Phát triển năng lực tự học của học sinh trong việc ôn tập chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 nâng cao với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

CAO VĂN THẠNH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
KHI ÔN TẬP CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU”
VẬT LÝ 12 NÂNG CAO VỚI SỰ HỖ TR
CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY

Chun ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MƠN VẬT LÝ
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN ĐỨC VƯỢNG

Huế, năm 2014
i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là
trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa
từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác.
Tác giả


Trang phụ bìa .............................................................................................................. i
Lời cam đoan .............................................................................................................. ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
Mục lục ........................................................................................................................1
Danh mục các chữ viết tắt ...........................................................................................4
Danh mục bảng ...........................................................................................................5
Danh mục biểu đồ, đồ thị, hình vẽ, sơ đồ ...................................................................6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................6
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................................... 7
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề...................................................................................................... 9
3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................. 10
4. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................... 10
5. Giả thuyết khoa học .............................................................................................................. 10
6. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................................ 10
7. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................................... 11
8. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 11
9. Cấu trúc luận văn................................................................................................................... 12
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC TỰ HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ BẢN ĐỒ TƯ DUY KHI ÔN TẬP ..13
1.1. Tự học và năng lực tự học ................................................................................................. 13
1.1.1. Khái niệm tự học......................................................................................13
1.1.2. Vai trò tự học ...........................................................................................15
1.1.3. Các hình thức của hoạt động tự học ........................................................15
1.1.4. Dạy phương pháp tự học..........................................................................16
1.1.5. Năng lực tự học và kỹ năng tự học ..........................................................21
1.1.6. Phát triển năng lực tự học Vật lý .............................................................24
1.2. Ôn tập .................................................................................................................................. 26
1.2.1. Khái niệm ôn tập và mục đích của ôn tập................................................26

1

nâng cao .............................................................................................................51
2.2. Tiến trình ôn tập kiến thức theo hình thức phát triển năng lực tự học thông qua việc sử

2


dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 nâng cao . 53
2.3. Thiết kế một số giáo án chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 nâng cao theo
hướng phát triển năng lực tự học với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy ....................................... 55
2.4. Kết luận chương 2 .............................................................................................................. 70
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..............................................................71
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ................................................................................ 71
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ..............................................................71
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ..............................................................71
3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm................................................................. 72
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm .............................................................72
3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ...............................................................72
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ................................................................................ 72
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm .............................................................72
3.3.2. Quan sát giờ học ......................................................................................73
3.3.3. Các bài kiểm tra .......................................................................................73
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm .......................................................................................... 74
3.4.1. Phân tích định tính kết quả TNSP............................................................74
3.4.2. Phân tích định lượng kết quả TNSP ........................................................76
3.4.3. Kiểm định giả thuyết thống kê.................................................................79
3.5. Kết luận chương 3 .............................................................................................................. 80
KẾT LUẬN ..............................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................84
PHỤ LỤC


Năng lực tự học

OTKT

Ôn tập kiến thức

PPDH

Phương pháp dạy học

PTDH

Phương tiện dạy học

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thí nghiệm

TNg

Thực nghiệm

TNSP

Thực nghiệm sư phạm


Hình 1.4. BĐTD chương Dòng điện xoay chiều ......................................................36
Hình 1.5. BĐTD bài: Mạch điện xoay chiều. ...........................................................36
Hình 1.6. BĐTD khái niệm độ phóng xạ ..................................................................37
Hình 1.7. BĐTD tóm tắt định luật Ôm .....................................................................37
Hình 1.8. BĐTD về thuyết tương đối hẹp .................................................................38
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Qui trình OTKT có sự hướng dẫn của GV ..............................................43
Sơ đồ 1.2: Qui trình OTKT không có sự hướng dẫn của GV ...................................45
Sơ đồ 2.1. Cấu trúc chương dòng điện xoay chiều ...................................................50

