Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại tổng hợp phú thịnh - Pdf 43

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: NCS Th.S Trần Tự Lực

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được
rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn
sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Kinh Tế- Du Lịch – Trường Đại
học Quảng Bình đã sát cánh cùng với cùng sinh viên để truyền đạt vốn kiến thức quý
báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt, trong học kỳ
này để hoàn thành khóa luận, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo NCS Trần
Tự Lực, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Khóa luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH TMTH Phú Thịnh đã cho
phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty.
Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy,
không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn để kiến thức của em trong đề tài:
“ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH TMTH
Phú Thịnh luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thanh Nhàn

SVTH: Lê Thị Thanh Nhàn

Lớp : Đại Học Kế Toán K54


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.4 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
.......................................................................................................................................10
1.4.1 Chứng từ kế toán ..................................................................................................10
1.4.2 Các phương pháp kế toán .....................................................................................10
1.5 TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH ...........................................................................................14
1.5.1 Kế toán hoạt động bán hàng .................................................................................14
1.5.1.1 Kế toán giá vốn hàng bán ..................................................................................14
1.5.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng ............................................................................. 19
SVTH: Lê Thị Thanh Nhàn

Lớp : Đại Học Kế Toán K54


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: NCS Th.S Trần Tự Lực

1.5.1.3 Kế toán chi phí bán hàng................................................................................... 20
1.5.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ...............................................................22
1.5.2 Kế toán hoạt động tài chính ..................................................................................23
1.5.2.1 Kế toán doanh thu tài chính ..............................................................................23
1.5.2.2 Kế toán chi phí tài chính ...................................................................................25
1.5.3 Kế toán hoạt động khác ........................................................................................27
1.5.3.1 Kế toán thu nhập khác .......................................................................................27
1.5.3.2 Kế toán chi phí khác ..........................................................................................29
1.5.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ...................................................................30
1.5.4.1 Khái niệm ...........................................................................................................30
1.5.4.2 Kết cấu và tài khoản sử dụng ...................................................................... 30
1.5.4.3 Phương pháp hạch toán .............................................................................. 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: NCS Th.S Trần Tự Lực

2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP PHÚ THỊNH ............ 53
2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng .................................................................................53
2.3.1.1 Quy trình thực hiện kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH TMTH Phú
Thịnh ..............................................................................................................................53
2.3.1.2 Hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng ..............................................................54
2.3.1.3 Minh họa hạch toán kế toán doanh thu bán hàng .............................................54
2.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán .....................................................................................64
2.3.2.1 Quy trình thực hiện kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TMHH TMTH Phú
Thịnh……………… ........................................................................................................64
2.3.2.2 Hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng ..............................................................66
2.3.2.3 Minh họa quy trình hạch toán kế toán giá vốn hàng bán……………… ............66
2.3.3 Kế toán chi phí bán hàng ......................................................................................69
2.3.3.1 Quy trình thực hiện kế toán chi phí bán hàng tại Công ty TNHH TMTH Phú
Thịnh ..............................................................................................................................68
2.3.3.2 Hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng ..............................................................69
2.3.3.3 Minh họa hạch toán kế toán chi phí bán hàng ..................................................70
2.3.4 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp ...................................................................74
2.3.4.1 Quy trình thực hiện kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH
TMTH Phú Thịnh ...........................................................................................................74
2.3.4.2 Hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng tại Công ty TNHH TMTH Phú Thịnh ..75
2.3.4.3 Minh họa hạch toán kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp ...............................75
2.3.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ...................................................................81
2.3.5.1 Quy trình thực hiện kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
TMTH Phú Thịnh ...........................................................................................................81
2.3.5.2 Hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng ..............................................................82

PHẦN III - KẾT LUẬN ......................................................................................... ….100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... ….102

SVTH: Lê Thị Thanh Nhàn

Lớp : Đại Học Kế Toán K54


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: NCS Th.S Trần Tự Lực
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Mặt hàng sản phẩm của công ty trong giai đoạn 2013-2015 ..................... 39
Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Phú Thịnh qua 3
năm 2013-2015 ............................................................................................................. 41
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Phú Thịnh
qua 3 năm 2013-2015 ................................................................................................... 45
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Tổng hợp
Phú Thịnh giai đoạn 2013 – 2015................................................................................ 48
Bảng 2.5: Tình hình lao động tại Công ty giai đoạn 2013 – 2015 .............................. 50

SVTH: Lê Thị Thanh Nhàn

Lớp : Đại Học Kế Toán K54


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: NCS Th.S Trần Tự Lực

Thương mại Tổng hợp Phú Thịnh ............................................................................... 84

SVTH: Lê Thị Thanh Nhàn

Lớp : Đại Học Kế Toán K54


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: NCS Th.S Trần Tự Lực
DANH MỤC BIỂU SỐ

