Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc chuyển hóa rừng sản xuất thành rừng đặc dụng tại khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa đồng nai - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------------------

TRẦN VĂN MÙI

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
CHO VIỆC CHUYỂN HÓA RỪNG SẢN XUẤT
THÀNH RỪNG ĐẶC DỤNG TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN-VĂN HÓA ĐỒNG NAI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------------------

TRẦN VĂN MÙI

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
CHO VIỆC CHUYỂN HÓA RỪNG SẢN XUẤT
THÀNH RỪNG ĐẶC DỤNG TẠI

hiệu quả của Bộ môn Lâm sinh, Khoa Lâm học; Phòng Đào tạo Sau Đại học; Cơ sở
2 của trường ĐHLN và Ban Giám hiệu nhà trường; cán bộ viên chức và nhân dân
trong Khu bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai…nhân dịp này tác giả xin
được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất về những giúp đỡ quý báu đó.
Đặc biệt, NCS xin được tri ân ông Võ Văn Một, nguyên phó Bí thư tỉnh ủy,
nguyên Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai là người đã động viên, tạo điều kiện cho
NCS có được những nỗ lực, quyết tâm hoàn thành Luận án này. Tác giả xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Phạm Xuân Hoàn với tư cách là người hướng dẫn
khoa học đã dành nhiều công sức giúp đỡ tác giả hoàn thành Luận án. Xin chân
thành cám ơn GS.TS. Trần Văn Chứ, PGS.TS. Phạm Văn Điển, TS. Lê Xuân
Trường (ĐHLN), PGS.TS. Trần Quang Bảo (Giám đốc Cơ sở 2, ĐHLN-Trảng
Bom, Đồng Nai); TS. Bùi Việt Hải, PGS.TS. Nguyễn Văn Thêm (Đại học Nông
Lâm thành phố HCM), PGS.TS. Phạm Thế Dũng (Viện KHLN Nam Bộ) cùng các
thầy cô, các nhà khoa học, nhà quản lý đã trực tiếp giúp đỡ và đóng góp nhiều ý
kiến quý báu cho tác giả trong quá trình hoàn thành Luận án.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo tỉnh Đồng Nai, huyện Vĩnh Cửu… và gia
đình, bạn bè, đồng nghiệp đã đồng hành cùng tác giả trong quá trình thực hiện Luận
án này.

Đồng Nai, tháng 3 năm 2016
Tác giả

Trần Văn Mùi


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii

iv

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................41
3.1. Hiện trạng rừng trước khi chuyển hóa ...............................................................41
3.1.1. Diện tích và phân bố của các QXTV rừng tại phân khu PHST ......................41
3.1.2. Đặc trưng lâm học của trạng thái rừng trung bình tại phân khu PHST ..........42
3.2. Đặc điểm cơ bản về điều kiện địa hình và thổ nhưỡng ......................................47
3.2.1. Về điều kiện địa hình ......................................................................................47
3.2.2. Về điều kiện thổ nhưỡng .................................................................................47
3.3. Xác định đối tượng và kỹ thuật chuyển hóa ......................................................48
3.3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định đối tượng chuyển hóa tại KBT ......48
3.3.2. Nguyên tắc và tiêu chuẩn xác định đối tượng rừng cần chuyển hóa ..............49
3.3.3. Xác định đối tượng rừng cần chuyển hóa trong phân khu PHST ...................50
3.3.4. Lựa chọn kỹ thuật tác động trong chuyển hóa rừng........................................52
3.4. Tác động hiệu quả của kỹ thuật chuyển hóa rừng..............................................53
3.4.1. Tác động của kỹ thuật chuyển hoá rừng tới cấu trúc tầng cây cao .................53
3.4.2. Tác động của chuyển hoá rừng tới lớp cây tầng dưới tán ...............................70
3.5. Nhận diện và kiểm chứng những giá trị bảo tồn cao trong KBT .......................83
3.5.1. Kết quả nhận diện những giá trị bảo tồn cao trong KBT ................................83
3.5.2. Kết quả kiểm chứng và đánh giá những giá trị bảo tồn cao trong KBT .........86
3.5.3. Đánh giá các mối đe dọa tới những giá trị bảo tồn cao và đề xuất giải pháp
giảm thiểu các mối đe dọa tới HCVF tại KBT..........................................................95
3.6. Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế-xã hội tới kết quả chuyển hoá rừng.............99
3.6.1. Thực trạng tác động của người dân tới tài nguyên rừng trong KBT ..............99
3.6.2. Những yếu tố thúc đẩy cộng đồng tham gia các hoạt động lâm nghiệp .......102
3.6.3. Những yếu tố cản trở cộng đồng tham gia quản lý tài rừng. ........................107
3.6.4. Tác động của cộng đồng đến tài nguyên rừng sau chuyển hoá.....................111
3.7. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy phục hồi rừng và quản lý rừng có hiệu quả tại
phân khu phục hồi sinh thái. ...................................................................................113
3.7.1. Nhóm các giải pháp về kỹ thuật lâm sinh. ....................................................113

Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 mét

DT (m)

Đường kính tán lá

ĐTQH

Điều tra quy hoạch

FSC

Hội đồng quản trị rừng thế giới
Hệ thống thông tin địa lý

GIS
G/ha (m )

Tổng tiết diện ngang cây đứng

Hvn (m)

Chiều cao vút ngọn

HST

Hệ sinh thái

HCV/HCVF


OTC/ODB

Ô tiêu chuẩn/Ô dạng bản

PHST

Phục hồi sinh thái

PTNT

Phát triển nông thôn

PRA

Đánh giá nông thôn có sự tham gia

RĐD

Rừng đặc dụng

RPH

Rừng phòng hộ

RSX

Rừng sản xuất

TP


Bảng 3.8. Chiều cao và biến động chiều cao lâm phần của các trạng thái rừng .......57
Bảng 3.9. Mật độ số cây và biến động mật độ (N/ha) của các trạng thái rừng .........60
Bảng 3.10. Đường kính (D1.3) và biến động D1.3 thân cây ở các trạng thái rừng......61
Bảng 3.11. Thay đổi trữ lượng lâm phần ở các trạng thái rừng sau chuyển hoá ......64
Bảng 3.12. Đường kính tán và biến động đường kính của các trạng thái rừng ........66
Bảng 3.13. Chiều cao dưới cành và biến động chiều cao của các trạng thái rừng ...67
Bảng 3.14. Thay đổi phẩm chất cây gỗ trước và sau chuyển hoá .............................69
Bảng 3.15. Đường kính gốc cây tái sinh trước và sau chuyển hoá ...........................72
Bảng 3.16. Chiều cao cây tái sinh trước và sau chuyển hoá .....................................72
Bảng 3.17. Mật độ và biến động mật độ cây tái sinh ở các trạng thái rừng ..............75
Bảng 3.18. Mật độ và biến động mật độ cây tái sinh ở trạng thái rừng ...................76
Bảng 3.19. Mức độ vật rụng và biến động vật rụng ở các trạng thái rừng ...............80
Bảng 3.20. Biến động khối lượng thảm mục ở các trạng thái rừng ..........................81
Bảng 3.21. Khối lượng thảm mục tươi và khô (tấn/ha) ở các trạng thái rừng ..........82
Bảng 3.22. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF1 tại phân khu BVNN .........86
Bảng 3.23. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF2 tại phân khu BVNN .........87
Bảng 3.24. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF3 tại phân khu BVNN .........88
Bảng 3.25. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF4 tại phân khu BVNN .........89


viii

Bảng 3.26. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF5 tại phân khu BVNN .........90
Bảng 3.27. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF6 tại phân khu BVNN .........90
Bảng 3.28. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF1 tại phân khu PHST ...........91
Bảng 3.29. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF2 tại phân khu PHST ...........91
Bảng 3.30. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF3 tại phân khu PHST ...........92
Bảng 3.31. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF4 tại phân khu PHST ...........92
Bảng 3.32. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF5 tại phân khu PHST ...........93
Bảng 3.33. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF6 tại phân khu PHST ...........94