6


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước trong thế kỷ 21, yêu cầu
nguồn nhân lực có trình độ cao, năng động, sáng tạo. Trước những yêu cầu đó thì
ngành giáo dục phải đổi mới một cách toàn diện về mục tiêu, nội dung, phương
pháp và phương tiện dạy học (PTDH). Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp
hành trung ương Đảng khóa VIII đã ghi rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo
dục- đào tạo, khắc phục lối truyền thống một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo
của người học; từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện
đại trong quá trình dạy học” [7].
Luật Giáo dục (2006), tại điều 28.2 về nội dung và phương pháp giáo dục phổ
thông đã khẳng định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp đặc điểm của từng lớp học, môn học;
bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện Kỹ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú học tập cho HS” [17].
Tuy nhiên, giáo dục phổ thông hiện nay vẫn còn nhiều bất cập so với những

hiện đại hỗ trợ dạy học khác như máy chiếu, tập phim, các kênh video,…Nếu vận
dụng một cách phù hợp vào từng bài dạy, từng đối tượng HS ở từng địa phương sẽ
làm thúc đẩy hoạt động nhận thức của HS. Nhưng các kết quả nghiên cứu về não bộ
cho thấy: Thông thường, một người trung bình chỉ sử dụng chưa đến 1% tiềm năng
của bộ não trong các lĩnh vực sáng tạo, ghi nhớ, học tập. Như vậy, tiềm năng bộ não
- tiềm năng trí tuệ - của con người nói chung và HS nói riêng chưa được phát huy
một cách tối đa[44]. Vậy câu hỏi đặt ra là: Chúng ta sẽ đạt được những gì khi sử
dụng nhiều hơn nữa tiềm năng của não? Học tập như thế nào và sử dụng công cụ gì
để tận dụng và phát huy tối đa tiềm năng bộ não?
Giải pháp được hướng đến là nghiên cứu ứng dụng BĐTD, công cụ cho mọi
hoạt động tư duy. BĐTD là một kỹ thuật hình họa, với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình
ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng
của bộ não. BĐTD giúp khai phá tiềm năng vô tận của bộ não, phát huy tối đa năng
lực tư duy sáng tạo và phát triển năng lực tự học (NLTH) của HS.
Xuất phát từ những lý do trên , tác giả đã chọn vấn đề nghiên cứu: “Phát triển
năng lực tự học của học sinh trong việc ôn tập chương “Dòng điện xoay chiều” Vật
lý 12 nâng cao với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

8


2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Qua quá trình tìm hiểu những thông tin khoa học có liên quan đến lĩnh vực
nghiên cứu của đề tài, chúng tôi nhận thấy:
Vấn đề tự học của HS trong dạy học Vật lý ở trường trung học phổ thông
(THPT), đã có một số luận văn nghiên cứu như: Nguyễn Kim Cương với đề tài
“Hướng dẫn học sinh tự học khi dạy học chương “Dòng điện xoay chiều” (SGK Vật
lý 12 nâng cao)”, Nguyễn Thị Thiên Nga với đề tài” Nâng cao hiệu quả dạy học Vật
lý ở trường THPT thông qua các biện pháp tổ chức hoạt động tự học của học sinh”,
Nguyễn Phú Đồng với đề tài “Nghiên cứu sử dụng bài tập Vật lý theo hướng bồi

học sinh trong dạy giải bài tập Vật lý chương Động học chất điểm và Động lực học
chất điểm Vật lý 10 nâng cao với sự hỗ trợ của MindMap”, Nguyễn Văn Quang với
đề tài “Bồi dưỡng năng lực tự học Vật lý cho học sinh thông qua việc sử dụng sách
giáo khoa với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy”. Nhìn chung các đề tài trên đã trình bày
khá đầy đủ và cụ thể về vấn đề sử dụng BĐTD trong dạy học Vật lý.
Như vậy, cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề “Phát triển
năng lực tự học của học sinh trong việc ôn tập chương “Dòng điện xoay chiều” Vật
lý 12 nâng cao với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy”.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đưa ra được quy trình ôn tập kiến thức (OTKT) chương “Dòng điện xoay
chiều” Vật lý 12 nâng cao theo hình thức phát triển năng lực tự học của HS với sự
hỗ trợ của BĐTD.
4. Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống các kiến thức, kỹ năng HS cần có được khi học xong chương
“Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 nâng cao.
- Hoạt động OTKT chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 nâng cao theo
hình thức phát triển năng lực tự học (NLTH) của HS với sự hỗ trợ của BĐTD.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được quy trình OTKT chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12
nâng cao có sự hỗ trợ của BĐTD và vận dụng đúng quy trình vào việc dạy học thì
sẽ phát triển NLTH của HS.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tôi nhận thấy cần phải thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề tự học, tự ôn tập kiến thức
với sự hỗ trợ của BĐTD.
10


