ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ
PHẠM THỊ DUYÊN
SỬ DỤNG TƢ LIỆU VỆ TINH MODIS ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƢỢNG KHÔNG KHÍ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ
PHẠM THỊ DUYÊN
SỬ DỤNG TƢ LIỆU VỆ TINH MODIS ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƢỢNG KHÔNG KHÍ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Chuyên ngành: Bản đồ, Viễn thám và Hệ thông tin địa lý
Mã số: 66 04 02 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................. 3
DANH MỤC HÌNH VẼ ....................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... 6
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 7
Tính cấp thiết .................................................................................................... 7
Mục tiêu nghiên cứu: ........................................................................................ 8
Nhiệm vụ nghiên cứu: ....................................................................................... 8
Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 9
Phạm vi nghiên cứu........................................................................................... 9
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .......................................................................... 9
Cấu trúc của luận văn ........................................................................................ 9
CHƢƠNG 1 ........................................................................................................ 11
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT HIỆN Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ BẰNG ĐỘ
DÀY QUANG HỌC SOL KHÍ ..................................................................................... 11
1.1. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................... 11
1.1.1. Khái niệm sol khí ............................................................................... 11
1.1.2. Khái niệm hạt PM .............................................................................. 12
1.2. Tác động của bụi và sol khí đối với sức khỏe cộng đồng ........................ 13
1.3. Tổng quan về phát hiện ô nhiễm không khí bằng độ dày quang học sol khí.. 15
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ .. 18
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG BẰNG TƢ LIỆU VỆ TINH MODIS
....................................................................................................................................... 18
2.1. Cơ sở khoa học phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng không khí khu vực
ĐBSH bằng tƣ liệu vệ tinh ......................................................................................... 18
2.1.1. Phƣơngpháp ƣớctínhsolkhí từảnhvệtinh ............................................ 18
Trang1
loại nặng ........................................................................................................................ 14
Bảng 1. 2. Các bệnh có tỉ lệ ngƣời mắc bệnh cao nhất trên phạm vi toàn Việt Nam
(Nguồn: Niên giám thống kê y tế năm 2008) ................................................................ 15
Bảng 2.1. Mức độ tƣơng quan thể hiện qua R².............................................................. 23
Bảng 2.2. Bƣớc sóng phổ của các kênh ảnh và ứng dụng thực tiễn .............................. 26
Bảng 2.3. Ví dụ về cấu trúc dữ liệu PM 2.5 đƣợc lƣu trữ trong file exel...................... 33
Bảng 3.1. Danh mục các cảnh ảnh Terra ....................................................................... 40
Bảng 3.2. Danh mục các cảnh ảnh Aqua ....................................................................... 41
Bảng 3.3. Danh mục các trạm thực địa ......................................................................... 43
Bảng 3.4. Tƣơng quan giữa AOD và PM2.5 tại các trạm ............................................. 53
Trang3
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Kích thƣớc cái loại bụi PM so với đƣờng kính sợi tóc của con ngƣời .......... 12
Hình 2.1. Các tia phản xạ trong khí quyển đến đầu thu ................................................ 19
Hình 2.2. Ví dụ về mối liên hệ tuyến tính ..................................................................... 22
Hình 2.3. Bản đồ vùng đồng bằng sông Hồng .............................................................. 24
Hình 2.4. Cấu trúc nhóm các band ảnh raster trong file HDF ....................................... 29
Hình 2.5. Trạm quan trắc đặt tại Long Biên, Hà Nội .................................................... 31
Hình
2.6.
Đồ
thị
số
3.1.
Ví
dụ
tƣ
liệu
thu
thập
từ
ảnh
số
hiệu
MOBAOD.A2014002.0345.006.2015072135002 từ vệ tinh Terra .............................. 41
Hình
3.2.
