giáo án tin 12 trọn bộ - Pdf 43

Ngày soạn 16/08/2008
Ngày giảng 22/08/2008
Chương 1:Khái niệm về cơ sở dữ liệu
và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Tiết 1
§1. Một số khái niệm cơ bản
I. Mục tiêu
a) Mục tiêu: HS hiểu được bài tóan minh họa, hệ thống hóa các công việc thường gặp khi quản
lí thông tin của một hoạt động nào đó, lập được các bảng chứa thông tin theo yêu cầu.
b) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình
minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn .
c) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
II. Nội dung bài mới
Stt Lớp SS học sinh Họ tên Gv chủ
nhiệm
Họ tên lớp
trưởng
Ghi
chú
1 12A
2 12B
3 12C
4 12D
5 12E
6 12F
7 12G
8 12H
9 12I
10 12K
11 12M
12 12N

GV: Em hãy nêu lên
các công việc thường
gặp khi quản lý thông
tin của một đối tượng
nào đó ?
Đây chính là biểu bảng
được lập ra với mục
đích quản lý các thông
tin đặt trưng của đối
tượng cần quản lý, đặt
điểm tất cả mọi thông
tin đều chứa cùng một
bảng dẫn đến hệ
quả:một bảng thông tin
đồ sộ chứa quá nhiều
dữ liệu trên một bảng,
chủ yếu được viết và
lưu lên giấy?
HS: cột Họ tên, giới
tính,ngày sinh,địa chỉ,
tổ,điểm tóan, điểm văn,
điểm tin...
gồm các cột, hàng để chứa các thông
tin cần quản lý.
Một trong những biểu bảng được thiết
lập để lưu trữ thông tin về điểm của hs
như sau
2. Các công việc thường gặp khi
quản lý thông tin của một đối tượng
nào đó

CSDL.
b. Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh
họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn hình 1, hình 2 .(xem phụ lục 1, giáo án)
c. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
II. Nội dung bài mới
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Hình 2(cáchkhác)
GV: CSDL lưu trên giấy
khác CSDL lưu trên máy
tính ở điểm nào?
GV: Phần mềm giúp
người sử dụng có thể tạo
CSDL trên máy tính gọi
là gì? (hệ qtcsdl)
GV: Hiện nay có bao
nhiêu hệ quản trị CSDL?
Các hệ quản trị CSDL
phổ biến được nhiều
người biết đến là
MySQL, Oracle,
PostgreSQL, SQL Server,
DB2, v.v. Phần lớn các hệ
quản trị CSDL kể trên
hoạt động tốt trên nhiều
hệ điều hành khác nhau
như Linux, Unix và
MacOS ngoại trừ SQL
Server của Microsoft chỉ
chạy trên hệ điều hành
Windows.

một cách có hiệu quả .Trong đó đó cần
phải kể đến vai trò không thể nào
thiếu được của phần mềm máy tính
dựa trên công cụ máy tính điện tử.
* H QTCSDLệ
Là phần mềm cung cấp mô trường
thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu
trữ và tìm kiếm thông tin của
CSDL, được gọi là hệ quản trị CSDL
(hệ QTCSDL-DataBase Manegement
System)-
Như vậy, để tạo lập và khai thác
một csdl cần phải có:
-Hệ QTCSDL
-Các thiết bị vật lý (máy tính, đĩa
cứng, mạng máy tính...)
-Ngoài ra, các phần mềm ứng dụng
được xây dựng trên hệ QTCSDL giúp
thuận lợi cho người sử dụng khi muốn
tạo lập và khai thác CSDL
b. Các mức thể hiện của CSDL
Trang 3
cs
dl
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
GV: Muốn vẽ sơ đồ
theo hệ CSDL, chỉ
cần vẽ thêm một số
ký hiệu hình nhân
nằm ngoài và các

lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của
người thủ thư.
Câu 3: Phân biệt CSDL với hệ QTCSDL (Tìm điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa
chúng).
2.Dặn dò
3. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Ngày…./…./2008
Tổ trưởng duyệt
Trang 4
cs
dl
Ngày soạn 23/08/2008
Ngày giảng 29/08/2008
Tiết 3
§1. Một số khái niệm cơ bản
I. Mục tiêu
a. Mục tiêu: Nắm các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL.
b. Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh
họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn.
c. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
II. Nội dung bài mới
1. Ổn định tổ chức: Nắm sơ tình hình lớp: điểm danh
2. Kiểm tra bài cũ: .
Câu 1: Vẽ sơ đồ tương tác giữa CSDL và hệ QTCSDL nêu vai trò Con người và phần mềm ứng
dụng trong mối quan hệ đó.

