Tuần : 20
Tiết : 39
: OXI- KHÔNG KHÍ
TÍNH CHẤT CỦA OXI (tiết 1)
CHƯƠNG IV
Ngàysoạn:1/10/2014
I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được :
1.Kiến thức:
-Biết được trong điều kiện bình thường oxi là chất khí không màu,không mùi,ít
tan trong nước,nặng hơn không khí
-Khí oxi là đơn chất rất hoạt động nhất là ở nhiệt độ cao :Tham gia phản ứng với
nhiều kim loại, phi kim và hợp chất,Trong các PƯHH oxi có hóa trị II
2.Kỷ năng:
-Rèn luyện kĩ năng viết PTHH,nhận biết được khí oxi,biết cách sử dubgj đèn cồn
và cách đốt một số hóa chất.
3.Thái độ:
Học sinh hiểu và có ý thức sử dụng các hóa chất ,dụng cụ thí nghiệm.
II-Chuẩn bị :
Giáo viên:
Hóa chất : Oxi,lưu huỳnh , photpho đỏ
Dụng cụ : Đèn cồn , thìa đốt, diêm.
Học sinh:
-Đọc trước bài ở nhà
III-Các hoạt động dạy học :
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài củ:
3.Bài mới:
lời :
-Trạng thái ,màu sắc , mùi
của khí oxi( hướng dẫn hs
dùng tay phẩy nhẹ khí vào
mũi để nhận xét mùi)
I-Tính chất vật lí của
HS quan sát theo hướng oxi :
dẫn của GV và trả lời :
Chất khí không màu,không
-Chất
khí
,không mùi,ít tan trong nước,nặng
màu,không mùi
hơn không khí,hóa lỏng ở-Nặng hơn không khí , tan 1830C(có màu xanh nhạt)
rất ít trong nước, hóa lỏng
ở -1830C
Yêu cầu hs nêu thêm
những tính chất vật lí khác
trong sgk
-Trả lời câu hỏi nêu trong
sgk (phầnI)
Hoạt động3 : Tìm hiểu
tính chất hóa học của oxi
Hướng dẫn hs làm các thí
nghiệm sau :
1. Cho hs đọc phần thí
nghiệm 1a/81sgk
Làm thí nghiệm đốt cháy S
trong không khí và trong
lọ đựng oxi theo hướng
dẫn của HS, quan sát hiện
tượng và trả lời :
S cháy trong lọ đựng oxi
a)Với lưu huỳnh Lưu
sáng hơn, có khí không huỳnh đioxit(khí sunfurơ)
0
màu tạo thành và có mùi
t
hắc, khí đó là lưu huỳnh
S + O2 SO2
đioxit : SO2
(r)
(k)
(k)
S + O2 SO2
(r)
(k)
(k)
b)Với photpho Điphotpho-penta-oxit :
0
HS tiến hành như các bước
t
0
trên và viết PTHH : t
4P + 5O2 2P2O5
4P + 5O2 2P2O5
(r)
I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được : Giống tiết 37
II-Chuẩn bị :
Giáo viên:
Hóa chất : Khĩ oxi, dây sắt(dây phanh xe đạp),que đóm
Dụng cụ : đèn cồn , diêm
Học sinh:
-Đọc trước bài ở nhà
III-Các hoạt động dạy học :
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài củ:
Nêu tác dụng của oxi với S và với P ? viết PTHH ?
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động1 :
Tìm hiểu tác dụng của oxi
II-Tính chất hóa của oxi :
với kim loại
GV cho hs đọc cách tiến
2)Tác dụng với kim loại :
hành thí nghiệm
HS đọc và nghe GV hướng
GV hướng dẫn hs lần lượt dẫn
* Với sắt Sắt từ oxit
o
thực hiện các thao tác và
t
yêu cầu hs trả lời câu hỏi : HS làm thí nghiệm và 3Fe + 2O2 Fe3O4
-Đưa sợi dây sắt vào lọ oxi quan sát trả lời câu hỏi :
CH4 + O2 CO2 +
Oxi tác dụng với hợp chất và nước
2H2O
nào ? và sản thu được là - PTHH :
(k)
(k)
(k)
o
những chất nào ?
t
(h)
Viết PTHH ?
CH4 + O2 CO2 +
2H2O
Qua các thí nghiệm đã học
(k)
(k)
(k)
ở tiết trước và tiết này em (h)
rút ra két luận gì về tính
* Kết luận : SGK
chất hóa học của khí oxi ? *Kết luận : Khí oxi là đơn
chất hoạt động hóa học
mạnh, đặc biệt là ở nhiệt
độ cao,dễ dàng tham gia
phản ứng với nhiều phi
kim, nhiều kim loại và hợp
chất.