- Nghiên cứu về cơ sở lí luận của việc ứng dụng BĐTD và phần mềm

11


- Điều tra sự hiểu biết của HS về BĐTD và việc sử dụng phần mềm để vẽ
BĐTD. Nếu có sử dụng thì lĩnh vực hay môn học nào mà HS thường áp dụng để vẽ
MindMap trong học tập.
- Quan sát sư phạm để đánh giá mức độ hứng thú, thái độ tích cực của HS
trong việc sử dụng BĐTD để tự OTKT.
8.3. Phương pháp thử nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm có đối chứng tại một số lớp của trường THPT
Minh Lonh, Huyện Minh Long, Tỉnh Quảng Ngãi để đánh giá hiệu quả của đề tài.
8.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả thử nghiệm sư phạm
và kết quả điều tra để rút ra những kết luận về sự khác nhau trong kết quả học tập
của hai nhóm đối chứng (ĐC) và thực nghiệm (TNg).
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung luận văn
gồm 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tự học với
sự hỗ trợ BĐTD khi ôn tập.
Chương 2. Tổ chức ôn tập theo hình thức phát triển năng lực tự học của học sinh
chương “Dòng điện xoay chiều” vật lý 12 nâng cao với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.

12


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC TỰ HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ BẢN ĐỒ TƯ DUY

trong đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị con người bằng
cách thu nhận, xử lý và điều chỉnh thông tin từ môi trường sống của chủ thể ” [18].
Tác giả Thái Duy Tuyên thì cho rằng: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo...và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung và
của chính bản thân người học” [25].
Mỗi nhà nghiên cứu đều đưa ra một định nghĩa riêng về tự học, nhưng tất cả
đều có chung quan điểm : Tự học là quá trình tự giác, tích cực, độc lập chiếm lĩnh
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo.... và kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người nói chung
của chính bản thân người học. Trong quá trình đó, người học là chủ thể của quá
trình nhận thức, nỗ lực sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp cùng với
các phẩm chất của mình để tiến hành hoạt động nhận thức.
Ngày nay, khoa học và kỹ thuật phát triển nhanh cùng với nó là sự bùng nổ
thông tin thì việc tự học có vai trò vô cùng quan trọng đối với người học nói chung
và HS nói riêng. Vì chỉ có tự học, tự bồi dưỡng thì mỗi người mới có thể bù đắp
được cho mình lỗ hỏng về tri thức để đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội.
Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi con người trong quá
trình học hỏi thường xuyên của cả cuộc đời. Quá trình tự học diễn ra đúng quy luật
của hoạt động nhận thức. Kiến thức tự học là kết quả của hứng thú, của tìm tòi, của
lựa chọn, của định hướng ứng dụng. Kiến thức tự học bao giờ cũng vững chắc, bền
lâu, thiết thực và nhiều sáng tạo. Tự học xét cho kỹ là một vấn đề then chốt của
Giáo dục và Đào tạo, đồng thời cũng là vấn đề có ý nghĩa văn hoá, khoa học, xã hội
và chính trị sâu sắc. Đề cao tự học trong suốt bối cảnh hiện nay của đất nước và thế
giới là một cách nhìn vừa thực tế, vừa có ý nghĩa chiến lược.
Như vậy, có thể nói là con người ai cũng phải học, khi nói đến học thì điều
đương nhiên là phải tự học, chính là cách học với sự tự giác, tính tích cực và độc lập
cao của từng cá nhân. Chính hoạt động tự học tạo cơ hội cho người học phát huy
được trí tuệ, tư duy đồng thời giúp HS có lòng ham học. Kết quả tự học cao hay
thấp còn phụ thuộc vào năng lực của mỗi cá nhân, khả năng tự học tiềm ẩn trong
mỗi con người.
14

Trong quá trình học ở trường phổ thông, HS có thể tiến hành hoạt động tự học
dưới nhiều hình thức, trong những điều kiện khác nhau.

