TUẦN 33
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI 30. PHẦN TIẾNG VIỆT
Tiết 125: CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ(Tiếp)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Các loại lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ, lỗi về quan hệ ngữ
nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ.
- Cách chữa lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ
ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ.
2. Về kỹ năng:
- Phát hiện ra các lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan
hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ.
- Sửa được lỗi trên, bảo đảm phù hợp với ý định diễn đạt của người nói
3. Về thái độ:
- Giúp học sinh nhận thức đúng về tác dụng của việc sử dụng câu có đủ chủ
ngữ, vị ngữ, đúng với ngữ nghĩa.
- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B - Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo.
- Chuẩn bị bảng phụ viết vd
2. Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1. ổn định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút ).
đến ngày tháng chống Mĩ cứu nước.
b. Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao
động của mình, chỉ trong vòng sáu tháng.
-> Câu thiếu cả CN, VN
Cách chữa:
- Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao
động của mình, chỉ trong vòng sáu tháng,
chúng tôi đã hoàn thành công việc được
giao.
II - Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa
các thành phần câu
- Gọi HS đọc vd trong sgk
1. Ví dụ:
H: Phần in đậm trong câu nói về ai ?
- Hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra,
- Dượng Hương Thư
cặp mắt nảy lửa, ta// thấy ...
2. Nhận xét:
H: Câu trên sai như thế nào ? Nêu cách
- Câu trên sai ở chỗ nhầm lẫn giữa các
chữa lỗi ?
thành phần câu làm cho câu sai nghĩa.
- Cách chữa:
Ta thấy Dượng Hương Thư ghì chặt trên
ngọn sào, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm
bạnh ra, cặp mắt nảy lửa như một hiệp sĩ
của Trường Sơn oai linh, hùng vĩ.
*3 Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (22 III - Luyện tập.
phút )
1. Bài tập 1: Xác định CN, VN...
Đáp án:
- Các câu sai: Thiếu CN,VN
- Chữa lại: Thêm CN,VN
a - ... , hai chiếc thuyền đang bơi.
b -..., chúng ta đã bảo vệ vững chắc non
sông gấm vóc.
c - ..., ta nên XD bảo tàng cầu Long Biên.
4. Bài tập 4:
Đáp án:
a. - Lỗi về ý nghĩa từ ngữ: Cây cầu không
thể bóp còi.
- Sửa: .... và còi xe rộn ràng.
b. - Không rõ ai vừa đi học về.
- Sửa: Thuý vừa đi học về.
c. - Không rõ bạn ấy có phải là Tuấn
không?
- Không rõ cho em hay cho ai?
- Sửa: ... và cho em một cây bút mới.
*4 Hoạt động 4: (3 phút)
4. Củng cố:
H: Muốn biết được câu có đủ thành phần CN, VN hay không ta phải làm
ntn ?
- Muốn biết được câu có đủ CN hay VN thì phải đặt câu hỏi để tìm CN VN.
5. Dặn: HS về nhà
- HS về xem lại các bt, chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BÀI 30. PHẦN TẬP LÀM VĂN
tập. (36 phút )
- GV chia lớp làm 4 nhóm TL
- HS đọc các lá đơn trong sgk tìm ra
những chỗ sai
- Gọi đại diện các nhóm trả lời, các nhóm
nhận xét, bổ sung
H: Đơn 1 mắc lỗi gì ?
Nội dung
I - Các lỗi thường mắc khi viết đơn
* Đơn 1 :
- Thiếu quốc hiệu, tiêu ngữ
- Thiếu địa điểm, ngày, tháng
- Thiếu mục ai gửi đơn
- Đơn gửi ai ghi chưa rõ
- Chưa kí tên
H: Đơn 2 mắc lỗi gì ? Cách sửa lỗi như * Đơn 2:
thế nào ?
- Cách trình bày chưa rõ
- Sắp xếp lộn xộn
- Nguyện vọng không chính đáng
H: Đơn 3 mắc lỗi gì ?
* Đơn 3:
- Trình bày sự việc chưa thành thực:
Cách trình bày chưa rõ; Sắp xếp lộn xộn;
H: Em hãy chữa lại cho đúng ?
Nguyện vọng không chính đáng, bởi lẽ:
4
Tiết 127: ĐỘNG PHONG NHA
(Hướng dẫn đọc thêm)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo của Động Phong Nha. Vị trí vai trò của nó trong cuộc
sống của nhân dân Quảng Bình, nhân dân Việt Nam hôm nay và mai sau.
2. Về kỹ năng:
- Đọc - hiểu văn bản nhật dụng đề cập đến vấn đề bảo vệ môi trường, danh
lam thắng cảnh.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét miêu tả, kể chuyện.
3. Về thái độ:
5
- Yêu quý, tự hào, chăm lo bảo vệ và biết cách khai thác bảo vệ danh lam thắng
cảnh, nhằm phát triển kinh tế du lịch, một trong những mũi nhọn của các ngành kinh tế
Việt Nam thế kỉ XXI.
B - Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo.
2. Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1. ổn định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Có ý kiến cho rằng: "Bức thư bàn về chuyện mua bán
đất lại là một trong những văn bản hay nhất về vấn đề bảo vệ môi trường sinh
thái". ý kiến của em ?
3. Bài mới.
động Phong Nha những con đường vào
động.
- Đoạn 2: từ Phong Nha....đất bứt ⇒ tả tỉ
mỉ các cảnh động khô, động chính và động
6
nước.
