giáo án ngữ văn lớp 6 bài 31 (2) - Pdf 43

CHỦ ĐỀ 5:

TỪ LOẠI

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nắm đặc điểm (nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ ngũ pháp) của
danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ
từ.
- Nắm các loại danh từ, động từ; cách viết hoa danh từ riêng.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ,
số từ, lượng từ, chỉ từ trong văn bản.
- Phân biệt được các loại danh từ, động từ.
- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc.
- Sử dụng danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ,
lượng từ, chỉ từ để viết câu và vận dụng trong giao tiếp.
* Lồng ghép BVMT, PCMT, quyền trẻ em.
* Giáo dục kĩ năng sống: Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng
nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân. Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng;
thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ.
II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG
LỰC:
NỘI DUNG
- Danh từ
- Danh từ
(TT)
- Cụm danh
từ
- Động từ
- Cụm động

từ.
Phân biệt
số từ với
danh từ

VẬN DỤNG
THẤP
Tạo lập được
một số câu,
đoạn văn
danh từ- cụm
danh từ, động
từ- cụm động
từ, tính từcụm tính từ,
số từ, lượng
từ, chỉ từ theo
yêu cầu.

VẬN DỤNG CAO
Lựa chọn sử dụng
các từ, cụm từ để
nâng cao hiệu quả
diễn đạt trong những
tình huống thực tiễn
hoặc giả thực tiễn.
Đưa ra những nhận
xét, đánh giá riêng
của bản thân về việc
sử dụng từ trong
những văn bản mới.

1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu nguyên nhân dẫn đến dùng từ không đúng nghĩa?Cho ví dụ?
? Nêu cách chữa? Tác hại của việc dùng từ không đúng nghĩa?
3. Bài mới:
Đưa ra một ví dụ: Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con
trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm
sau phải đem nộp đủ. Hãy xác định danh từ trong ví dụ trên. Để xác định được danh
từ thì chúng ta phải tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của nó. Đây cũng chính là câu
trả lời cho bài học hôm nay.
Họat động của thầy và trò
Nội dung kiến
thức


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm,
đặc điểm của danh từ:
Gv ghi ví dụ lên bảng phụ.
Gọi hs đọc ví dụ.
Ví dụ: Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con
trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ
thành chín con.
? Gọi học sinh xác định danh từ trọng tâm trong ví dụ trên?
- Ba con trâu ấy.
? Trong cụm danh từ “ba con trâu ấy” xung quanh có
những từ nào?
- Có từ ba là từ chỉ số lượng đứng trước và từ ấy là chỉ từ
đứng sau.
? Tìm thêm các danh từ khác trong câu đã dẫn?
- Vua, làng, thúng, gạo nếp, con trâu, con.


I. Bài học:
1. Đặc điểm của
danh từ :
a. Ví dụ:
- con trâu -> chỉ vật
- cô gái -> chỉ người
- nắng, mưa -> hiện
tượng
- gia đình -> khái
niệm
=> Danh từ là những
từ chỉ người, vật,
hiện tượng, khái
niệm...
- Ba con trâu ấy
-> Danh từ có thể kết
hợp với từ chỉ số
lượng ở phía trước,
các từ này, ấy, đó,…
và một số từ khác ở
phía sau để tạo thành
cụm danh từ.
- Ba con trâu ấy/ rất
khỏe.
CN
VN
- Tôi/ là học sinh.
CN
VN

lượng ước phỏng, không chính xác ( to, nhỏ, chứa đầy,
vơi..) nên có thể thêm các từ bổ sung về lượng.
Không thể nói: Sáu tạ thóc cân rất nặng vì các từ sáu, tạ là
những từ chỉ số lượng chính xác, cụ thể rồi, nếu thêm các từ
nặng hay nhẹ đều thừa.
- Tạ là đơn vị chính xác.
- Thúng là đơn vị ước chừng.
? Qua các ví dụ trên em hãy cho biết danh từ chia làm mấy
nhóm?
HS trả lời –
GV tổng kết bằng sơ đồ sau.
Có 2 loại lớn.
-

Danh từ chỉ đơn vị

Danh từ chỉ sự vật.