Biểu số 2.1 Hóa đơn GTGT số 0000201 ..................................................................... 55
Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho số 02-26 .......................................................................... 56
Biểu số 2.3 Giấy báo có KH 0926 ngày 25/2/2015 ..................................................... 57
Biểu số 2.4: Hóa đơn GTGT số 0000203 .................................................................... 58
Biểu số 2.5: Phiếu xuất kho số 02-28 .......................................................................... 59
Biểu số 2.6: Sổ chi tiết TK 511- Bộ bàn ghế ăn gỗ xoan tháng 2/1015 ...................... 60
Biểu số 2.7 Sổ chi tiết tài khoản 511 – Bộ báng ghế trang điểm HAGL tháng 2/2015.
..................................................................................................................................... 61
Biểu số 2.8 Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng tháng 2/2015 ......................................... 62
Biểu số 2.9: Chứng từ ghi sổ số 21.............................................................................. 63
Biểu số 2.10: Chứng từ ghi sổ số 22............................................................................ 63
Biểu số 2.11: Chứng từ ghi sổ số 23............................................................................ 64
Biểu số 2.12: Sổ chi tiết TK 632: bàn ghế ăn- gỗ xoan tháng 2/2015......................... 66
Biểu số 2.13: Sổ chi tiết TK 632- bàn ghế trang điểm tháng 2/2015 .......................... 67
Biểu số 2.14: Chứng từ ghi sổ số 24............................................................................ 68
Biểu số 2.15: Phiếu chi số PC 02- 13 .......................................................................... 70
Biểu số 2.16: Hóa đơn GTGT số 0000067 .................................................................. 71
Biểu số 2.17: Sổ chi tiết chi phí dịch vụ mua ngoài tháng 2/2015 .............................. 73

STT

Dạng đầy đủ

1

BH và CCDV

Bán hàng và cung cấp dịch vụ

2

BCKQHĐKD

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3

HAGL

Hoàng anh Gia Lai

4

CNV

Công nhân viên

5



KKĐK

Kê khai định kỳ

11

KKTX

Kê khai thường xuyên

12

KHTS

Khấu hao tài sản

13

KVSX

Khu vực sản xuất

14

PT

Phương thức

15


GVHB

Giá vốn hàng bán

21

CPBH

Chi phí bán hàng

22

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

23

CP

Chi phí

24

DTTC

Doanh thu tài chính

25

chiến lược kinh doanh hợp lý. Bên cạnh đó, tổ chức công tác kế toán tốt là một trong
những yếu tố tạo nên sự hiệu quả. Việc đánh giá cao vai trò của công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tạo điều kiện cung cấp thông tin chính xác và kịp
thời cho các nhà quản lý để họ có thể đưa ra những chiến lược kinh doanh và
marketing phù hợp, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Với sự phát triển ngày càng lớn của thị trường trong nước và quốc tế, kéo theo
đó là sự đòi hỏi nhu cầu tiêu dùng của khách hàng ngày một nâng cao. Chính vì vậy,
Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Phú Thịnh nhận thấy vấn đề cấp thiết cần được
đáp ứng và tiêu thụ với các sản phẩm chuyên về nội thất, bao gồm: nội thất gia đình,
nội thất trường học, nội thất văn phòng, nội thất bếp,… được đóng trên địa bàn Thành
phố Đồng Hới- Tỉnh Quảng Bình.
Nội thất là vật dụng không thể thiếu dùng để sinh hoạt, thiết kế và tạo ra những
không gian riêng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Công ty TNHH
Thương mại Tổng hợp Phú Thịnh đã dần dần tạo nên một vị thế trên Thành phố Đồng

SVTH: Lê Thị Thanh Nhàn

1

Lớp : Đại Học Kế Toán K54


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: NCS Th.S Trần Tự Lực

Hới, cung cấp những sản phẩm mang lại hiệu quả sử dụng cao, đòi hỏi chất lượng sản
phẩm tốt, và giá thành lại hợp lý nhất.
Cũng như các DN Thương mại khác, Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp


2

Lớp : Đại Học Kế Toán K54


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: NCS Th.S Trần Tự Lực

ty TNHH TMTH Phú Thịnh bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, …
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Phú Thịnh.
- Giới thiệu, đánh giá khái quát kết quả và tình hình hoạt động của Công ty
TNHH TMTH Phú Thịnh giai đoạn 2013 – 2015.
- Đánh giá và phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Phú Thịnh.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh của Công ty.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập: Là phương pháp được sử dụng để thu thập số liệu sơ
cấp và thứ cấp của công ty. Trong đề tài nghiên cứu, thu thập số liệu từ nhân viên bán
hàng về giá cả các mặt hàng, chương trình khuyến mãi, chiết khấu các mặt hàng và
được nhận một số số liệu từ các chừng từ kế toán, báo cáo tài chính, BCKQHĐKD của
nhân viên kế toán công ty. Trên cơ sở đó, chọn lọc các số liệu có liên quan để đưa vào
bài làm của mình, và nắm rõ nguyên tắc kế toán để áp dụng một cách logic, khoa học
có hiệu quả.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu : Là hệ thống các phương pháp dùng để