không cần phải có cột
c. Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:
Tính cấu trúc:Thông tin trong CSDL được lưu
trữ theo một cấu trúc xác định.
Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm sau:
 Dữ liệu ghi vào CSDL được lưu giữ dưới
dạng các bản ghi .
 Hệ QTCSDL cần có các công cụ khai báo
cấu trúc của CSDL(là các yếu tố để tổ
chức dữ liệu: cột, hàng, kiểu của dữ liệu
nhập vào cột, hàng...) xem, cập nhật, thay
đổi cấu trúc .
.
Tính toàn vẹn: Các giá trị được lưu trữ trong
CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc, tùy theo
nhu cầu lưu trữ thông tin.
Tính không dư thừa:
-Một CSDL tốt thường không lưu trữ những dữ
liệu trùng nhau, hoặc những thông tin có thể dễ
dàng tính toán từ các dữ liệu có sẵn.
Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu
thường hay sai sót, và dẫn đến sự thiếu tính nhất
quán trong csdl.
Tính an toàn và bảo mật thông tin:
CSDL dùng chung phải được bảo vệ an toàn,
thông tin phải được bảo mật nếu không dữ liệu
trong CSDL sẽ bị thay đổi một cách tùy tiện và
thông tin sẽ bị “xem trộm”.
Tính độc lập: Một CSDL có thể sử dụng cho
nhiều chương trình ứng dụng, đồng thời csdl

được mọi truy cập bất
hợp pháp đến CSDL
-Hoạt động ngân hàng
....
III. Câu hỏi củng cố và bài tập về nhà
1. Củng cố
Câu 1 Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, ví dụ minh họa đối với tính:
a) Không dư thừa, tính bảo mật. c) Toàn vẹn, an toàn và bảo mật thông tin
b) Cấu trúc, chia sẻ thông tin d) Không dư thừa, độc lập
Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên để cho ví dụ
minh họa (không sử dụng các ví dụ đã có trong bài).
Câu 2: Nếu vi phạm đến tính không dư thừa thì sẽ dẫn đến sự thiếu .............................
2. Dặn dò:
3. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Trang 6
Tiết 4
Bài tập
I. Mục tiêu
a. Mục tiêu: Học sinh nắm các khái niệm đã học: CSDL, sự cần thiết phải có CSDL lưu trên máy
tính, hệ QTCSDL?, hệ CSDL?, mối tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, các yêu cầu cơ
bản của hệ CSDL qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận..
b. Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh
họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn.
c. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
II. Nội dung bài:

b. Tính không dư thừa, tính nhất quán
c. Tính độc lập, tính chia sẻ dữ liệu, tính an toàn và bảo mật thông tin
d. Các câu trên đều đúng
Câu 7: Hãy chọn câu mô tả sự tương tác giữa các thành phần trong một hệ CSDL:
Cho biết: Con người1, Cơ sở dữ liệu 2, Hệ QTCSDL 3, Phần mềm ứng dụng 4
a. 2134
b. 1342
c. 1324
d. 1432
Câu 8: Sự khác biệt giữa CSDL và hệ QTCSDL .
Trang 7
a. CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan với nhau, chứa thông tin về một vấn đề nào đó,
được lưu trên máy tính. CSDL này do một hệ quản trị CSDL tạo ra. Hệ quản trị CSDL là phần mềm
dùng tạo lập, bảo trì : CSDL, hơn thế nữa nó dùng còn quản trị và khai thác CSDL đó.
b. CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan với nhau chứa thông tin về một vấn đề nào đó.
CSDL này do một hệ quản trị CSDL tạo ra. Hệ quản trị CSDL là phần mềm dùng tạo lập, bảo trì :
CSDL, hơn thế nữa nó dùng còn quản trị và khai thác CSDL đó.
c. CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, còn hệ quản trị CSDL chỉ là chương trình
để quản lý và khai thác CSDL đó.
d. Tất cả đều sai
Câu 9: Nêu các điểm giống nhau và khác nhau giữa CSDL và hệ QTCSDL :
CSDL Hệ QTCSDL
Giống nhau
Khác nhau
Câu 10: (câu khó) Tại sao mối quan hệ giữa Hệ QTCSDL và CSDL phải là mối quan hệ hai
chiều?
III. Dặn dò:
IV. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

