Vai Trò Của Nguồn Lợi Thủy Sản Và Tác Động Của Một Số Tiểu Vùng Dự Án Thủy Lợi Đến Sinh Kế Của Cộng Đồng Khai Thác Thủy Sản Ở Bán Đảo Cà Mau - Pdf 43

KHOA THỦY SẢN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KÊNH VTV2
ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

TRUNG TÂM BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
TÀI NGUYÊN NƯỚC

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

VAI TRÒ CỦA NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ
TIỂU VÙNG DỰ ÁN THỦY LỢI ĐẾN SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG
KHAI THÁC THỦY SẢN Ở BÁN ĐẢO CÀ MAU
Chủ nhiệm đề tài: TS. Mai Viết Văn
Khoa Thủy sản - Đại học Cần Thơ
Tel.: 07103-831.587; 0986767568
Email:
Hội thảo khởi động dự án nghiên cứu
“Nhận thức của người dân ở Đồng bằng sông Cửu Long về tài nguyên thủy sản sông Mê Công”

27/03/2015


NỘI DUNG BÁO CÁO

1.
2.
3.
4.
5.

hưởng mạnh của thủy triều.
Có 7 tiểu vùng sinh thái
nông nghiệp và 51 khu thủy
lợi.
Sản xuất chủ yếu tập trung
vào cây lúa với nguồn nước
ngọt khá hạn chế, hiệu quả
không cao.
Hiện nay, đã và đang
chuyển sang các mô hình
sản xuất nông, lâm, ngư kết
hợp đa dạng hơn.

Đồi và núi
Tứ giác
Long Xuyên

Vùng Đồng
Tháp Mười
Vùng phù
sa nước
ngọt

Vùng trũng Ngoại
Bassac 

ng
ù
V



Hình 1.2: Hiện trạng công trình thủy lợi ở ĐBSCL


GIỚI THIỆU (tt)
 Đã và đang có nhiều tranh luận quanh những tác động về mặt môi
trường và KT-XH của các CTTL ở BĐCM.
 Khó khăn không chỉ do đối tượng SX đa dạng, mà còn do các CTTL
còn nhiều bất cập/chưa đạt yêu cầu ở một số địa phương.
 Tác động đến NLTS cũng như các hoạt động thủy sản của cộng đồng
chưa được quan tâm đúng mức.
 Suy giảm nghiêm trọng của NLTS đã tác động tiêu cực đến năng suất
và hiệu quả khai thác và NTTS, gây ra những tác động lớn về KT-XH
đối với cộng đồng.
 Đề tài nghiên cứu “Vai trò của nguồn lợi thủy sản và tác động của
một số tiểu vùng dự án thủy lợi đến sinh kế của cộng đồng khai thác
thủy sản ở bán đảo Cà Mau” được thực hiện.


MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
 Nhằm tìm hiểu mức độ phụ thuộc của cộng đồng nông thôn
vào NLTS khai thác tự nhiên và tác động của các công trình
thủy lợi đến sinh kế cộng đồng khai thác NLTS ở BĐCM.
 Tìm hiểu vai trò của phụ nữ trong quản lý NLTS nhằm thúc đẩy
công bằng giới trong quản lý tài nguyên thủy sản.

 Tìm ra các giải pháp nhằm hướng tới một sự quản lý và sử
dụng tốt hơn nguồn tài nguyên thủy sản ở vùng nghiên cứu.



 Dân số: 300.000 người.
 Tỷ lệ số hộ nghèo:
Trong DA: 13,6%
Ngoài DA: 11,4%
 Điều tiết thủy văn và dòng
chảy, kiểm soát lũ, nâng cấp
& cải thiện hệ thống tưới,
tiêu trong vùng.
 Hệ thống cống: 3 cống lớn và
52 cống nhỏ.
 Hệ thống đê bao khép kín
toàn diện khu vực DA.

Hình 3.2: Bản đồ khu vực tiểu dự án Ô Môn – Xà No


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)
Tiểu dự án thủy lợi Quản Lộ – Phụng Hiệp

 Bắt đầu triển khai xây dựng từ 1991.
 Chức năng: ngăn mặn, chống ngập úng
và điều tiết nước phục vụ sản xuất cho
gần 350.000 ha đất tự nhiên và sản xuất
của các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà
Mau.
 Gồm hệ thống đê ngăn lũ 140 km, 150
cống, nạo vét hơn 1.100 km kênh cấp I
và cấp II.
 Tính hiệu quả ngọt hóa BĐCM được
phát huy.

giá nhanh có sự tham dự của người dân-PRA (Lammerink and
Wolffers, 1996).
 Các tiêu chí chọn hộ tham gia PRA và phỏng vấn nông hộ sẽ
được trao đổi với cán bộ địa phương để được tiếp cận chính xác
với đối tượng nghiên cứu.
 Phương pháp chuyên gia sẽ được sử dụng để nâng cao chất lượng
của các báo cáo đánh giá của nhóm nghiên cứu.