chuyển hoá rừng ........................................................................................................59
Hình 3.7. Mật độ (cây/ô) ở các trạng thái rừng trước và sau chuyển hoá ……..…..60
Hình 3.8. Đường kính (cm) ở các trạng thái rừng trước và sau chuyển hoá .............62
Hình 3.9. Phân bố số cây (%) theo cấp đường kính ở các trạng thái rừng trước và
sau chuyển hoá ..........................................................................................................63
Hình 3.10. Trữ lượng (m3/ha) ở các trạng thái rừng trước và sau chuyển hoá .........65
Hình 3.11. Đường kính tán ở các trạng thái rừng trước và sau chuyển hoá .............66
Hình 3.12. Chiều cao dưới cành ở các trạng thái rừng trước và sau chuyển hoá .....68
Hình 3.13.Thay đổi phẩm chất cây gỗ (%) trước và sau chuyển hóa .......................69
Hình 3.14. Tỷ lệ tổ thành (%) của nhóm loài cây tái sinh ưu thế trước và sau chuyển hoá 71
Hình 3.15. Chất lượng sinh trưởng của cây tái sinh trước và sau chuyển hoá .........73
Hình 3.16. Tỷ lệ số cây theo cấp chiều cao tái sinh ở hai đối tượng rừng ................74
Hình 3.17. Mật độ cây tái sinh ở các lâm phần chuyển hoá và đối chứng................75
Hình 3.18. Tỷ lệ tổ thành (%) của cây bụi thảm tươi ưu thế trước và sau chuyển hoá ....77
Hình 3.19. Mật độ số cây và số loài của cây bụi và thảm tươi ở các trạng thái .......78
Hình 3.20. Tình hình sinh trưởng của cây bụi và thảm tươi ở các trạng thái ...........78
Hình 3.21. Tỷ lệ che phủ (%) của cây bụi và thảm tươi ở các trạng thái .................79
Hình 3.22 Mức độ vật rụng ở các trạng thái rừng trước và sau chuyển hoá .............80


x

Hình 3.23. Khối lượng thảm mục ở trạng thái rừng đối chứng và rừng qua xứ lý ...81
Hình 3.24. Tương quan giữa khối lượng khô và khối lượng tươi của thảm mục .....82
Hình 3.25. Dây leo rụng xuống sau 2 năm cung cấp vật rơi rụng cho tầng thảm mục
rừng ...........................................................................................................................82
Hình 3.26. Cây Dầu mít (Dipterocarpus artocarpifolius) ........................................87
Hình 3.27. Quần thể Bò tót và cá thể Voi trong phân khu BVNN của KBT ............88
Hình 3.28. HST rừng kín thường xanh cây họ Dầu ưu thế trên vùng đất thấp .........89
Hình 3.29. Hồ thủy điện Trị An hoạt động nhờ giá trị nuôi dưỡng nguồn nước từ

lượng rất ít, phân bố rải rác trong các lâm phần. Diện tích rừng trồng các loài cây
ngoại lai chủ yếu là các loài và Keo tai tượng (Acacia mangium), Keo lá tràm
(Acacia auriculiformis), Tếch (Tectona grandis)…một số loài cây công nghiệp, cây
ăn quả dài ngày như Cao su (Hevea brasillinesis), Điều (Anacardium occidentale),
Xoài (Mangifera spp)...vẫn còn hiện diện trong KBT [35,51].
Xét về mặt kỹ thuật, nhiều biện pháp kỹ thuật lâm sinh đã được áp dụng tại
KBT. Các biện pháp kỹ thuật chủ yếu đã áp dụng là khoanh nuôi tái sinh tự nhiên,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, tu bổ rừng, trồng bổ sung… các loài cây gỗ
có giá trị dưới tán rừng tự nhiên cũng như rừng trồng rừng mới [61]. Bên cạnh đó,
về mặt xã hội, KBT cũng tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân và
các tổ chức có liên quan tham gia vào quá trình quản lý và phát triển rừng đặc