chính. Đề tài áp dụng phương pháp để phân tích và so sánh số liệu cả về số tương đối
và tuyệt đối giữa năm sau so với năm trước để đưa ra đánh giá, nhận xét. Đồng thời sử
dụng phương pháp này để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và thực
trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, đánh giá
những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ và có thể xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị
các biện pháp để khai thác triệt để các điểm mạnh, khắc phục và hạn chế các điểm yếu.
Ở phương pháp này đã được áp dụng khá nhiều trong chuyên đề, sử dụng phương pháp
phân tích, so sánh để làm rõ tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty giai đoạn 20132015, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình lao động của Công ty TNHH TMTH
Phú Thịnh,…
- Phương pháp hạch toán kế toán: Bao gồm hệ thống các phương pháp như
phương pháp chứng từ, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản và
phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán. Công ty TNHH TMTH Phú Thịnh sử dụng
phương pháp tính giá bình quân gia quyền. Đối với phương pháp hạch toán kế toán,
chuyên đề chủ yếu được sử dụng ở phần thực trạng kế toán bán hàng và XĐKQKD,
đưa ra được một số chứng từ có liên quan như: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu
nhập kho, Giấy báo có, Giấy báo nợ, Chứng từ ghi sổ, Phiếu thu, Phiếu chi,… Đây là
phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán, là hệ thống các
phương pháp để kiểm tra và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh.
1.5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung đề tài được kết cấu trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Phú Thịnh.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Phú Thịnh.
SVTH: Lê Thị Thanh Nhàn

4

nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
+ Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán,
người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
+ Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu, người
mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các
doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hoá và nhận lại của
khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh
nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình

1.1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và
thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán
hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Viêc xác định kết quả
SVTH: Lê Thị Thanh Nhàn

5

Lớp : Đại Học Kế Toán K54


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: NCS Th.S Trần Tự Lực

bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối
quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp.
Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn
xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng

Lớp : Đại Học Kế Toán K54


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: NCS Th.S Trần Tự Lực

hàng của doanh nghiệp đó. Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế
hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế.
Yêu cầu với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên tất
cả các phương diện, số lượng, chất lượng… Tránh hiện tượng mất mát, hư hỏng hoặc
tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính
xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Phải quản lý chặt chẽ tình hình
thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất
mát ứ đọng vốn.

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
1.2.1 Các phương thức bán hàng
1.2.1.1 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho
(hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Khi giao hàng hoặc
cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu
tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ đã được ghi nhận.

1.2.1.2 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng
Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng
theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền
kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi
ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực

và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải
trả nhưng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận.

1.2.1.5 Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản
phẩm, vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự giá trao đổi là giá
hiện hành của hàng hoá, vật tư tương ứng trên thị trường.

1.2.2 Phương thức thanh toán
a. Các phương thức thanh toán tiền mua hàng trong nước
Thông thường, việc thanh toán tiền mua hàng trong nước được thực hiện theo
hai phương thức:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, doanh
nghiệp thương mại thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền
cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)…
- Phương thức thanh toán chậm trả: Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưng chưa
thanh toán tiền cho người bán. Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều
kiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận.
b. Các phương thức thanh toán tiền mua hàng nhập khẩu
-

Phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Theo phương thức này,

KH thanh toán cho DN trực tiếp bằng tiền mặt khi nhận hàng hoặc thanh toán trả chậm
vào một thời gian nhất định.
-

Phương thức thanh toán qua ngân hàng: Thanh toán bằng chuyển khoản

qua ngân hàng với điều kiện KH đã chấp nhận thanh toán, việc bán hàng được xem là

chi phí thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt động.
- Xác định kết quả từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và kiểm tra,
giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện
nghĩa vụ với NSNN.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin

liên quan. Định kỳ, tiến hành quân tích kinh tế hoạt động bán hàng, kết quả kinh doanh
và tình hình phân phối lợi nhuận.
- Phản ánh kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra, tồn
kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị. Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hoá và
dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí
khác nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán
hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước.
- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc,
kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp
lý.
- Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh
giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý

chặt chẽ hàng hoá và kết quả bán hàng. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế toán cần
nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đồng thời cần đảm bảo một số
yêu cầu sau:
+ Xác định thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán
hàng và xác định kết quả bán hàng. Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng
SVTH: Lê Thị Thanh Nhàn