báo kiểu dữ liệu
Thực chất là khai
báo kiểu dữ liệu,
cấu trúc, ràng buộc
dữ liệu
GV: cho ví dụ về
Chủ yếu GV giới thiệu
chức năng của hệ
QTCSDL, dùng Pascal
hoặc SQL minh họa cách
khai báo, xây dựng cấu trúc
CSDL:
GV:Trong Pascal để khai
báo biến I,j là kiểu số
nguyên, k là kiểu số thực để
dùng trong chương trình em
làm thế nào?
HS:
Var
i,j:integer;
k:real;
GV:Cũng trong Pascal để
khai báo cấu trúc bản ghi
Học sinh có 9 trường:
hoten,ngaysinh, gioitinh,
doanvien
toan,ly,hoa,van,tin:
.....
Type
Hocsinh=record;

b) Mô tả sự tương tác của hệ QTCSDL:
Người dùng thông qua chương trình ứng dụng
chọn các câu hỏi (truy vấn) đã được lập sẵn,Vd:
Bạn muốn tìm kiếm mã học sinh nào- người
dùng nhập giá trị muốn tìm kiếm , ví dụ: A1bộ
xử lý truy vấn của hệ QTCSDL sẽ thực hiện truy
Trang 9
Tiết 5
Hoạt động giáo
viên
Hoạt động học sinh Ghi bảng
chức năng duy trì
tính nhất quán dữ
liệu
Tóm tắt các thao
tác cơ bản trên
CSDL:
- Thao tác trên
Cấu trúc dữ liệu
(thông qua ngôn
ngữ dn dữ liệu),
gồm...
- Thao tác với nội
dung dữ liệu
(thông qua ngôn
ngữ thao tác dữ
liệu): cập nhật,
gồm...
-Tìm kiếm, tra cứu
thông tin, kết xuất

liệu tác động trên các mẩu
tin (bản ghi) bao gồm:
Cập nhật: Nhập, sửa, xóa
dữ liệu
Tìm kiếm và kết xuất dữ
liệu
GV: Bằng ngôn ngữ điều
khiển dữ liệu cho phép xác
lập quyền truy cập vào
CSDL.
GV dùng Hình 3:
Sự tương tác giữa các
thành phần của hệ CSDL,
để giúp học sinh phát triển
sơ đồ tương tác giữa các
thành phần trong hệ
QTCSDL, chủ yếu chi tiết
hóa hệ qtcsdl: bộ xử lý truy
vấn & bộ truy xuất dữ liệu.
(Hình 4)
Sử dụng phần mềm ứng
dụng Access để giúp học
sinh biết được truy vấn là
gì?
Vai trò của con người (nói
chung) đối với hệ CSDL?
vấn nàybộ truy xuất dữ liệu sẽ tìm kiếm dữ
liệu theo yêu cầu truy vấn dựa trên CSDL đang
dùng
c. Sơ đồ chi tiết mô tả sự tương tác của hệ

CSDL
Tiết 6
Hoạt động giáo
viên
Hoạt động học sinh Ghi bảng
QTCSDL nhưng sử dụng giao diện thân thiện do
chương trình ứng dụng tạo ra để nhập dữ liệu và
khai thác CSDL.
4. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 1: Khảo sát
Bước 2: Thiết kế
Bước 3: Kiểm thử
III. Dặn dò:
IV. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Ngày…./…./2008
Tổ trưởng duyệt
Trang 11
Ngày soạn 03/09/2008
Ngày giảng 09/09/2008
Tiết 7
Bài tập
I. Mục tiêu
a. Mục tiêu: Học sinh nắm các khái niệm đã học: CSDL, sự cần thiết phải có CSDL lưu trên
máy tính, Hệ QTCSDL, hệ CSDL, mối tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, các yêu
cầu cơ bản của hệ CSDL, các chức năng của hệ QTCSDL.