2

dụng...Tuy nhiên, hiệu quả của các giải pháp tác động chưa được như mong đợi do
những hạn chế về những hiểu biết trong việc đánh giá những giá trị bảo tồn, về luận
cứ khoa học và thực tiễn của việc chuyển hóa từ rừng sản xuất sang rừng đặc dụng
trong KBT làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật tác động cũng như sự
thiếu đồng bộ trong việc đề xuất các giải pháp mang tính xã hội trong quản lý bền
vững rừng tại KBT.
Thực tế này đã và đang gây ra nhiều tồn tại cũng như nguy cơ đe dọa tới
KBT nói chung và mức độ thành công của quá trình chuyển hóa từ rừng sản xuất
thành rừng đặc dụng nói riêng. Hàng loạt câu hỏi được đặt ra như: quá trình chuyển
hóa từ rừng sản xuất sang rừng đặc dụng được dựa trên những cơ sở khoa học và
thực tiễn nào? Những giá trị nào cần được bảo tồn trong các hệ sinh thái rừng của
KBT? Hiệu quả của những tác động đã áp dụng từ sau khi rừng được chuyển hóa?
Cần có những giải pháp kinh tế - xã hội và kỹ thuật nào cho loại rừng này; và
khoảng thời gian cần thiết cho các tác động là bao lâu?...
Đề tài Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc chuyển hóa rừng

trúc tầng cây cao, cây bụi thảm tươi, cây tái sinh và vật rơi rụng dưới tán rừng.
- Bước đầu kiểm chứng và đánh giá được những giá trị bảo tồn cao và bổ
sung những giá trị bảo tồn mới trong KBT.
- Đã đánh giá được những tác động của yếu tố kinh tế - xã hội tới quá trình
chuyển hóa rừng và mối quan hệ giữa cộng đồng với quá trình đó.
4. Kết cấu của Luận án
Nội dung chính của Luận án gồm 119 trang, được kết cấu như sau:
Phần Mở đầu: 3 trang
Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu: 25 trang
Chương 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu: 12 trang
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận: 75 trang
Phần Kết luận, tồn tại và kiến nghị: 4 trang
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Tổng quan về rừng đặc dụng2
1.1.1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành rừng đặc dụng
(1). Khái niệm:
Một cách tổng quát, rừng đặc dụng là loại rừng được bảo vệ với mục đích
chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, các mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia,
nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam
thắng cảnh phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môi trường sinh
thái…Vì vậy, rừng đặc dụng thường được gọi là rừng được bảo vệ (protected forest)
hay khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN).

Yosemite và rừng Mariposa với các cây Cự sam (hay Cù tùng khổng lồ) sau này
là Vườn quốc gia (VQG) Yosemite cho bang California (dẫn theo Hoàng Văn Sâm,
2013) [60].
Năm 1872, VQG Yellowstone (Hoa Kỳ) đầu tiên trên thế giới được thành
lập, đánh dấu bước khởi đầu cho thời kỳ xây dựng hệ thống các khu BTTN hiện đại
trên thế giới. [60].
Tại Australia, VQG Hoàng gia đã được thành lập ở phía Nam Sydney
năm 1879. Tại Canada, VQG Banff (lúc đầu gọi là VQG núi Rocky) là VQG đầu
tiên của nước này được thành lập vào năm 1885. New Zealand có VQG đầu tiên
vào năm1887. Tại châu Âu các VQG đầu tiên là tập hợp gồm 9 vườn tại Thụy
Điển vào năm 1909 (theo Hornaday WT, 1914) [73]. Hiện tại, châu Âu có 370
Vườn quốc gia (Hunter M.L.1996) [74].
Sau Đại chiến thế giới lần thứ II, các VQG đã được thành lập trên khắp thế
giới. VQG Vanoise trong khu vực dãy núi Alps là VQG đầu tiên của Pháp, thành
lập năm 1963 sau khi diễn ra các cuộc biểu tình ngăn chặn một dự án du lịch tại đây
(Jepson.P, 2002) [77].
Ở châu Á, đa dạng sinh học của các khu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt
đới đã được thừa nhận rộng rãi. Tuy nhiên, tốc độ suy giảm cao cả về diện tích và
chất lượng của những khu rừng này đã và đang trở thành vấn đề nóng trong quản lý
rừng bền vững (QLRBV). Để từng bước hạn chế thực tế này, các tổ chức quốc tế đã
khuyên các nước châu Á cần gấp rút xây dựng các khu rừng đặc dụng để bảo tồn
tính đa dạng sinh học của chúng. Kết quả, đã có khoảng 9.7 % diện tích rừng Châu
Á Thái Bình Dương được phân loại là rừng cần được bảo vệ, chỉ thấp hơn 0.3 % so
với chỉ tiêu do tổ chức IUCN đặt ra (IUCN/UNEP/WWF, 1980) [75].