DT chỉ
DT chỉ
đơn vị
đơn vị
tự nhiên. quy ước.
DT chỉ đơn vị DT chỉ đơn vị
Chính xác
ước chừng
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
Hs đọc bài tập 1
? Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em biết. Đặt câu với
một trong các danh từ ấy.

bàn,núi, cửa, dầu,
mỡ…
- Ba quả núi rất cao
Bài tập 2/87
Liệt kê các loại từ.
a. Chuyên đứng
trước danh từ chỉ
người: dì, cậu, cụ ,
thằng...
b. Chuyên đứng
trước danh từ chỉ đồ
vật: chiếc, quyển,
quả, pho, tờ,…
Bài tập 3/t87 : Liệt
kê các danh từ:
a. Chỉ đơn vị quy
ước chính xác: tạ,
tấn, ki-lô-mét, tá,...
b. Chỉ đơn vị quy


b. Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vậ t: chiếc, quyển, ước ước chừng: bó,
quả, pho, tờ,…
vốc, hũ, bầy, gang,
đoạn,…
Hs đọc Bài tập 3
? Liệt kê các danh từ.
Bài tập 5/t87. Lập
a. Chỉ đơn vị quy ước chính xác: tạ, tấn, ki-lô-mét.
danh sách các danh

Văn nghệ là thuyền
Thuyền xô sóng dậy
Sóng đẩy thuyền lên’.
(Tố Hữu)
3. Bài mới:

Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về đặc điểm danh từ và các loại danh từ
thường gặp. Tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em biết thêm về danh từ
chung và danh từ riêng.
Họat động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu danh từ I. Bài học :
riêng và danh từ chung.
1. Phân biệt danh từ chung
Gv treo bảng phụ
và danh từ riêng :


Hs đọc ví dụ.
“Vua nhớ công ơn tráng sĩ, phong là Phù Đổng Thiên
Vương và lập đền thờ ngay ở làng Gióng, nay thuộc
xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội”
? Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc tiểu học.
Hãy điền các danh từ ở câu trên vào bảng phân loại?
Danh từ chung

Vua, công ơn, tráng sĩ,
đền thờ, làng, xã,
huyện.
Danh từ

Lỗ Tấn,…
? Cho HS nhận xét cách viết.
- Tên người, tên địa lý nước ngoài phiên âm Hán Việt

a. Ví dụ : SGK/ 108
- vua, tráng sĩ, đền thờ, làng,
xã-> là tên gọi một lọai sự
vật. => Danh từ chung
- Phù Đổng Thiên Vương,
Gia Lâm, Hà Nội. -> là tên
riêng của từng người, từng
vật, từng địa phương.
=> Danh từ riêng
b. Ghi nhớ ý 1 : SGK/ 109
2. Cách viết hoa danh từ
riêng :
a. Ví dụ :
- Nguyễn Thị Nguyên
- Đồng Nai
- Hoa Thịnh Đốn
=> Viết hoa chữ cái đầu tiên
của mỗi tiếng.
- Oa- sinh- tơn
- Mac- xim Go- rơ- ki
=> Viết hoa chữ cái đầu tiên
của mỗi bộ phận tạo thành tên
riêng đó, nếu một bộ phận
gồm nhiều tiếng thì giữa các
tiếng cần có gạch nối.
- Trường Trung học cơ sở

Hs làm gv nhận xét cho điểm.
Bài tập 2
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót
kỳ diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
b. Nàng Út bẽn lẽn dâng lên vua mâm bánh nhỏ.
c. … Khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng,
cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy.
? Các từ in đậm có phải là danh từ riêng không. Vì
sao ?
Bài tập 3 : Đoạn thơ trên có một số danh từ riêng
quên viết hoa, em hãy viết các danh từ riêng ấy cho
đúng.
4. Củng cố :
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học.
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại.
- Chuẩn bị tiết sau : Cụm danh từ.

b. Út.
c. Cháy
- Đều là những danh từ riêng
vì chúng được dùng để gọi
tên của sự vật cá biệt.
Bài tập 3sgk/t110. Sửa lại
những tên riêng chưa viết
hoa.
- Tiền Giang, Hậu Giang,
Thành phố.
- Đồng Tháp, Pháp, Khánh
Hòa, Phan Rang, Phan Thiết,

Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau từ là gì?
trong một túp lều nát trên bờ biển.
a. Ví dụ: SGK/


? Em hãy xác định danh từ trong câu trên?
- Ngày, vợ chồng, túp lều nát.
? Các từ ngữ được in đậm trong câu bổ sung ý nghĩa cho những
từ nào?
- Từ xưa bổ sung nghĩa cho từ “ ngày”.
- Các từ : hai, ông lão bổ sung nghĩa cho từ “ vợ chồng”.
- Một, nát trên bờ biển bổ sung nghĩa cho từ “ túp lều”.
Gv: Các từ ngữ in đậm trong câu bổ nghĩa cho các danh từ
trung tâm. Các tổ hợp từ đó gọi là cụm danh từ.
Chú ý bài tập 2 trang 117.
? Hãy so sánh cách nói trên và rút ra nhận xét về nghĩa của
cụm danh từ với nghĩa các danh từ?
- Túp lều (danh từ)
- Một túp lều : cụm danh từ rõ về lượng.
- Một túp lều nát : số lượng + tính chất.
- Một túp lều nát trên bờ biển : số lượng + tính chất + địa điểm.
? Qua phần phân tích em hãy rút ra nhận xét.
- Nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn nghĩa của một danh từ.
? Vậy thế nào gọi là cụm danh từ?
Hs trả lời.
Gv chốt ý ghi bảng.
Họat động 2: Hướng dẫn tìm hiểu cấu tạo của cạm danh từ
GV kẻ mô hình trên bảng phụ và giải thích cho HS.
Phần phụ trước



Sau

s2

cả
T1 : trung tâm chỉ đơn vị.
T2 : chỉ đối tượng.
Phần trước t1 : phụ ngữ chỉ số lượng : mọi, các, từng, mỗi, hai,
ba,…
t2 : phụ ngữ chỉ toàn thể : tất cả, toàn bộ, toàn thể.
Phần sau s1, s2 : nêu đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị
hoặc xác định vị trí không gian, thời gian của sự vật.
Ví dụ: Vua sai ban cho làng ba thúng gạo nếp với ba con trâu
đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba năm đẻ thành chín con,
hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội.
? Tìm cụm danh từ trong đoạn văn.

116
- Ngày xưa
- Hai vợ chồng
ông lão đánh cá
=> Tổ hợp từ do
danh từ với một
số từ ngữ phụ
thuộc nó tạo
thành=> Danh từ
- Túp lều/ Một
túp lều nát trên
bờ biển.

từ biểu thị hoặc
xác định vị trí
của sự vật ấy


- Làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy,
chón con, năm sau, cả làng.
? Liệt kê các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau danh từ
trong các cụm danh từ trên?
- Đứng trước danh từ : cả, ba, chín.
- Đứng sau : ấy, nếp, đực, sau.
Gọi HS lên điền vào mô hình
? Trong các cụm danh từ vừa tìm được, theo em phần nào là
quan trọng nhất. Vì sao?
- Danh từ trung tâm.
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
Gv gọi hs đọc bài tập 1.
Hs đọc bài tập.
? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
Hs: Tìm các cụm danh từ trong các câu sau.
Hs làm bài tập – gv sửa sai cho điểm.
Hs đọc bài tập 2
? Tìm các cụm danh từ và điền vào mô hình của cụm danh từ?
Phần phụ trước Phần trung tâm
t2

t1
một

T1

- Đọc và soạn bài : Động từ

trong không gian
hay thời gian (có
thể là danh từ,
động từ, tính từ,
chỉ từ).
b. Ghi nhớ;
SGK/ 118
II. Luyện tập:
Bài tập 1/ 118:
a. Một người
chồng thật xứng
đáng.
b.Một lưỡi búa
của cha để lại.
c. Một con yêu
tinh ở trên núi có
nhiều phép thuật.
Bài tập 2/118 :
Bài
tập
3/118 :Tìm phụ
ngữ thích hợp
điền vào chỗ
trống
a. (thanh sắt):
đó, vừa vớt
được,…
b. (thanh sắt):

Phân biệt danh từ chỉ HS dựa vào khái niệm để phân biệt, cho ví
đơn vị và danh từ chỉ sự dụ minh họa.

vật. Cho ví dụ ?
Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng
để tính đếm, đo lường sự vật.
VD: bó, mét . . .
Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại hoặc
từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm
...
VD: trâu, làng . . .
Vẽ mô hình cho cụm Phụ trước
Trung tâm
danh từ trong câu 1.
t2
t1
T1
T2 2Đ
một
chiếc
xe đạp
HS vễ đúng mô hình và điền đúng mới trọn điểm.