9


– Các chứng từ khác có liên quan
1.4.2 Các phương pháp kế toán
Kế toán chi tiết thành phẩm được thực hiện tại phòng kế toán phương pháp kế
toán chi tiết được áp dụng có thể là một trong ba phương pháp kế toán chi tiết sau:
a. Phương pháp thẻ song song
- Nguyên tắc:

+ Ở kho: Thủ kho mở thẻ kho cho từng thứ, từng loại vật liệu để phản ánh tình
hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt số lượng và tính ra số tồn
kho.
+ Ở kế toán: Kế toán cũng mở một thẻ tương ứng và một sổ chi tiết để ghi chép
SVTH: Lê Thị Thanh Nhàn

10

Lớp : Đại Học Kế Toán K54


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: NCS Th.S Trần Tự Lực

tình hình nhập, xuất, tồn kho cả về mặt lượng và giá trị.
+ Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và
phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số hiện
có của từng thứ nguyên vật liệu theo số lượng và giá trị.
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số
lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn. Công việc còn dồn vào cuối tháng nên
hạn chế tính kịp thời của kế toán và gây lãng phí về lao động.
Phương pháp ghi thẻ song song áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có

được thực hiện do trong tháng kế toán không ghi sổ, hạn chế công tác quản lý và tính
giá thành sản phẩm.
Phương pháp này không được phổ biến, chỉ có những doanh nghiệp có số lượng,
chủng loại lớn mới áp dụng.

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
c. Phương pháp sơ đồ sổ số dư

- Nguyên tắc:
+ Tại kho: Ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép sử dụng sổ số dư để ghi chép số
tồn kho cuối tháng của từng loại NVL theo chỉ tiêu số lượng. Cuối tháng sổ số dư
được chuyển cho thủ kho để ghi số lượng hàng tồn kho trên cơ sở số liệu từ thẻ kho.

SVTH: Lê Thị Thanh Nhàn

12

Lớp : Đại Học Kế Toán K54


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: NCS Th.S Trần Tự Lực

+ Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kiểm tra và trực tiếp nhận chứng từ
nhập xuất kho, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu giá trị của NVL nhập
xuất theo từng nhóm NVL để ghi vào bảng kê nhập xuất, tiếp đó ghi vào bảng kê luỹ
kế nhập xuất, đến cuối tháng ghi vào phần nhập xuất tồn của bảng kê tổng hợp. Đồng
thời cuối tháng khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán tính giá trị của NVL tồn kho để
ghi vào sổ số dư, cột thành tiền số liệu này phải khớp với tồn kho cuối tháng trên bảng

Là trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại chính là trị giá mua
của hàng hoá cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho trong kỳ.
1.5.1.1.2 Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho
Hàng hoá mà doanh nghiệp mua về nhập kho, xuất bán ngay hoặc gửi bán…
được sản xuất và mua từ nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau, nên giá trị thực tế của
chúng ở những thời điểm khác nhau thường là khác nhau. Do đó khi xuất kho cần tính
giá thực tế theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được
áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản
xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và
nhận diện được.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ
những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt
hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được
phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể
áp dụng được phương pháp này.
- Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho
trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn
cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình
quân:
Giá trị hàng tồn
kho đầu kỳ
Đơn giá xuất kho bình quân
trong kỳ của một loại SP

=

Số lượng hàng tồn
đầu kỳ


Trị giá vật tư hàng hóa tồn

Đơn giá
xuất kho
lần thứ i

=

đầu kỳ
Số lượng vật tư hàng hóa
tồn đầu kỳ

+
+

Trị giá vật tư hàng hóa
nhập trước lần xuất thứ i
Số lượng vật tư hàng hóa
nhập trước lần xuất thứ i

Ưu điểm: là khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân cuối kỳ
Nhược điểm: Việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức.
Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít
chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng
tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn
kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối
kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng

Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ
đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt
hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận
bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.
Chi phí mua hàng trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn
kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tùy thuộc tình hình cụ
thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán
Phương pháp giá bán lẻ được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù (ví dụ như các đơn vị
kinh doanh siêu thị hoặc tương tự)
1.5.1.1.3 Kết cấu và tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Bên Nợ:
 Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa xuất kho đã được xác định là
bán.
 Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Phương pháp kiểm kê định kỳ ở
doanh nghiệp sản xuất).
 Trị giá vốn thực tế của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành (Phương pháp kiểm kê định kỳ ở DNSX).
 Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng bán.
Bên có:
 Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
hoàn thành vào bên nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
 Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK 155
 Thành phẩm (Phương pháp kiểm kê định kỳ ở DNSX).
TK 632 không có số dư cuối kỳ.
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản:
 TK157: Hàng gửi bán.
 TK155: Thành phẩm
 TK154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
SVTH: Lê Thị Thanh Nhàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status