Trường THCS Chánh Phú Hòa
Năm học: 2015 - 2016
Ngày soạn: 03/09/2015
Tuần: 7
Tiết PPCT: 13
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : HS nắm vững hơn về định lí, biết đâu là GT, KL của định lí. HS biết
viết GT, KL dưới dạng ngắn gọn (kí hiệu)
2. Kỹ năng : Tập dần kĩ năng chứng minh định lí.
3.Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, khả năng tư duy, bước đầu tập suy luận.
B. CHUẨN BỊ
-GV : Bài soạn, tài liệu tham khảo, bảng phụ .
-HS : Vở, dụng cụ học tập .
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp,đàm thoại
D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ổn định lớp
Lớp
Ngày dạy
Điểm danh
2.Kiểm tra kiến thức cũ
Cho HS nhắc lại ba tính chất đã học ở §6.
3. Giảng kiến thức mới
Hoạt động của GV
Bài 51 SGK/101:
a) Hãy viết định lí nói về
một đường thẳng vuông
GT
1 và
vào chỗ trống để chứng
minh định lí: “Hai góc đối KL
1=
3
đỉnh thì bằng nhau”.
3
là 2 góc đối đỉnh.
Các khẳng định
1
0
1 +
2 = 180
2
3
0
3 +
2 = 180
Tương tự hãy chứng minh 4
2
=
4
1
4
+
1
= 1800
Vì
2
+
1
= 1800
4
+
1
=
Vì 2 và 1 là 2 góc kề bù
Căn cứ vào (1) và (2)
Căn cứ vào (3)
3
+
Căn cứ của khẳng định
=900
=900
=900
4
và
1
là 2 góc kề bù
Trường THCS Chánh Phú Hòa
Năm học: 2015 - 2016
c) Điền vào chỗ trống
trong các câu sau:
1)
+
= 1800 (vì hai góc kề bù)
d) Hãy trình bày lại
= 1800 (theo giả thiết và căn cứ vào 1)
GT
Ox//O’x’
Oy//O’y’
và
Oy//O’y’ thì
=
.
GV gọi HS lên vẽ hình, 1
HS khác ghi GT, KL.
GV hướng dẫn HS kẻ
đường thẳng OO’.
->GV nhấn mạnh lại định
lí này để sau này HS áp
dụng làm bài.
=
đồng vị)
Oy//O’y’
(hai góc
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2015
(Kí duyệt)
Nguyễn Ngọc Nga
Trường THCS Chánh Phú Hòa
Năm học: 2015 - 2016
Ngày soạn: 03/09/2015
Tuần: 7
Tiết PPCT: 14
ÔN TẬP CHƯƠNG I
(tiết 1)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức về đường thẳng vuông góc và đường thẳng
song song.
2. Kỹ năng : - Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc,
hai đường thẳng song song. Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có
vuông góc hay song song với nhau.
3.Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, khả năng tư duy, bước đầu tập suy luận.
B. CHUẨN BỊ
-GV : Bài soạn, tài liệu tham khảo, bảng phụ .
-HS : Vở, dụng cụ học tập .
C. PHƯƠNG PHÁP
hai đường thẳng song song.
Câu 6: Phát biểu tiên đề Ơ-Clit về
đường thẳng song song.
d: đường trung trực
của AB.
Hoạt động 2: Vẽ hình.
Bài 54 SGK/103:
Bài 54 SGK/103:
GV chuẩn bị bảng phụ hình vẽ 37
a) Năm cặp đường thẳng
SGK/103.
vuông góc:
d3⊥d4; d3⊥d5; d3⊥d7;
d1⊥d8; d1⊥d2
b) Bốn cặp đường thẳng
song song:
d4//d5; d5//d7; d4//d7;
d8//d2
Bài 55 SGK/103:
Vẽ lại hình 38 rồi vẽ thêm:
a) Các đường thẳng vuông góc với d
và đi qua M, đi qua N.
b) Các đường thẳng song song e đi
qua M, đi qua N.
GV gọi HS nhắc lại cách vẽ đường
thẳng đi qua một điểm và song song
hay vuông góc với đường thẳng đã
cho.
(hai góc trong cùng phía)
=>
2
= 480
Vậy: x = 1+
=380+480= 860
2
4. Củng cố bài giảng:
- Nhắc lại một số câu hỏi và kiến thức trọng tâm trong bài
5.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Ôn lại lí thuyết, rèn luyện kĩ năng vẽ hình, xem lại các bài đã làm.
- Chuẩn bị bài tập 58,59,60 SGK; Lí thuyết câu 7,8,9,10 SGK
E. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2015
(Kí duyệt)
Nguyễn Ngọc Nga
Trường THCS Chánh Phú Hòa
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết.
Câu 7: Phát biểu tính chất
(định lí) của hai đường
thẳng song song.
HS phát biểu và ghi dưới
Câu 8: Phát biểu định lí
dạng kí hiệu.
về hai đường thẳng phân
biệt cùng song song với
Ghi bảng
Trường THCS Chánh Phú Hòa
Năm học: 2015 - 2016
một đường thẳng thứ ba.