2

3

3.

Bài mới:

- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là từ.
cá “ tươi”?
b. Chức vụ ngữ
( Treo biển)
pháp của động từ:


? Tìm những động từ trong những câu trên?
a. Đi, đến, ra, hỏi.
b. lấy, làm, lễ.
c. treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, để.
? Như vậy ý nghĩa của các động từ vừa tìm được là gì?
- Chỉ hành động, trạng thái của sự vật.
? Động từ có đặc điểm gì khác với danh từ?
- Danh từ: Kết hợp với những từ chỉ số lượng ở phía trước: này,
ấy, đó để tạo thành cụm danh từ.
- Động từ: Kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng để tạo thành cụm
động từ.
? Chức vụ điển hình của động từ trong câu là làm gì?
- Làm vị ngữ, khi làm chủ ngữ thường mất khả năng kết hợp các
từ đã, sẽ, đang.
? Động từ là gì? Cho ví dụ?
Hs trả lời.
Gv chốt ý ghi bảng.
? Khi động từ làm chủ ngữ thì nó như thế nào?
* Gv đưa ra ví dụ yêu cầu hs xác định.
Ví dụ: Cái bàn này đã gãy rồi.
Cô ấy đang buồn.
Tương tự như vậy cho hs lấy ví dụ động từ làm chủ ngữ.
Họat động 3: Tìm hiểu các động từ chính

chức vụ vị ngữ.
- Chức vụ điển
hình của động từ
là chủ ngữ. Trong
trường hợp này,
động từ thường
mất hết khả năng
kết hợp với các từ:
đã, sẽ , đang, cũng
, vẫn, hãy, chớ,
đừng,...

2. Các lọai động
từ chính:
- Động từ tình thái
(thường đòi hỏi
động từ khác đi
kèm)
- Động từ chỉ hành
động, trạng thái
gồm hai lọai nhỏ:
động từ chỉ hành
động và động từ
chỉ trạng thái.

II. Luyện tập :
Bài tập 1/146.
Tìm và phân loại
các động từ trong
“Lợn cưới, áo

Hs tự làm việc.
- Đưa: Trao từ
Hs báo cáo kết quả - nhóm khác nhận xét bổ sung.
mình về người
Gv sửa sai chốt ý hs ghi bài vào vở bài tập.
khác.
* Tương tự như vậy hs đọc bài tập 2 sgk/ t147.
- Cầm: Nhận từ
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
người khác về
- Đọc chuyện vui “ Thói quen dùng từ” cho biết câu chuyện buồn mình.
cười chỗ nào.
Hai nghĩa này có
Gv gợi ý.
sự đối lập ta thấy
Hs tự làm bài tập.
rõ sự tham lam
keo kiệt của anh
nhà giàu
4. Củng cố kiến thức
Động từ là gì? Các loại động từ chính?Cho ví dụ ?
- Hs làm bài tập 1,2/146.
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài làm bài tập 3/147.
- Đọc và soạn bài “Cụm động từ ”.
********************************************************************
*****
Tuần 9 ; Tiết 34 :
CỤM ĐỘNG TỪ
các họat động:

