30 ñến 35 – 46 ngày (Dale,1994, Grist et al.,1969,Reissig
et al.,1986,)[36],[38],[57].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 8
Pha Nhộng sâu ñục thân lúa hai chấm khoảng 6 – 10 ngày (Dale,1994,
Grist et al.,1969,Reissig et al.,1986,)[36],[38],[57].
Pha trưởng thành, sau khi vũ hóa 5 ngày thì bắt ñầu ñẻ trứng. và mỗi
ñêm chỉ ñẻ 1 ổ (Pathak,1969)[56].
Như vậy, vòng ñời của sâu ñục thân lúa hai chấm dài 46 – 54 ngày
(Dale,1994, Grist et al.,1969,Reissig et al.,1986,)[36],[57].
Sức sinh sản của trưởng thành cái
Theo Pathak (1969), một trưởng thành cái sâu ñục thân hai chấm có thể
ñẻ ñược 100 – 200 trứng [56]. Theo Dale (1994) cho rằng một trưởng thành
cái có thể ñẻ ñược 100 – 150 trứng [36]. Theo Reissig et al. (1986), một
trưởng thành cái có thể ñẻ ñược 200 – 300 trứng [57].
Tuổi thọ của trưởng thành.
Theo Dale (1994), trưởng thành ñực và trưởng thành cái loài ñục thân
C sự phát triển của
trứng có thể hoàn thành, nhưng sâu non chết ở trong trứng. Ẩm ñộ cần ñể
trứng phát triển là 90 – 100% (Dale, 1994; Pathak, 1969) [36], [56].
Ngưỡng nhiệt ñộ của sâu ñục thân lúa 2 chấm là 16
0
C. Ở nhiệt ñộ 12
0
C
sâu non tuổi 2 và tuổi 3 không lột xác ñược và chết. Ở nhiệt ñộ 23 – 29
0
C hầu
hết sâu non ñục thân 2 chấm có 5 tuổi, ở nhiệt ñộ 29 – 35
0
C sâu non ñục thân
lúa 2 chấm phát phiển nhanh hơn, chỉ có 4 tuổi (Pathak, 1969) [56].
Theo HD. Catling (1993) [39], tại Banglades ở nhiệt ñộ 34
0
C, ẩm ñộ
70%, mực nước ruộng 6 – 8 cm thuận lợi cho sâu ñục thân phát triển. Cũng tại
Băng-la-ñet năm 1979 do hạn hán trầm trọng nên sâu Scirpophaga incertulas
có mật ñộ cực thấp, còn tại Thái Lan, do khí hậu khô và không trồng lúa trong
một thời gian dài của mùa khô nên ñã hạn chế rất nhiều sự gây hại của sâu
ñục thân trong vụ lúa tiếp theo. Hoạt ñộng của khí hậu ven biển,sự phát triển
của cây lúa tạo môi trường thuận lợi cho sâu Scirpophaga incertulas [40].
Về ảnh hưởng của các giống lúa với sự gây hại của sâu ñục thân mình
vàng của tác giả Maqsood A. Rustamami, Muzaffar A. Talpur, Rab Dino
Khuhro và Hussain Bux Baloch (2001) [48], ñã nghiên cứu tình hình gây hại
của YSB trên các giống lúa: IR-6, IR-6-18, IR-8, Shadab, Shua-92, Basmati-
370, Jajai-33, Jajai-77, Sonahri Sugdasi-5. Kết quả cho thấy hai giống Shua-
92 và Sonahri Sugdasi ñược sâu ñục than ưa thích ñến ñẻ trứng và như vậy
Thành phần thiên ñịch của nhóm sâu ñục thân lúa khá phong phú, ña
dạng. Tổng hợp ñầy ñủ về vai trò của từng loài thiên ñịch ñối với mỗi loài sâu
ñục thân lúa là một việc rất khó. Dưới ñây giới thiệu một số kết quả nghiên
cứu chính về vai trò của những thiên ñịch quan trọng trong hạn chế số lượng
nhóm sâu ñục thân lúa ở các nước trồng lúa trên thế giới.
Tuy thành phần thiên ñịch của nhóm sâu ñục thân lúa khá phong phú,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 11
nhưng có ít loài quan trọng. Số loài thiên ñịch có vai trò quan trọng trong hạn
chế số lượng sâu ñục thân lúa ở Thái Lan là 10-13 loài, ở ñảo Luzon
(Philippine) là 18 loài, chung cho vùng ðông Nam Á là 15 loài. ðó là các loài
Anaxipha longipennis (Serv.), Bracon chinensis Szepl., Conocephalus
longipennis (de Haan), Cotesia flavipes (Cam.), Metioche vittaticollis (Stal),
Pardosa pseudoannulata (Boes. et Str.), Stenobracon nicevillei (Bigh.),
Telenomus dignus (Gah.), Telenomus rowani (Gah.), Temelucha
philippinensis (Ashm.), Tetrastichus ayyari Rohw., Tetrastichus schoenobii
Ferr., Trichogramma japonicum Ashm., Tropobracon schoenobii (Vier.),
Xanthopimpla stemmator (Thunb.), (Kamran et al., 1969; Napompeth, 1990;
Ooi et al., 1994; Reissig et al., 1986; Shepard et al., 1991; Tirawat, 1982)
[46], [52], [53], [57], [61], [63].