6

Đến những năm 1970, hệ thống các khu BTTN đã được hình thành ở nhiều
nước với rất nhiều loại hình và tên gọi rất khác nhau như: vườn quốc gia, khu bảo

7

như trên, nhưng không phải tất cả các nước đã theo cách phân loại trên để xây dựng
hệ thống KBT của nước mình. Một số nước có cách phân loại riêng, có thể nhiều
loại hơn hay ít loại hơn. Tên gọi các KBT trên thế giới cũng rất khác nhau và đến
nay đã có đến 1.388 thuật ngữ khác nhau được sử dụng để chỉ những KBT. (dẫn
theo ICEM, 2003) [32].
Theo tư liệu của Liên hợp quốc xây dựng vào năm 1993 và đã được hội đồng
các VQG và KBT thuộc IUCN công nhận vào năm 1994, thì hệ thống KBT đã có
mặt ở tất cả các vùng địa lý trên thế giới. Theo tư liệu này, diện tích KBT ở mỗi
vùng cũng khác nhau: Bắc Mỹ và châu Úc chiếm hơn 12% diện tích tự nhiên, Trung
Mỹ 9%, Nam Mỹ, Nam và Đông Nam Á hơn 6%, Bắc Âu - Á 3,1%, châu Âu ít nhất
chỉ có 0,9%. Trung bình của cả thế giới là 6% trong đó có khoảng 6.900 KBT
hợp pháp ở 103 nước, tính cả các khu bảo tồn thiên thiên khác thì thế giới có số
lượng KBT là 30.000 chiếm 10% diện tích bề mặt hành tinh (Primack R.B, 1999 và
dẫn theo Phạm Bình Quyền, 2005 [45,46].
1.1.2. Rừng có các giá trị bảo tồn cao (HCVF)3
1.1.2.1. Quá trình hình thành khái niệm rừng có giá trị bảo tồn cao
Khái niệm về rừng có giá trị bảo tồn cao được hình thành trong bối cảnh
chứng chỉ rừng và lần đầu tiên được đề xuất vào năm 1999. Nguyên tắc 9 trong số
các nguyên tắc và tiêu chí cấp chứng chỉ rừng của Hội đồng Quản trị rừng thế giới
(FSC)4 được dùng để nhận biết riêng các loại rừng có giá trị bảo tồn cao và cần
được bảo vệ đặc biệt do một hoặc một số đặc trưng có liên quan đến thuộc tính của
HST, các dịch vụ môi trường và các giá trị xã hội của chúng. (FSC, 2001; 2004)
[70,71].
Rừng có giá trị bảo tồn cao là rừng có tầm quan trọng đặc biệt bởi rừng có
giá trị cao về môi trường, ĐDSH, kinh tế - xã hội và giá trị cảnh quan. Rừng có giá
trị bảo tồn cao ví dụ như khu rừng ở dãy núi Alps châu Âu bảo vệ các khu định cư
của con người; bảo vệ nơi cư trú của loài đười ươi bị đe dọa ở Đông Nam Á hoặc là
rừng cảnh quan lớn trong vùng Siberia.(WWF, 2005; 2007) [88,89]