Gv treo bảng phụ ghi sẵn các ví dụ.
Gv gọi hs đọc ví dụ sgk /t147.
Hs đọc ví dụ.
? Các từ in đậm bổ sung nghĩa cho những từ
nào?
- Đã đi nhiều nơi.
- Cũng ra những câu đố óai oăm để hỏi mọi
người.
? Nếu như lược bỏ các từ in đậm trên và
nhận xét vai trò của chúng?
- Nếu lược bỏ các từ in đậm thì các từ bổ
sung trên chơ vơ không có chỗ bám, hơn nữa
câu trên nó tối nghĩa hay vô nghĩa.
? Vậy cụm động từ là gì? Cho ví dụ?
? Cụm động từ có ý nghĩa như thế nào?
Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có
cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ.
Họat động 3: Tìm hiểu chức vụ ngữ pháp
của cụm động từ
? Gv cho hs tìm động từ “cắt” phát triển
thành “ cụm động từ”
Ví dụ: Đang cắt cỏ ở ngoài đồng( cụm động
từ)
Na / đang cắt cỏ ở ngoài đồng.
CN
VN
- Động từ làm vị ngữ trong cụm động từ
cũng làm vị ngữ trong câu. Ta thấy cụm
động từ hoạt động trong câu như một động


thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương
tiện, cách thức hành động,...
II. Luyện tập:
Bài tập 1/148:


từ.
? Nêu vai trò của động từ trong câu?
Gv chốt ý ghi bảng.
Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo của cụm
động từ
Gv hướng dẫn hs vẽ mô hình.
Gv lấy ví dụ yêu cầu hs điền vào mô hình
cụm động từ.
Ví dụ: Chạy, ăn, vở, vui.
Đặt câu:
- Đang chạy trong sân.
- Vừa ăn cơm xong.
- Đã vở tan tành.
- Đang vui chơi.
? So sánh với động từ cụm động từ trên có
mấy phần? Đó là những phần nào? Vẽ sơ đồ.
Điền các cụm động từ trên vào mô hình.
Gv chốt ý cho hs ghi bài.
Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập.
Hs đọc bài tập1.
Chia nhóm ra thảo luận
Hs tự làm việc.
Hs báo cáo kết quả - nhóm khác nhận xét bổ
sung.


thương

cho

tìm cách giữ

Để

Bài tập 3/149. Ý nghĩa của phụ ngữ in
đậm.
- Chưa: mang ý nghĩa phủ định tương đối.
Không: mang ý nghĩa phủ định tuyệt đối.

4. Củng cố kiến thức
? Cụm động từ là gì?
? Nêu cấu tạo của cụm động từ? Cho ví dụ?
- Hs làm bài tập 1,2,3 sgk t 148,149.
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài làm bài tập 4/149
- Đọc và soạn bài : Tính từ và cụm tính từ.
******************************************************************


Tuần 9 ; Tiết 35 :
TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
1.
2.

Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số lớp.

1. Tính từ là
gì ?

Tính
từ

Ví dụ: a) Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó
những từ chỉ
thì oai như một vị chúa tể.
đặc điểm, tính
b) Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn lắc lư những chùm xoan chất của sự vật,
vàng lịm .. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tầu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại hành
động,
mở năm cách vàng tươi.
trạng thái.
? Tìm tính từ trong các câu trên?



dụ:

chua,


a. Bé, oai.

ngọt, xanh..

b. vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi.
? Những tính từ trên chỉ cái gì của sự vật?

3. Chức vụ ngữ
pháp của tính
từ và cụm tính
từ :

Tính từ và
cụm tính từ có
thể làm chủ
- Kết hợp hạn chế với: hãy, đừng, chớ…
ngữ, vị ngữ
 dẫn đến đặc điểm kết hợp của tính từ.
trong câu. Khả
năng làm vị ngữ
Sau đó, so sánh khả năng kết hợp của tính từ với động từ.
của tính từ hạn
? Trong các tính từ vừa tìm được ở (1), tính từ nào kết hợp được với từ chế hơn động
chỉ mức độ: rất, hơi, khá, lắm…
từ.
a. (bé, oai) kết hợp được với từ chỉ mức độ.
4. Cấu tạo cụm
tạo thành cụm tính từ.

b. vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi
từ chỉ mức độ.

Không kết hợp được với tính từ :

- Các phụ ngữ ở
phần trước có
HS trả lời  hình thành kiến thức ở mục ghi nhớ (2)

độ, phạm vi hay
nguyên
nhân
của đặc điểm,
tính chất,...

* Tìm hiểu mô hình cụm tính từ.

Phần trước

Phần
tâm

vốn/ đã/ rất

yên tĩnh

trung

nhỏ

Phần sau

lại

sáng

vằng vặc ở
trên không.