Ví
dụ
Trang4
Hình 3.15. Tƣơng quan giữa AOD và PM2.5 tại trạm Đà Nẵng .................................. 51
Hình 3.16. Sai số của mô hình hồi quy AOD và PM2.5 tại trạm Đà Nẵng .................. 51
Hình 3.17. Tƣơng quan giữa AOD và PM2.5 tại trạm Khánh Hòa .............................. 52
Hình 3.18. Sai số của mô hình hồi quy AOD và PM2.5 tại trạm Khánh Hòa .............. 52
Hình 3.19. Tƣơng quan giữa AOD và PM2.5 tại 06 trạm ............................................. 53
Hình 3.20. Sai số của mô hình hồi quy AOD và PM2.5 tạị 06 trạm ............................. 53
Hình 3.21. Biểu đồ hệ số xác định bội R² theo trạm ..................................................... 54
Hình 3.22. Bản đồ giá trị PM 2.5 khu vực đồng bằng sông Hồng ngày 20/12/2016 .... 55
Hình 3.23. Giao diện kết nối dữ liệu raster trong Geosever .......................................... 56
Hình 3.24. Tạo style cho lớp bản đồ PM 2.5 với SLD .................................................. 57
Hình 3.25. Bản đồ PM 2.5 trên nền WebGis ................................................................. 57
Trang5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MODIS
Một loại cảm biến có độ phân giải trung bình Moderate resolution
Imaging Spectrometer
AQUA
Một loại vệ tinh mang theo cảm biến MODIS
TERRA
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
CENMA
Trung tâm Quan trắc và Phân tích Tài nguyên Môi trƣờng Hà Nội
DN
Digital number- Giá trị số
R, r
Correlation Coefficient – Hệ số tƣơng quan
R², r²
Coeffocient of Determination- Hệ số xác định bội
PM
Paticulate Matter – Bụi
Trang6
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết
Trang7
Vệ tinh Terra và Aqua có trang bị các phổ kế tạo ảnh độ phân giải trung bình MODIS đã mở ra những triển vọng mới cho các nghiên cứu mang tính toàn cầu cũng
nhƣ khu vực. Với 36 kênh phổtừ bƣớc sóng 0.405 µm đến 14.385 µm và độphân giải
không gian là 250 m,500 m và 1 km, MODIS đã đƣợc ứng dụng rất nhiều trong lĩnh
vực, trong đó có lĩnh vực khí tƣợng thuỷ văn và môi trƣờng. Ảnh MODIS với vòng
chu kỳ lặp chụp ảnh là 01 ngày là điều thuận tiện cho việc quan trắc thƣờng xuyên
mỗi ngày, hỗ trợ tốt cho quan trắc mặt đất, nhất là về mặt phân bố không gian.
MOD04/MOY04 là 1 trong 44 sản phẩm ảnh MODIS Terra/Aqua với độ phân giải
không gian 10 km, có chứa thông tin về độ dày sol khí Aerosol (AOD/AOT - Aerosol
Optical Depth/Thickness) có thể sử dụng để tính toán, xác định mối tƣơng quan với
chỉ số chất lƣợng môi trƣờng PM2.5, từ đó cho phép đánh giá, dự đoán chất lƣợng
không khí môi trƣờng trên diện rộng. ỞViệt Nam, kỹ thuật này còn tƣơng đối xa lạ và
mới mẻ, tuy nhiên, việc triển khai nghiên cứu, đƣa vào ứng dụng đƣợc kỹ thuật này ở
khu vực có điều kiện xã hội, môi trƣờng nhƣ nƣớc ta sẽ có rất nhiều ƣu điểm.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, học viên đã lựa chọn luận văn thạc sĩ: “Sử dụng
tư liệu vệ tinh MODIS đánh giá chất lượng không khí khu vực Đồng bằng sông Hồng"
với mong muốn góp phần giải quyết phần nào vấn đề nhƣ đã trình bày, cùng góp sức
vì mục tiêu chung bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu và phát triển phƣơng pháp ƣớc tính nồng độ ô nhiễm bụi trong
không khí sử dụng tƣ liệu ảnh vệ tinh.
- Theo dõi chất lƣợng không khí tại khu vực không có trạm quan trắc mặt đất và
toàn khu vực nghiên cứu; thể hiện số liệu trên webgis.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thu thập thông tin về hiện trạng giám sát chất lƣợng không khí bằng các trạm
quan trắc tự động trên khu vực ĐBSH.
- Thu thập dữ liệu vệ tinh, chiết xuất thông tin về độ dày quang học sol khí từ
sản phẩm ảnh MODIS (MOD04/MOY04); xây dựng bản đồ sol khí khu vực đồng
dụng phƣơng pháp viễn thám vào việc đánh giá chất lƣợng không khí.
Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu góp phần xây dựng phƣơng pháp phân tích, đánh
giá, dự đoán chất lƣợng không khí (dựa trên chỉ số PM 2.5) trên khu vực đồng bằng
sông Hồng, đặc biệt ở những nơi không có điều kiện đặt trạm quan trắc cố định hay
lƣu động.
Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm 3 chƣơng cùng với phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Tài
liệu tham khảo. Dƣới đây là tiêu đề các chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát hiện ô nhiễm không khí bằng độ dày quang
học sol khí.
Trang9
Chƣơng 2: Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng không khí khu vực đồng bằng
sông Hồng bằng tƣ liệu vệ tinh MODIS.
Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận.
Trang10
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT HIỆN Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ BẰNG
ĐỘ DÀY QUANG HỌC SOL KHÍ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm sol khí
Sol khí là một thành phần phát tán trong khí quyển, đƣợc tạo nên từ bụi và khí
thải (tự nhiên và nhân tạo), tham gia trực tiếp vào hiệu ứng nhà kính tác động tới biến
đổi khí hậu. Theo NASA, sol khí là các hạt lơ lửng trong không khí. Khi các hạt này
đủ lớn, chúng ta sẽ nhận thấy sự hiện dịên của chúng khi chúng phản xạ và hấp thụ ánh
cách mạng công nghiệp. Với mức độ sản xuất hiện tại, sol khí sulfat phát thải bởi con
ngƣời đƣợc cho rằng là quá nhiều so với lƣợng sol khí sulfat tự nhiên. Sol khí tập
trung nhiều nhất ở Bắc Bán Cầu nơi vốn là trung tâm của các hoạt động công nghiệp.
1.1.2. Khái niệm hạt PM
Hạt PM (Particulate Matter-PM) là những hạt bụi trong không khí có kích
thƣớc rất nhỏ, nhỏ hơn 10µm mà mắt thƣờng của con ngƣời không nhìn thấy đƣợc.
Các hạt này gây ô nhiễm môi trƣờng và có tác hại rất lớn đến sức khỏe của con ngƣời.
Những hạt PM còn có tên gọi khác là các hạt “bụi hô hấp” vì các hạt này gây ra các
bệnh về hô hấp cho con ngƣời.
Những hạt PM có đƣờng kính nhỏ hơn 10µm đến 2,5µm đƣợc gọi là các hạt
PM 10. Những hạt này đi theo con đƣờng hô hấp có thể đi sâu vào bên trong khí quản
của con ngƣời. Những hạt PM có đƣờng kính nhỏ hơn 2.5µm đƣợc gọi là các hạt PM
2.5. Chúng có thể đi sâu vào bên trong cơ thể của con ngƣời, có thể bị giữ lại ở các phế
nang. Những hạt có kích thƣớc quá bé thì có thể bị đẩy ra ngoài theo hoạt động thải
khí CO2 của con ngƣời. Những hạt PM có nồng độ cao trong cơ thể con ngƣời thì gây
ra các bệnh về hô hấp nguy hiểm đồng thời cũng ảnh hƣởng xấu tới hoạt động sản xuất
và sự cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên.
Hình 1. 1- Kích thước các loại bụi PM so với đường kính sợi tóc của con người
Những hạt PM tồn tại trong không trung từ vài giờ đến vài ngày hoặc vài tuần,
điều này tùy thuộc vào kích thƣớc của từng loại hạt. Các hạt có kích thƣớc càng nhỏ
Trang12
thì thời gian tồn tại trong không khí càng lâu và càng đƣợc phát tán đi xa trong diện
rộng dƣới tác động của gió (PM 2.5), các hạt có kích thƣớc lớn hơn thì có thời gian tồn
tại trong không khí từ vài giờ đến vài ngày (PM 10).
1.2. Tác động của bụi và sol khí đối với sức khỏe cộng đồng
Trong các thập kỷ qua, các nhà khoa học đã thực hiện nhiều nghiên cứu để tìm
Sống trong khu vực chứa nhiều sol khí làm tăng tỷ lệ mắc bệnh hô hấp và mở
rộng nguy cơ mắc bệnh hô hấp cấp tính của con ngƣời. Hơn nữa, khi kết hợp với các
kim loại nặng thì còn gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng khác tới sức khỏe cộng đồng.
Bảng dƣới liệt kê các tác hại của sự kết hợp giữa sol khí và kim loại nặng [4]:
Bảng 1. 1- Tác động của sol khí và bụi đến sức khỏe con người khi kết hợp với
các kim loại nặng
Kim loại
nặng
Nguồn tự nhiên
Phát
thải
Mức
độ
nguy
hiểm tối thiểu
Tác động độc tính khi tiếp xúc
công Mức độ chì trong Giảm phát triển thần kinh. Ức
nghiệp hoặc phƣơng máu nhỏ hơn 10 chế hệ thống huyết học (thiếu
tiên xe cộ, sơn và sự micrograms mỗi đề máu), suy thận, suy giảm miễn
Chì
và các bất thƣờng của hệ thống
xƣơng.