c. Thao tác tìm kiếm, tra cứu thông tin, kết xuất báo cáo
d. Cả ba câu trên
Câu 6: Trong một công ty có hệ thống mạng nội bộ để sử dụng chung CSDL, nếu em được giao
quyền tổ chức nhân sự, em có quyết định phân công một nhân viên đảm trách cả 03 vai trò:là người
QTCSDL, vừa là nguời lập trình ứng dụng, vừa là người dùng không?
a. Không được
b. Không thể
c. Được
d. Không nên
Câu 7: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL trên
mạng máy tính.
a. Người dùng cuối
b. Người lập trình
Trang 12
c. Nguời quản trị CSDL
d. Cả ba người trên
Câu 8: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề sử dụng phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầu
khai thác thông tin
a. Người lập trình
b. Người dùng cuối
c. Người QTCSDL
d. Cả ba người trên.
Câu 9: Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL
a. Người lập trình ứng dụng c. Người QTCSDL
b. Người dùng cuối d. Cả ba người trên
Câu 10: Điểm khác biệt giữa CSDL và hệ QTCSDL
a. CSDL chứa hệ QTCSDL
b. CSDL là phần mềm máy tính, còn hệ QTCSDL là dữ liệu máy tính
c. Hệ QTCSDL là phần mềm máy tính, CSDL là dữ liệu máy tính
d. Các câu trên đều sai

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Trang 13
Tiết 8+9
Bài tập và thực hành 1: TÌM HIỂU HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 Biết xác định công việc cần làm trong hoạt động quản lí một công việc đơn giản;
 Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CDSL đơn giản.
2. Kĩ năng: Học sinh hiểu và thảo luận tốt những vấn đề về quản lý thư viện.
3. Thái độ: Hình thành ý thức tự giác, thao tác nhanh nhẹn, chính xác.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY:
1. Phương pháp nghiên cứu phát hiện và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích
cực của học sinh.
2. Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của học sinh.
3. Phương pháp diễn giảng.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
 Giáo án
 Máy tính, máy chiếu, bảng và phấn.
 Phòng máy.
2. Học sinh
 Đọc trước bài tập và thực hành 1: TÌM HIỂU CƠ SỞ DỮ LIỆU
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp và báo cáo sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi:

⋅ Giới tính
⋅ Lớp
⋅ Địa chỉ
⋅ Ngày cấp thẻ
⋅ Ghi chú
2 Sách
⋅ Mã sách
⋅ Tên sách
⋅ Loại sách
⋅ Nhà xuất bản
⋅ Năm xuất bản
⋅ Giá tiền
⋅ Mã tác giả
⋅ Tóm tắt nội dung sách (một đến hai
dòng)
3 Tác giả
⋅ Mã tác giả
⋅ Họ và tên
⋅ Ngày sinh
⋅ Ngày mất (nếu có)
⋅ Tóm tắt tiểu sử (một đến hai dòng).
Hoạt động 4: Thực hiện Bài 4.
GV: Yêu cầu các nhóm chuẩn bị thông tin các bảng TacGia, Sach,
HocSinh, PhieuMuon.
HS: Chuẩn bị thông tin cho các bảng.
GV: Gọi 4 nhóm lên bảng trình bày.
HS: Đại diện 4 nhóm lên bảng trình bày. Các HS còn lại theo dõi và
nhận xét.
GV: Nhận xét và củng cố
Bảng TacGia