GV cho HS tìm thêm các từ ngữ có thể làm phụ ngữ trước, phụ sau e. tun tủn như
cho tính từ. Ý nghĩa của các từ vừa tìm được.
cái chổi sể cùn.
HS trả lời  Xây dựng những điều cần nhớ về cụm tính từ.
Bài tập 2/156:
Hướng dẫn ghi nhớ.
HS sau khi ghi bài tìm ví dụ.

- Về cấu tạo,
tính từ: từ láy.
Có giá trị gợi


? Tìm cụm tính từ có chứa từ rất, mới ở văn bản: “Mẹ hiền dạy con”

hình, gợi cảm.

GV gọi HS tìm ví dụ  đưa ví dụ:

- Các tính từ
không gợi được
vật lớn lao.

“Đừng xanh như lá, bạc như vôi” (Hồ Xuân Hương )
GV đưa ví dụ phân tích:

- Nổi bật kiến
thức hạn hẹp,
chủ quan của 5

? Tính từ là gì ? Cho ví dụ ?
? Nêu cấu tạo của cụm tính từ ?
- Hs làm bài tập
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài làm bài tập 4/156 ; Soạn : Số từ và lượng từ.

Tuần 9 ; Tiết 36 :
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
1.
2.

Ổn định :
Kiểm tra bài cũ:
? Cụm danh từ là gì? Cho ví dụ? Cụm danh từ có ý nghĩa như thế nào so với
danh từ?
- Tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.


Ví dụ: Một túp lều nát trên bờ biển.
- Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình
danh từ,
nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ.
? Nêu cấu tạo của cụm danh từ?
- Phụ ngữ phần trước: bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng.
- Phụ ngữ ở phần sau: nêu đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác
định vị trí
của sự vật ấy trong không gian hay thời gian.
3. Bài mới:
Họat động của thầy và trò
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- … Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ

Nội dung kiến
thức
I. Bài học :
1. Số từ :
a. Khái niệm: Là
những từ chỉ số
lượng, số thứ tự của
sự vật.
Ví dụ: hai, chín.
b. Khi biểu thị số
lượng sự vật, số từ
thường đứng trước
danh từ, khi biểu thị
thứ từ, số từ đứng sau
danh từ.
c. Nhận diện và phân
biệt số từ với danh từ
chỉ đơn vị : số từ
không trực tiếp kết
hợp với chỉ từ, trong
khi đó danh từ chỉ
đơn vị có thể trực tiếp
kết hợp với số từ ở
phía trước và chỉ từ ở
phía sau.
2. Lượng từ:
a. Khái niệm: Lượng
từ là những từ chỉ

từng…

3. Phân biệt số từ
với lượng từ :
- Số từ chỉ số lượng
cụ thể và số thứ
tự (một, hai, ba, bốn,
nhất , nhì…)
- Lượng từ chỉ lượng
ít hay nhiều (không
cụ thể : những, mấy,
tất cà, dăm, vài,…).
Phần
Phần trung tâm Phần sau
- Khả năng kết hợp
trước
của số từ và lượng từ
t2
t1
T1
T2
S1
S2
(trong mô hình cấu
tạo cụm danh từ) :
Các
hoàng tử
- Số từ chỉ số lượng
Những kẻ
thua

Một, hai, ba, năm
- Giống: đứng trước danh từ.
cánh.- Số từ chỉ số
- Khác:
lượng.
 Số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật.
(canh) bốn, (canh)
 Lượng từ: Chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
Gv nhấn mạnh: Số từ và lượng từ luôn đứng trước danh từ. năm – Số từ chỉ thứ
tự đứng sau danh từ.


Đây là khả năng kết hợp và cũng là đặc điểm ngữ pháp của Bài tập 2/129 :
danh từ, giúp phân biệt nó với các từ loại khác
Các từ in đậm: dùng
chỉ số lượng nhiều,
rất nhiều.
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài tập 3/129.
Gv cho hs thảo luận nhóm bài tập 1.
“từng”, “mỗi” ở hai ví
Hs thảo luận – báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.
dụ.
Gv nhận xét chốt ý ghi bảng.
 Giống: tách ra từng
sự vật, từng cá thể.
 Khác.
Hs đọc bài tập 2.
Từng: mang ý nghĩa
? Yêu cầu của bài tập làm gì?

sau danh từ.
- Cần phân biệt số từ chỉ danh từ chỉ đơn vị.
- Khái niệm: Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
Lượng từ có 2 nhóm.
- Chỉ ý nghĩa toàn thể, cả, tất cả, hết thảy.
- Chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: các, những, moi, mỗi, từng…
? Hs làm bài tập 2 sgk


- Các từ in đậm: dùng chỉ số lượng nhiều, rất nhiều.
3.