Thuốc diệt cỏ, thuốc Phơi nhiễm 0.0003 Viêm gan, tổn thƣơng thần kinh
Thạch tín
trừ sâu, đồ điện tử, mg/kg/ngày
ngoại vi, bệnh thần kinh, ung
đốt chất thải chứa
thƣ gan, da và phổi, kích thích
các thành phần độc
hệ thống hô hấp trên, viêm
hại, nƣớc ô nhiễm.
họng, viêm thanh quản, viêm
mũi, thiếu máu, bệnh tim mạch.
Bên cạnh sol khí ngoài trời, sol khí phát sinh bên trong các hộ gia đình là một
nguồn chất ô nhiễm khác cũng gây nguy hiểm không kém cho con ngƣời. Mọi ngƣời
thƣờng cảm thấy ốm yếu, mệt mỏi bởi những sản phẩm gia dụng phổ biến nhƣ: máy
làm mát không khí, sơn, chất khử mùi và thuốc xịt tóc. Thƣờng xuyên sử dụng các
409.12
4,1
Viêm
2
họng và viêm
383.58
3,8
306.21
3,1
amidan cấp
Viêm
3
phế quản và
viêm tiểu phế quản
1.3. Tổng quan về phát hiện ô nhiễm không khí bằng độ dày quang học sol khí
Chất lƣợng không khí là một trong những nguyên nhân sinh ra bệnh tật trong
cộng đồng. Nhất là ở các nƣớc đang phát triển nhƣ nƣớc ta hiện nay, chất lƣợng không
khí bị ô nhiễm do chất thải công nghiệp và bụi xây dựng gây nên. Để giám sát chất
lƣợng không khí, theo phƣơng pháp truyền thống, chúng ta sử dụng mạng lƣới các
trạm đo chất lƣợng không khí trong thành phố, khu dân cƣ theo mật độ phân bố nhất
định. Nhờ mạng lƣới quan trắc đo các thành phần không khí hàng ngày (hàng giờ,
hàng tuần, hàng tháng) mà chúng ta có thể đƣa ra phƣơng pháp phòng ngừa, bảo vệ
sức khoẻ cộng đồng. Nhƣợc điểm lớn của giải pháp dựa vào mạng lƣới trạm đo trên
định lƣợng chất lƣợng không khí quy mô đô thị và khu vực bằng việc sử dụng dữ liệu
ảnh vệ tinh MODIS. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành so sánh dữ liệu từ hệ thống giám
sát không khí của Cơ quan bảo vệ môi trƣờng Hoa Kỳ (EPA) và dữ liệu vệ tinh trong 6
tháng liên tục năm 2002....Năm 2009, tại Thái Lan, Vivarad Phonekeo [9]đã công bố
kết quả nghiên cứu về việc giám sát chất lƣợng không khí tại Thái Lan bằng sản phẩm
MOD04. Trong nghiên cứu này, dữ liệu thực địa đƣợc thu thập từ 13 trạm quan trắc
không khí tự động trên địa bàn thủ đô BangKok.
Trang16
Ở Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu thực hiện trong lĩnh vực ô nhiễm
không khí nhƣ đánh giá tình hình ô nhiễm không khí cho các đô thị lớn Hà Nội,
thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), Đà Nẵng, Cần Thơ… Các nghiên cứu tập
trung vào phân tích thống kê từ nguồn số đo khí tƣợng và ô nhiễm không khí
đƣợc quan sát tại các trạm mặt đất. Dựa vào số đo này và phân bố không gian,
các chất ô nhiễm không khí đƣợc ƣớc tính và thể hiện qua các mô hình toán phát
tán hoặc phƣơng pháp nội suy. Lƣơng Chính Kế, Hồ Thị Vân Trang, Trần Ngọc
Tƣởng, Lâm Đạo Nguyên (2010)[10] đã nghiên cứu xây dựng bản đồ ô nhiễm không
khí trên khu vực Hà Nội và Cẩm Phả dựa trên đặc tính phổ và hình học của ảnh
Landsat ETM+ và SPOT. Trần Thị Vân, Nguyễn Phú Khánh, Hà Dƣơng Xuân Bảo
(2014) [11]nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ viễn thám sử dụng ảnh vệ tinh
Landsat kết hợp số đo mẫu quan trắc mặt đất cho kết quả mô phỏng phân bố không
gian nồng độ bụi PM10 khu vực TPHCM. Tuy nhiên, hạn chế của nguồn ảnh Landsat
là chu kỳ lặp chụp ảnh tại một vị trí là 16 ngày, do đó dữ liệu chiết xuất từ ảnh không
thể liên tục.
Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đều cho kết quả khả quan, đề cập đến vấn
đề mang tính thời đại,do đó, luận văn có cơ sở triển khai và có đƣợc sự kế thừa từ các
thành quả nghiên cứu trƣớc đây.