- Đoạn 3: còn lại ⇒ Vẻ đẹp đặc sắc của
động Phong Nha theo đánh giá của người II - Tìm hiểu chi tiết văn bản.
1. Vị trí động Phong Nha và hai con
nước ngoài.
đường vào động.
- Vị trí: nằm trong quần thể hang động gồm
H: Em hãy cho biết Động Phong Nha nằm ở nhiều hang, nhiều động liên tiếp.
- Hai con đường vào động: Đường thuỷ và
đâu ?
đường bộ.
H: Đường vào động có mấy đường ?
- Đường thủy: Ngược dòng sông Gianh rồi
đi vào sông Son là đến nơi.
- Đường bộ: Theo đường số 2 đến bến sông
Son rồi đi thuyền khoảng ba mươi phút là
đến.
H: Nếu được đi thăm động này, em sẽ chọn
lối đi nào ? Vì sao ? Em hiểu câu "Đệ nhất
kì quan Phong Nha" là thế nào ?
- Tác giả nghiêng về cảnh sắc đường thuỷ,
có ý khuyên người du lịch hãy chọn con
đường sụng mà tới nếu muốn nghỉ đôi chân
+ Âm thanh: nước gõ long tong, tiếng nói
như tiếng đàn, tiếng chuông.
H: Cách miêu tả động nước ntn ?
-> Miêu tả chi tiết, sử dụng những từ ngữ có
tác dụng gợi hình, gợi cảm.
H: Để miêu tả vẻ đẹp đó tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào?
- HS: Miêu tả theo trình tự không gian ( từ
xa đến gần, từ khái quát đến cụ thể ); Biện
pháp liệt kê.( hình khối, màu sắc, âm thanh);
So sánh độc đáo, gợi hình ảnh
H: Qua đây em nhận xét gì về vẻ đẹp của -> Động Phong Nha mang vẻ đẹp huyền
bí, kì ảo, quyến rũ, bí hiểm, giàu chất thơ.
động Phong Nha ?
3. Người nước ngoài đánh giá Phong
Nha:
H: Nhà thám hiểm người Anh đã đánh giá - Động Phong Nha là hang động dài nhất
và đẹp nhất thế giới.
như thế nào về động Phong Nha ?
- Động có 7 cái nhất:
- Động có 7 cái nhất:
+ Hang động dài nhất.
+ Cửa hang cao và rộng nhất.
+ Bãi cát, bãi đá rộng, đẹp nhất.
+ Có những hồ ngầm đẹp nhất.
+ Hang khô rộng và đẹp nhất.
+ Thạch nhũ tráng lệ và kì ảo nhất.
+ Sông ngầm dài nhất.
H: Cảm nghĩ của em trước lời đánh giá đó ?
- Sự đánh giá trên rất có ý nghĩa vì đó là sự
(DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Nắm được công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của các loại dấu câu: chấm,
chấm hỏi, chấm than... và dấu phẩy.
2. Về kỹ năng:
- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong
khi viết.
- Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm
hỏi, dấu chấm than.
3. Về thái độ:
- Có ý thức nâng cao việc dùng dấu kết thúc câu.
- Học tập tích cực, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B - Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo; bảng phụ ghi vd
2. Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1. ổn định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3. Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút ).
Hoạt động
Nội dung
9
*2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình I - Công dụng.
II - Chữa một số lỗi thường gặp.
1. So sánh cách dùng dấu câu trong từng
- HS TL nhóm
cặp câu:
- Gọi 2 nhóm trình bày, các nhóm nhận xét a. 1. Dùng dấu câu sau từ Quảng Bình là
- GV kết luận
hợp lí.
2. Dùng dấu phẩy sau từ Quảng Bình là
không hợp lí vì:
- Biến câu a2 thành câu ghép có hai vế
nhưng ý nghĩa của hai vế này lại rời rạc,
không liên quan chặt chẽ với nhau.
- Câu dài không cần thiết.
b. b1. Dùng dấu chấm sau từ bí hiểm là
không hợp lí vì:
- Tách VN2 khỏi CN.
- Cắt đôi cặp quan hệ từ vừa...vừa...
b2. dùng dấu chấm phẩy là hợp lí.
2. Chữa lỗi dùng dấu câu:
a. Dùng dấu chấm vì đây là câu trần thuật
chứ không phải là câu nghi vấn.
b. dùng dấu chấm.
*3 Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập 18 III - Luyện tập.
phút )
1. Bài tập 1: Dặt dấu chấm vào những chỗ
10
- HS TL theo bàn
- Gọi 1 em trình bày
Đáp án:
- Động Phong Nha thật đúng là "Đệ nhất
kì quan" của nước ta!
- Chúng tôi xin mời các bạn hãy đến thăm
động Phong Nha quê tôi!
- Động Phong Nha còn cất giữ bao điều
huyền bí, thú vị, hấp dẫn mà con người vẫn
chưa biết hết.
4. Bài tập 4. Dùng dấu câu thích hợp:
Đáp án:
- Mày nói gì?
- Lạy chị, em có nói gì đâu!
- Chối hả? Chối này! Chối này!
- Mỗi câu "Chối này" chị Cốc lại giáng một
mỏ xuống.
*4 Hoạt động 4: (3 phút)
4. Củng cố:
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
5. Dặn: HS về nhà học bài, xem lại các bt
==================== Hết
tuần 33 ======================
11