15


- Một là, hoạt động tự học của HS diễn ra trực tiếp dưới sự điều khiển của GV
và những phương tiện kỹ thuật ở lớp.
- Hai là, hoạt động tự học của HS cũng có thể diễn ra khi không có sự điều
khiển trực tiếp của GV. Hình thức này có thể diễn ra trong một giai đoạn của quá
trình học tập hoặc qua tài liệu hướng dẫn.
- Ba là, hoạt động tự học của HS cũng có thể diễn ra nhằm đáp ứng nhu cầu
hiểu biết riêng, bổ sung và mở rộng tri thức ngoài chương trình đào tạo ở trường và
cũng không cần có sự điều khiển trực tiếp của GV.
Mỗi hình thức tự học có những mặt ưu điểm và nhược điểm nhất định. Để
nhằm khắc phục những nhược điểm và phát huy ưu điểm của các hình thức tự học
thì người học nên thực hiện theo các hình thức sau: Tự học theo tài liệu hướng dẫn,
tự học theo sách giáo khoa, tự học theo chương trình hóa, tự học theo BĐTD và đều
là “tự học có hướng dẫn”.
1.1.4. Dạy phương pháp tự học
1.1.4.1. Nội dung của quá trình tự học
Bàn về hoạt động tự học và phương pháp tổ chức cho HS tự học như thế nào
để có hiệu quả thiết thực là một vấn đề hoàn toàn không đơn giản. Ngoài việc tìm
hiểu khái niệm, những vấn đề liên quan đến động cơ, thói quen học tập của HS thì
mỗi GV rất cần đến quá trình nghiên cứu nhằm tìm ra nội dung cơ bản, các phương
cách tối ưu rèn luyện phương pháp tự học cho HS. Đặc biệt là việc nhận diện xem
những phương pháp đó ngoài sự thích ứng chung cho mọi HS thì có đáp ứng được
cho từng nhóm đối tượng trong những giai đoạn và điều kiện, hoàn cảnh khác nhau
trong suốt quá trình đào tạo hay không.
Để đáp ứng yêu cầu nêu trên cần xác định rõ những yêu cầu cơ bản của hoạt

- Xây dựng kế hoạch học tập
Đối với bất kì ai muốn việc học thật sự có hiệu quả thì mục đích, nhiệm vụ và
kế hoạch học tập phải được xây dựng cụ thể, rõ ràng. Trong đó kế hoạch phải được
xác định với tính hướng đích cao. Tức là kế hoạch ngắn hạn, dài hơi, thậm chí từng
môn, từng phần phải được tạo lập thật rõ ràng, nhất quán cho từng thời điểm từng
giai đoạn cụ thể sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của mình. Vấn đề kế tiếp
là phải chọn đúng trọng tâm, cái gì là cốt lõi là quan trọng để ưu tiên tác động trực
tiếp và dành thời gian công sức cho nó. Sau khi đã xác định được trọng tâm, phải
sắp xếp các phần việc một cách hợp lí logic về cả nội dung lẫn thời gian, đặc biệt
cần tập trung hoàn thành dứt điểm từng phần, từng hạng mục theo thứ tự được thể

17


hiện chi tiết trong kế hoạch. Điều đó sẽ giúp quá trình tiến hành việc học được trôi
chảy thuận lợi.
- Tự mình nắm vững nội dung tri thức
Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất. Khối
lượng kiến thức và các kỹ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt vấn đề
nông hay sâu, rộng hay hẹp, có bền vững không…tùy thuộc vào nội lực của chính
bản thân người học trong bước mang tính đột phá này. Nó bao gồm các hoạt động:
+ Tiếp cận thông tin
Lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và từ
những hoạt động đã được xác định như đọc sách, nghe giảng, xem truyền hình, tra
cứu từ Internet, hội thảo, làm thí nghiệm, quan sát, điều tra… Trong hoạt động này
rất cần có sự tỉnh táo để chọn lọc thông tin một cách thông minh và linh hoạt. Đọc
sách là phương pháp tự học rẻ tiền và hiệu quả nhất. Khi làm việc với sách ta phải
sử dụng năng lực tổng hợp toàn diện và có sự xuất hiện của hoạt động của trí não,
một hoạt động tối ưu trong quá trình tự học. Do vậy, rèn luyện thói quen đọc sách là
một công việc không thể tách rời trong yêu cầu tự học.