(2.1)
0
Trong đó: kλ( Ź) - Hệsốsuygiảm ánhsáng (mˉ1) ởbƣớcsóng λ,ở độcao Ź vớiZlà
độcaoquantrắc. ĐộdàyquanghọclớpSolkhí có thể đƣợcphântíchracácthànhphần:
τªm- ĐộdàyquanghọclớpSolkhí docácphântửkhí hấpthụ.
τªp - ĐộdàyquanghọclớpSolkhí docáchạtbụihấpthụ.
τdm
-
ĐộdàyquanghọclớpSolkhí
dohiệntƣợngpháttánphântửkhí
(phảnxạRayleigh).
τdp - ĐộdàyquanghọclớpSolkhí dohiệntƣợngpháttáncáchạttrongkhí quyển
(PhảnxạMie).
Tianắngmặttrời đivàolớpSolkhí ởtầng đốilƣu, dƣớitác độngcủacácphântửkhí ô
nhiễmvà cáchạtbụi, mộtphầnbịphảnxạngaytronglớpSolkhí rồi đivề đầuthuảnhcủavệtinh,
mộtphầntianắng đitới đốitƣợngtrênbềmặt đấtrồiphảnxạ đivề đầuthuảnhcủavệtinh
(hình2.1).Mô
hìnhpháthiện
đâydoSifakisđềxuấtvàonăm
độdàylớpsolkhí
TOA
4;5
4
1
H
3
2;3
5
1
5
2
Hình 2. 1- Các tia phản xạ trong khí quyển đến đầu thu
Tham số phản xạ tại đỉnh khí quyển ρTOA (hay còn gọi là phản xạ khả kiến)
đƣợc biểu diễn bằng biểu thức sau:
T( ) T( )
ρTOA = ρ
1- ρS
+ ρa
(2.2)
(2.5)
Trong đó: τ - độ dày quang học lớp Sol khí.
e – hằng số.
Nếu nhƣ chúng ta có hai tấm ảnh, chúng ta có thể tính đƣợc hiệu số độ dày
quang học lớp Sol khí giữa hai tấm ảnh. Đây là cách so sánh tƣơng đối để so sánh giữa
môi trƣờng sạch và môi trƣờng không khí bị ô nhiễm.
Lập tỷ số σ(ρTOA) cho hai thời kỳ (hai ảnh 1và 2) ta có:
σ1 (ρTOA)
= f3 (e; τ1; τ2; )
(2.6)
σ2 (ρTOA)
và
∆τ = (τ2 – τ1) = ln [f3’(e; σ1; σ2 ; )]
(2.7)
Côngthức (1.7) là mô hìnhmô tảmốiquanhệ độdàyquanghọclớpSolkhí và
độlệchchuẩncủabứcxạảnh. Đâylà mô hìnhchophéppháthiệnkhôngkhí bị ô nhiễm.
2.1.2. Phƣơngpháptínhtoánhồiquy
Bằngcáchsửdụngphéphồiquy,
tathiếtlậpmốiquanhệgiữa
đầuralà
ảnh
biếngiảithích) đếnmộtbiếnphụthuộc
(Y:
biến
đƣợcgiảithích)
Phươngtrìnhhồiquytuyếntínhmộtchiều:
Ðặt
(x1,
y1),
(x2,
y2),...,
(xn,
yn)
là
mẫugồmncặpquansáttrên
đƣờnghồiquytổngthể:
(2.8)
Theophƣơngphápbìnhphƣơngbé nhấtthì ƣớclƣợngcáchệsốlà cácgiá trịavà
công thức sau:
Trang21
(2.12)
Hệ số tƣơng quan r không có đơn vị, có thể tính từ giá trị mã hóa bằng phép
biến đổi tuyến tính của X và Y. r luôn luôn biến động trong khoảng (-1,1) nếu hệ số
tƣơng quan r dƣơng cho biết X và Y biến động cùng chiều và âm thì ngƣợc lại. Ðể
biểu hiện mức độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa các biến ta có các nhận xét sau đây:
r = 1: Mối liên hệ giữa các biến hoàn toàn chặt chẽ.
r = 0: Giữa các biến không có mối liên hệ.
Ðể thấy đƣợc đặc tính của r, các trƣờng hợp sau đây trình bày sự liên hệ tuyến
tính giữa X và Y và giá trị của r. Trong tất cả 6 trƣờng hợp chỉ có x, y là thay đổi, còn
các giá trị còn lại nhƣ dƣới đây:
Hình 2. 2- Ví dụ về mối liên hệ tuyến tính
Trang22