Bài mới:

Họat động của thầy và trò
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Tạo tư thế cho học sinh học bài mới
Họat động 2 : Hình thành khái niệm chỉ từ
Hs đọc ví dụ.
GV ghi bài tập lên bảng.
? Các từ in đậm (gạch dưới) bổ sung ý nghĩa cho những từ
nào?
- Nọ: ông vua
Ấy : viên quan
Kia: Làng
Nọ: Cha con nhà.
? So sánh ý nghĩa của các cụm từ trên với các từ ông vua,
viên quan, làng?
GV nói thêm: ông vua nọ, viên quan ấy, nhà nọ, làng kia đã
xác định rõ ràng trong không gian.

để trỏ vào sự vật, nhằm
xác vị trí (định vị) của sự
vật trong không gian
hoặc thời gian.
2. Hoạt động của chỉ từ
trong câu:
- Làm phụ ngữ s2 ở sau
trung tâm cụm danh từ.
- Làm chủ ngữ hoặc
trạng ngữ trong câu.
II. Luyện tập :
Bài tập 1/138. Ý nghĩa
và chức vụ ngữ pháp của
chỉ từ:
a. Hai thứ bánh ấy:
- Định vị sự vật trong
không gian.
- Làm phụ ngữ trong
cụm danh từ.
b. Đấy, đây.
- Định vị sự vật trong
không gian.
- Làm CN.
c. Nay:
- Định vị sự vật trong
không gian.
- Làm CN.
d. Đó:
- Định vị sự vật trong
không gian.

- Về nhà học bài .
- Đọc và soạn bài : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

b. Làng bị lửa thiêu cháy
= làng ấy.
* Cần viết như vậy để
khỏi lặp từ.
Bài tập 3/138. Không
thay được. Điều này cho
thấy chỉ từ rất quan
trọng.
Chúng có thể chỉ ra
những thời điểm, những
sự vật khó gọi thành tên,
giúp người đọc, người
nghe định vị được các sự
vật, các thời điểm trong
chuỗi sự vật hay trong
dòng thời gian vô hạn.

********************************************************************
*****Tuần 10 ; Tiết 38 :
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I.

Mục tiêu :
1. - Củng cố những kiến thức đã học ở học kì I về Tiếng Việt.
- Vận dụng những kiến thức đã học vào họat động giao tiếp.

2. Củng cố kiến thức về cấu tạo của từ Tiếng Việt, từ mượn, nghĩa của từ, lỗi

- Các phụ ngữ ở sau vị trí: so sánh, mức độ nguyên nhân, đặc điểm, tính chất.
3.

Bài mới:
Họat động của thầy và trò

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Nội dung kiến thức
I. Bài học :

Tạo tư thế cho học sinh học bài mới
Họat động 2 : Hướng dẫn hs ôn tập các bài đã học.

1. Cấu tạo từ :

Trên cơ sở đã dặn dò, chuẩn bị trước, HS suy nghĩ và trình a. Từ đơn : là từ chỉ có
bày lại năm sơ đồ hệ thống hóa về cấu tạo của từ, nghĩa của một tiếng đơn
từ, phân loại từ… ở Sgk trang 169, 170, 171.
b. Từ phức : Từ gồm hai
? Sơ đồ cấu tạo từ Tiếng Việt? Gồm có mấy loại? Mỗi loại hoặc nhiều tiếng
cho một ví dụ?
- Từ ghép : những từ phúc
? Nghĩa của từ gồm có mấy loại chính?
được tạo bằng cách ghép
các tiếng có quan hệ với
- Có hai loại.
nhau về nghĩa gọi là từ
? Mỗi loại cho một ví dụ? Phân loại từ theo nguồn gốc.
ghép.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status