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)
4. Cỡ mẫu khảo sát nghiên cứu
 Số nhóm nông hộ để thực hiện PRA: Nghiên cứu sẽ được thực
hiện tại 6 ấp, tương ứng với 6 cuộc đánh giá nhanh có sự tham dự
của người dân PRA (4 trong vùng dự án, 2 ngoài vùng dự án).
 Tổng số 240 hộ sẽ được chọn ngẫu nhiên theo các đối tượng
nghiên cứu để phỏng vấn bằng bảng câu hỏi soạn sẵn.
Trong đó: 120 hộ sống trong vùng dự án thủy lợi.
120 hộ sống ngoài vùng dự án thủy lợi.


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)
Bảng 3.1: Cơ cấu phiếu khảo sát theo địa bàn Huyện tại vùng nghiên cứu
Huyện

Huyện Cờ Đỏ
Huyện Phong Điền
Huyện Hồng Dân
Huyện Giá Rai
Tổng số


0
60
0
60
0
60
60
60
60
120
120

Bảng 3.2: Cơ cấu phiếu khảo sát theo nghề nghiệp liên quan đến thủy sản của nông hộ
Huyện
Huyện Cờ Đỏ
Huyện Phong Điền
Huyện Hồng Dân
Huyện Giá Rai
Tổng số

Trong khu vực
KTTS
NTTS
0
0
30
30
0
0
30

30
120


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)
5. Các biến chính trong nghiên cứu
Bảng 3.3: Nội dung thông tin cần thu thập khi phỏng vấn nông hộ
TT
Nội dung
Chỉ tiêu khảo sát

01

02




Khảo sát hiện trạng các hoạt động khai

thác và phân tích vai trò của nguồn lợi
thủy sản tự nhiên đối với đời sống nông

hộ ở vùng tiểu dự án thủy lợi Ô Môn-Xà
No và tiểu dự án thủy lợi Quản Lộ-Phụng

Hiệp.





PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)
Bảng 3.3: Nội dung thông tin cần thu thập khi phỏng vấn nông hộ (tt)
TT
Nội dung
Chỉ tiêu khảo sát

03

− Mùa vụ và phương pháp khai thác NLTS tự nhiên của cộng đồng.
− Biến động thành phần nhóm loài thủy sản khai thác đươc trước và
sau khi có hệ thống cống thủy lợi.
− Biến động sản lượng thủy sản khai thác được trước và sau khi có hệ
thống cống thủy lợi.
− Hiệu quả kinh tế của hộ khai thác thủy sản tự nhiên trước và sau
Phân tích tác
khi có hệ thống cống thủy lợi.
động của hệ thống − Hiện trạng về nguồn lực tự nhiên có liên quan tới khai thác thủy sản
cống thủy lợi đối
ở vùng nghiên cứu.
với sinh kế của − Hiện trạng về nguồn lực con người có liên quan tới khai thác thủy
cộng đồng khai
sản ở vùng nghiên cứu.
thác thủy sản tại − Hiện trạng về nguồn lực xã hội có liên quan tới khai thác thủy sản ở
hai tiểu vùng dự
vùng nghiên cứu.
− Hiện trạng về nguồn lực tài chính có liên quan tới khai thác thủy
án thủy lợi.
sản ở vùng nghiên cứu.
− Hiện trạng về nguồn lực cơ sở vật chất có liên quan tới khai thác

thống kê mô tả (các chỉ tiêu về tần suất, tỷ lệ phần trăm, trung
bình, độ lệch chuẩn), phân tích kết hợp với bảng chéo và so
sánh thống kê các biến định lượng trong nghiên cứu.
 Báo cáo cuối cùng sẽ được hoàn thành trên cơ sở có sự đóng
góp ý kiến từ các phía có liên quan đối với báo cáo sơ bộ.


DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI
 01 báo cáo phân tích tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài
 01 bài báo cáo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế
 Đào tạo 01 Thạc sĩ và 02 Đại học chuyên ngành Quản lý nguồn
lợi thủy sản.

NƠI ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
 Các nhóm cộng đồng khai thác NLTS, NTTS và sản xuất lúa ở
vùng chịu ảnh hưởng của tiểu dự án thủy lợi Ô môn-Xà No và
Quản Lộ-Phụng Hiệp là những nhóm người hưởng lợi trực tiếp các
thành quả nghiên cứu của đề tài.
 Các nghiên cứu viên, sinh viên, học viên cao học của trường Đại
học Cần Thơ có cơ hội tham gia nghiên cứu, cập nhật thông tin,
nâng cao năng lực nghiên cứu của mình.
 Các nhà quản lý địa phương có thể ứng dụng và thông hiểu hơn
tình hình của cộng đồng nông thôn, góp phần hiệu quả hơn trong
quản lý sản xuất, để phục vụ sinh kế và phát triển cộng đồng.


KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
TT.
01 
02 

 
 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 
 x
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 

 
 
 
 
 x
 x
 
 
 
 

 
 
 
 
 x
 x
 
 
 
 

 
 
 

10
 
 
 
 
 
 
 x
 x
 
 

11
 
 
 
 
 
 
 x
 x
 
 

12
 
 
 
 
 





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status