Câu 9: Phát biểu định lí
về hai đường thẳng phân
biệt cùng vuông góc với
đường thẳng thứ ba.
Câu 10: Phát biểu định lí
về một đường thẳng vuông
góc với một trong hai
đường thẳng song song.
Hoạt động 2: Các dạng bài tập thường gặp.
Bài 58 SGK/104:
3
,
,
4
= 1800
=> = 750
Bài 59 SGK/104:
1) Tính 1:
Ta có d’//d’’(gt)
=>
=>
=
1
(sole trong)
= 600 vì
1
= 600
2) Tính 3:
=>
+
=
=>
= 1800 (kề
= 700
3
4) Tính
4
3
4
:
(đối đỉnh)
4
= 1100
5) Tính 5:
Ta có: d//d’’
Bài 60 SGK/104:
Hãy phát biểu định lí được a)
diễn tả bằng các hình vẽ
sau, rồi viết giả thiết, kết
luận của định lí.
GT
a⊥c
b⊥c
KL
a//b
Hoạt động 3: Củng cố.
-GV cho HS nhắc lại dấu
hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song, các cách
chứng minh hai đường
thẳng song song, tính chất
b)
GT
KL
d1//d
d2//d
d1//d
Trường THCS Chánh Phú Hòa
năng trình bày bài toán, vẽ hình và các cách đo góc.
3/ Thái độ: Nghiêm túc làm kiểm tra
B/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: đề kiểm tra
2/ Học sinh: kiến thức kiễm tra, giấy kiễm tra, thước thẳng, thước đo góc
C/ PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, vấn đáp đàm thoại.
D/ TỔ CHÚC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1/ Ổn định lớp.
Lớp
Ngày dạy
Điểm danh
2/ Tổ chức kiểm tra
MA TRẬN KIỂM TRA
Cấp độ
Tên
Chủ đề
(nội dung,
chương)
Nhận biết
Vận dụng
Thông
hiểu
Cấp độ thấp
TNKQ
1đ =10%
TN
KQ
TL
TNKQ
TL
Cộng
Cấp độ cao
TNKQ
TL
1
0,5 đ
=5%
Nắm được
quan hệ
giữa tính
vuông góc
và tính
song song
1
0.5đ
Áp dụng được quan hệ
0.5đ
=5%
Nắm được tính chất
của một đường thẳng
cắt hai đường thẳng
Số câu
Số điểm Tỉ lệ
%
Số câu
Số điểm Tỉ lệ
%
5
2.5đ
=25%
=25%
1
0,5đ
=5%
Nắm được các quan hệ
của các đường thẳng, từ
đó tính được góc so le
trong, đồng vị, hai góc
trong cùng phía.
1
0.5đ
%
Biết vẽ đường
phụ để áp dụng
góc so le trong,
góc đồng vị và
hai góc trong
cùng phía để
tính số đo một
góc hoặc chứng
minh hai đường
thẳng song song
1
2đ
=2
0%
3
4,5đ
=4,5
%
1
2đ
=20%
2
3đ =40%
1
2đ
B. a // c .
C. a //b
D. c // b
Câu 4 : Qua điểm O ở ngoài đường thẳng a, có :
A. Vô số đường thẳng song song với a.
B. Một và chỉ một đường
thẳng song song với a.
C. Có ít nhất một đường thẳng song song với a. D. Hai đường thẳng song
song với a.
Câu 5 : Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b thì số cặp góc so le trong tạo
thành là:
A. 2 cặp.
B. 3 cặp.
C. 4 cặp.
D. 5 cặp.
Câu 6 : Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc
bằng 900, thì:
A. xx’ là đường trung trực của yy’
B. yy’ là đường trung
trực của xx’
C. xx’ yy’
D. xx’ // yy’
II/ TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1. (2 điểm): Vẽ hình và viết giả thiết, kết luận của định lí (viết bằng kí hiệu) :
“ Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó
cũng vuông góc với đường thẳng kia”.
c
Bài 4.(1đ) Ở hình vẽ bên cho biết
đối đỉnh với
bằng cách điền vào chỗ ……... dưới đây:
GT
……….. với
KL
=
CM: Ta có:
+
Vậy:
+
=
=
=……( hai góc kề bù)
+
Suy ra:
. Chứng minh :
6
C
II- Phần tự luận: ( 7điểm)
CÂU
BIỂU
Trường THCS Chánh Phú Hòa
Năm học: 2015 - 2016
ĐÁP ÁN
c
ĐIỂM
a
1
b
1
(2đ)
a
GT
Vì a//b mà c//a nên c//b
Ta có:
= 400 ( so le trong, vì a//c)
0,5
0,5
Trường THCS Chánh Phú Hòa
Năm học: 2015 - 2016
0,25
+1300 =1800 ( hai góc trong cùng phía bù nhau, vì c//b)
=1800 - 1300= 500
0.25
0.25
Vậy x= 400+500=900
0.25
đối đỉnh
0.25
1800