nhau rộng khắp thế giới. (Dyer S.J, 2004) [68].
Indonexia có một số rừng mưa vùng đất thấp có giá trị ĐDSH cao bậc nhất
trên thế giới, cũng là nơi có tỷ lệ phá rừng cao nhất. Các chuyên gia ước tính rằng
nước này đã bị mất khoảng 50% diện tích rừng mưa nhiệt đới so với trước đây.
Khái niệm HCVF áp dụng ở Indonexia như một phương tiện giảm áp lực kinh tế để
tạo ra các khu vực có rừng với sự cần thiết để giảm tỷ lệ mất rừng. Mục tiêu cấp
bách của HCVF tại Indonexia là giúp chuyển đổi các khu rừng đất trống đồi núi
trọc và mất ĐDSH. (Dyer S.J, 2004) [68].
5

Forest Management Unit


9

Chứng chỉ rừng đã thực hiện một bước nhảy vọt đáng kể trong vài năm qua,
với FSC trao giấy chứng nhận cho khoảng 30 công ty với hơn 10 triệu ha rừng. Tuy
nhiên, sự ra đời HCVF tại Nga đã diễn ra trước đó và được tiến hành bởi sự hợp tác
của WWF về các dự án lâm nghiệp. Các cuộc thảo luận của các bên liên quan đến
rừng có giá trị bảo tồn cao có xu hướng sẽ diễn ra tại một khu vực hơn là cấp quốc
gia. Khu vực Arkhangelsk phía Tây Bắc nước Nga đã soạn thảo một bản dự luật về
rừng nhằm quản lý các lô rừng được bảo vệ đặc biệt, từ đó đã được thông qua của
chính quyền khu vực. Vùng Primorsky Viễn Đông của Nga đã tổ chức lập bản đồ
rừng có giá trị bảo tồn cao với sự giúp đỡ một số các tổ chức phi chính phủ quốc gia
và quốc tế, kết quả đã xác định rừng có giá trị bảo tồn cao trong tất cả các loại rừng
chính trong khu vực (WWF, 2007) [90].
1.1.2.2. Bộ công cụ xác định HCVF
WWF Canada (2002) đã xây dựng và phát triển Bộ công cụ kiểm chứng
HCVF bằng một loạt các câu hỏi được thiết kế để đảm bảo các thuộc tính HCVF
trong bối cảnh Canada. ProForest (2002) đã đề xuất một dự thảo phiên bản của bộ

đồng địa phương.
vi- Rừng đóng vai trò cơ bản trong việc nhận diện văn hóa truyền thống của
cộng đồng địa phương (Jennings C.S và cs, 2003) [79].
Như vậy, rừng có một trong số hoặc tất cả những thuộc tính nêu trên được
gọi là rừng có giá trị bảo tồn cao. Việc quản lý rừng không chỉ là bảo toàn những
giá trị đó mà còn là cải thiện, nâng cao những giá trị của rừng. Việc tác động vào
rừng chỉ có thể được thực hiện nếu giá trị bảo tồn của chúng được nâng cao (FSC,
2004) [71].
Cho đến nay chỉ có một số nước trong khu vực Đông Nam Á như Indonesia,
Việt Nam và Lào đã tiến hành xây dựng bộ công cụ HCVF quốc gia. Ngoài ra, việc
đánh giá HCVF cũng được thực hiện trong đơn vị quản lý rừng PITC tại Malaysia,
nhưng được tiến hành độc lập với bộ công cụ của ProForest.(Bộ công cụ HCVFWWF, 2008) [67]
1.1.3. Tổng quan về chuyển hóa rừng
1.1.3.1. Cơ sở sinh thái học của chuyển hóa rừng
Chuyể n hóa rừng là quá trình thiế t lâ ̣p mô ̣t cấ u trúc rừng trong tương lai từ cấ u
trúc rừng hiê ̣n ta ̣i dựa trên cơ sở thực thi các hoa ̣t đô ̣ng lâm sinh theo mô ̣t trâ ̣t tự không
gian và thời gian nhấ t đinh
̣ nhằ m đa ̣t được những mu ̣c tiêu đinh
̣ sẵn (Smith, 1986) [84].