Ngoài những nội dung và phương pháp chung về tự học thì mỗi môn học, mỗi
đối tượng đều có những đặc thù riêng. Và, với GV cũng vậy, với cùng phương pháp
nhưng cách sử dụng của mỗi người ở những thời điểm cũng có sự khác nhau. Do
vậy, việc tìm ra những cách thức dạy tự học cụ thể cho từng lĩnh vực là công việc
rất có ý nghĩa, cụ thể là môn Vật lý.
- Dạy cách lập kế hoạch học tập
Trên cơ sở đề cương môn học, bài học cụ thể, GV cần hướng dẫn HS lập kế
hoạch học tập sao cho kế hoạch đó phải ở trong tầm với của mình, phù hợp với điều
kiện của mình. Tất nhiên có thể điều chỉnh khi điều kiện thay đổi. Quán triệt để HS
hiểu rõ mọi kế hoạch phải được xây dựng trên những mục tiêu cụ thể và hoàn toàn
phấn đấu thực hiện được. Trong đó có sự phân biệt rõ việc chính việc phụ, việc làm
ngay và việc làm sau. Có như thế mới từng bước góp nhặt tri thức tích lũy kết quả học
tập một cách bền vững. Việc sử dụng và tận dụng tốt quỹ thời gian cũng cần được đặt
ra để không phải bị động trước khối lượng các môn học cũng như áp lực công việc.
- Dạy cách nghe giảng và ghi chép theo tinh thần tự học
Điều quan trọng trước tiên là GV cần truyền đạt cho HS những nguyên tắc
chính của hoạt động nghe – ghi chép và yêu cầu người học phải tập trung tư tưởng
cao độ để có khả năng lĩnh hội vấn đề một cách khoa học nhất. Phải rèn luyện để có

19


khả năng huy động vốn từ, sử dụng tốc độ ghi chép nhanh bằng các hình thức viết
tắt, gạch chân, tóm lược bằng sơ đồ hình vẽ những ý chính, các luận điểm quan
trọng mà GV nhấn mạnh, lặp lại nhiều lần là điều vô cùng cần thiết. Ngoài ra, trong
quá trình học tập trên lớp, nếu có vấn đề nào không hiểu cần đánh dấu để hỏi ngay
sau khi GV ngừng giảng nhằm đào sâu kiến thức và tiết kiệm thời gian. Rất tiếc,
trên thực tế đây là điểm yếu mà phần lớn HS không quan tâm rèn luyện để có được.
- Dạy cách học bài
GV cần giới thiệu và hướng dẫn cho HS tự học theo mô hình các nấc thang

trong một hoàn cảnh cụ thể hoặc một khâu cụ thể của một năng lực chung, dưới tác
động của các yếu tố khác như động cơ học tập, ý chí, sự tự tin...” [7], [8]
Cũng có thể định nghĩa từ góc nhìn rộng hơn: “Năng lực là khả năng vận
dụng, chuyển biến các thành phần kiến thức, kỹ năng, thái độ và các yếu tố cá nhân
khác theo một cơ chế nào đó để thực hiện đạt chuẩn những nhiệm vụ học tập thiết
yếu của một môn học” [7], [8]
Ngoài ra, theo từ điển tiếng Việt thì: “Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh
lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loạt hoạt động nào đó với chất
lượng cao” [23]
Theo PGS.TS Lê Công Triêm: “Năng lực tự học(NLTH) là khả năng tự
mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự
với chất lượng cao” [21]
Trong tâm lý học, NLTH được xem là những thuộc tính tâm lý riêng của cá
nhân, nhờ thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt những hoạt động mặc dù bỏ
ra ít công sức lao động nhưng vẫn đạt kết quả cao. NLTH vừa là cái tự nhiên bẩm
sinh “vốn có”, vừa là sản phẩm vận động, nỗ lực phấn đấu nên ứng với mỗi người
và điều kiện khác nhau thì NLTH cũng khác nhau. Vì vậy, NLTH là cái vốn có của
mỗi con người nhưng phải được bồi dưỡng trong hoạt động thực tiễn mới trở nên
hoàn thiện.
Tuy nhiên, dù cụ thể hay trừu tượng, từ khái niệm rộng hay hẹp thì các định
nghĩa điều thống nhất các đặc điểm sau:
- Về cấu trúc, năng lực là một khái niệm tổng hợp, một tổ hợp kiến thức, kỹ
năng, thái độ và một số yếu tố cá nhân khác.
- Về tính thực tiễn, năng lực là một cái gì khả hữu, gắn với hành vi, quá trình
như: khả năng thực hiện các nhiệm vụ, khả năng sử dụng và lựa chọn...
21


- Về tính mục tiêu, hiệu quả giáo dục; năng lực được thử thách qua (và hướng
đến) việc thực hiện một chuẩn yêu cầu.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status