Nói chung, các loài ký sinh trứng ñược ñánh giá là quan trọng nhất trong
hạn chế số lượng nhóm sâu ñục thân lúa. ðó là các loài thuộc giống
Telenomus (họ Scelionidae), Tetrastichus (họ Eulophidae) và Trichogramma
(họ Trichogrammatidae) (Ooi et al., 1994) [53]. Ở Philippine, tỷ lệ trứng ñục
thân lúa 2 chấm (Tryporyza incertulas Walk.) bị ký sinh ñạt tới trên 60%. Tại
nông trại của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế ở Philippine, tỷ lệ trứng sâu ñục
thân lúa 2 chấm bị các loài ong Tetrastichus sp., Telenomus spp. và
Trichogramma spp. ký sinh với tỷ lệ tương ứng là 84, 42 và 24% (Kim et al.,
Conocephalus longipennis có thể tiêu diệt ñược 65% trứng sâu ñục thân lúa 2
chấm. Một cá thể của loài muồm muỗm nhỏ C. longipennis có thể tiêu diệt
ñược 8 ổ trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm trong 3 ngày. Mật ñộ quần thể của
loài bắt mồi này tăng lên khi trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm gia tăng mật ñộ
(Ooi et al., 1994; Pantua et al., 1984; Rubia et al., 1990) [53], [55], [59].
Ngoài ra, loài dế Metioche vittaticollis và bọ xít mù xanh Cyrtorhinus
lividipennis cũng tiêu diệt một lượng lớn trứng sâu ñục thân 5 vạch ñầu nâu
Chilo suppressalis. Nhện sói vân hình ñinh ba Pardosa pseudoannulata một
ngày có thể tiêu diệt hàng trăm sâu non của sâu ñục thân lúa, ñồng thời nó
cũng có khả năng tấn công pha trưởng thành của các loài sâu ñục thân lúa. Bọ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 13
xít loài Euspudaeus sp. là loài bắt mồi quan trọng trong hạn chế số lượng sâu
ñục thân 5 vạch ñầu nâu Chilo suppressalis ở Nhật Bản. Nó có thể tiêu diệt
tới 90% pha trưởng thành loài sâu ñục thân 5 vạch ñầu nâu Chilo suppressalis
trên ñồng ruộng (Ooi et al., 1994) [53].
2.1.6. Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ
Theo tài liệu của OISAT (2007) [54], JLA Catindig, ñể phòng chống
sâu dục thân hai chấm áp dụng các biện pháp canh tác, các biện pháp sinh
học, sử dụng các giống chống chịu và biện pháp hóa học.
Biên pháp canh tác
Bao gồm việc ñiều chỉnh thời gian gieo cấy ñồng loạt,ñúng thời vụ, khi
thu hoạch lúa phải cắt sát gốc rạ; cày lật gốc rạ tiêu hủy lúa chét. Có thể ñưa
nước vào ruộng ñiều chỉnh cho mức nước cao hơn vị trí ñẻ trứng ñể diệt
trứng, làm ngập nước lá mạ,lá lúa ñể diệt ñược nhiều sâu non và nhộng sống
trong gốc rạ. khi nhổ mạ và cấy lúa bằng tay cũng có thể tranh thủ tiêu diệt
trứng. Trước khi cấy lúa xén bớt lá mạ có thể giảm bớt ổ trứng sâu ñược ñẻ ở
ñầu lá. Nên gieo cấy những giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn [71], [72].
của các giống lúa chỉ ñạt mực trung bình (Heinrichs, 1994; Heinrichs et al,
1981) [42], [43].
Nghiên cứu việc chọn tạo những giống lúa có tính kháng sâu ñục thân,
các tác giả K. Datta, A. Vasquez, GS Khushi và SK Datta (1995, 1996, 1998)
[70], ñã nghiên cứu chuyển gen Bt [crylA (b)] vào cây lúa ñể chống lại sâu
ñục thân vì vi khuẩn Bacilus thuringiensis có chứa ñộc tố giết sâu, ñặc biệt
các loài sâu bộ cánh vẩy Lepidoptera. Việc sử dụng giống lúa chuyển gen Bt
ñã có hiệu quả tốt trong việc phòng chống sâu ñục thân.
Các tác giả Rashid, Junaid, FF jamil và Hamed (2003) [58] ñã nghiên
cứu phòng trừ sâu ñục thân mình vàng tại Phòng Bảo vệ thực vật, Viện
nghiên cứu hạt nhân cho Nông nghiệp và Sinh học (NIAB) ở Pakistan.
Trong thí nghiệm ñã sử dụng 5 giống Basmati (Basmati siêu nguyên chủng,
Basmati 2000, Basmati 385, Basmati Pak, Basmati 370) và hai loại thuốc