11

Bản chất của chuyển hóa rừng là chuyển hóa cấu trúc và là mô ̣t nghê ̣ thuâ ̣t kế t
hợp giữa những kiế n thức và kỹ năng lâm sinh nhằ m bảo đảm sự thành công trong quản
lý và kinh doanh rừng. Để có thể chuyển hóa rừng, cơ sở sinh thái học của kỹ thuật này
được dựa trên những hiểu biết về động thái rừng. Động thái rừng được thể hiện rõ trên
cả ba phương diện: tái sinh rừng, sinh trưởng - phát triển của rừng và diễn thế rừng. Về
tái sinh, trong chuyển hóa rừng thường sử dụng hình thức tái sinh lỗ trống hay tái sinh
theo đám để chuyển hóa từ rừng đều tuổi thành rừng khác tuổi (Edward F.L, 2005) [69].

thể giải quyết được những mục tiêu đặt ra nhất là trường hợp rừng chuyển hóa là
rừng tự nhiên.
Ở mức độ đơn giản hơn, có thể chỉ sử dụng thuần túy một biện pháp lâm sinh
như chặt nuôi dưỡng hay tỉa thưa chẳng hạn. Trường hợp này thường áp dụng khi
cần chuyển hóa từ rừng gỗ nhỏ (chu kỳ ngắn) thành rừng kinh doanh gỗ nhỡ hay gỗ
lớn (chu kỳ dài). Đối với những quần thể trong đó cây rừng đã ra hoa kết quả, có thể
sử dụng phương thức khai thác chọn (bản chất là chặt tái sinh hay chặt sinh trưởng)
để hình thành các lỗ trống nhỏ; qua đó xúc tiến tái sinh ở các lỗ trống đó. Giải pháp
này nhằm chuyển hóa rừng đều tuổi thành rừng khác tuổi sau khi các lỗ trống tái
sinh thành công qua các lần chặt khác nhau (Edward F.L, 2005) [69]. Một cách
nguyên tắc, chuyển hóa rừng là sử dụng triệt để các kỹ thuật lâm sinh và kỹ thuật
điều chế rừng để thay đổi toàn bộ cấu trúc của các quần thể đều tuổi hiện có sang
các mục tiêu quản lý, sử dụng rừng khác nhau. (Matthews, 1989) [78].
Tóm lại, các nghiên cứu chuyển hóa rừng sản xuất thành rừng đặc dụng trên
thế giới cho thấy có khoảng 600 triệu ha rừng nhiệt đới đã được chuyển đổi sang
loại hình sử dụng đất khác chỉ trong 2 thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX (Ehrlich và
Wilson, 1991; NRC, 1993a; dẫn theo Nguyễn Hữu Thiện, 2012) [52]. Rừng sản
xuất được chuyển hóa thành rừng đặc dụng diễn ra khá phổ biến ở các nước như Ấn
Độ, Malaysia, Trung Quốc, Indonesia…rất ít khi được áp dụng ở châu Âu hay châu
Mỹ. Tuy nhiên, những kinh nghiệm và bài học chính rút ra từ việc chuyển hóa rừng
sản xuất thành rừng đặc dụng ở các nước nhiệt đới có thể được tổng kết lại như sau:
- Phải căn cứ vào mục đích quản lý rừng đặc dụng, đặc điểm của địa phương,
biểu tượng của khu vực bảo tồn để xác định loài, các giá trị cần được bảo tồn, nuôi
dưỡng và phát triển.
- Cấu trúc rừng chuyển hóa cần được điều tiết theo từng giai đoạn phù hợp
với các quá trình và qui luật của diễn thế tự nhiên.
- Có thể sử dụng một số kỹ thuật tái sinh rừng để chuyển hóa.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status