Trang 15
MaTh
e
HoTe
n
NgSinh GioiTinh Lop NgCa
p
DiaChi
Bảng PhieuMuon
MaThe SoPhieu NgMuo
n
NgTraDK MaSach SLM
Bảng PhieuTra
SoPhieu NgTra SoBBSC
4. Củng cố.
Câu hỏi: Trong CSDL ThuVien, hãy kiểm tra xem nó đã thỏa được các yêu cầu cơ
bản hệ CSDL hay ko? (có thể kiểm tra bài cũ học sinh: Hãy nêu các yêu
cầu cơ bản của hệ CSDL).
Gợi ý:
• Tính cấu trúc: cấu trúc bảng.
• Tính toàn vẹn: SLM không quá 2 quyển sách đối với một lần mượn.
• Tính nhất quán: thủ thư chỉ được cho mượn những sách mà thư viện còn
lưu trữ.
• Tính an toàn và bảo mật: ………………
• Tính độc lập: thêm thông tin NgMat vào bảng TacGia thì CSDL không
cần phải xây dựng lại từ đầu.
• Tính không dư thừa: …………..
V. Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Microsoft Access ?
Access có nghĩa là truy
cập, truy xuất
GV: Dùng phần mềm ứng
§3 Giới thiệu Microsoft Access
1. Các đối tượng trong Microsoft Access :
Microsoft Access gọi tắt là Access, là hệ
QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất.
Access giúp người lập trình tạo CSDL, nhập dữ
liệu và khai thác thông tin từ CSDL bằng các
công cụ chính như sau:
a)Bảng (Table) :thành phần cơ sở nhằm để lưu
Trang 17
Từ các công cụ của
Access, em hãy cho
biết các
Chức năng chính của
Access là gì?
Tạo bảng, lưu trữ
dữ liệu, tính tóan
và khai thác dữ liệu
dụng Quản lý học sinh
(hoặc bộ ảnh có sao chụp
các kết quả về tác dụng
của các thành phần trong
Access) để minh họa dựa
trên ý tưởng các ví dụ
sau:
Ví dụ 1: Ở bảng minh
họa CSDL đầu tiên, trong

thức tính tóan, tổng hợp dữ liệu, tổ chức in ấn.
2. Chế độ làm việc với các thành phần trong
Access:
- Chế độ thiết kế: (Design View) dùng tạo mới
các thành phần như:Table, query, form,report
theo ý của người lập trình.
- Chế độ trang dữ liệu: (Datasheet view) cho
phép hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng, người
dùng có thể thực hiện các thao tác như xem,
xóa, hiệu chỉnh, thêm dữ liệu mới.
- Chế độ biểu mẫu: (Form View) Chế độ này
xem dữ liệu dưới dạng biểu mẫu.
3. Cách tạo các thành phần trong Access:
Có sử dụng một trong các cách sau để tạo
thành phần của Access:
- Dùng phương pháp hướng dẫn từng bước của
Access (Wizard)
- Dùng phương pháp tự thiết kế (Design View)
- Kết hợp hai phương pháp trên (Wizard rồi
Design lại).
4. Khởi động Access:
Cách1: Kích vào Start/Programs/Microsoft
Office/Microsoft Access.
Cách 2: Kích vào biểu tượng của Access trên
thanh Shortcut Bar , hoặc kích đúp vào biểu
tượng Access tren Desktop.
5. Cửa sổ làm việc của Access:
Xem H5.
a. Tạo tập tin mới trong Access:
File/New/Kích vào Blank database

a. Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình
minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn)
b. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
c. Các bước lên lớp
1. Ổn định tổ chức: Điểm danh
2. Kiểm tra bài cũ: Chọn 5 câu hỏi trắc nghiệm đã ra ở tiết 8/mỗi học sinh
II. Nội dung bài mới
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Quy tắc đặt tên cột:
Tên cột <=64 ký tự,
không chứa dấu chấm (.),
dấu !, dấu nhấn (‘), hoặc
dấu [ ]. Tên không bắt
đầu bằng ký tự khoảng
trắng, tên cột không nên
bỏ dấu tiếng việt không
nên chứa ký tự trắng.
DSHS:Danh sách học
sinh.
Kiểu dữ liệu là gì? (đã
được học ở Pascal) là
kiểu giá trị của dữ liệu
lưu trong một trường.
1. Các khái niệm chính:
Table (Bảng): Là thành phần cơ sở để tạo nên
CSDL, nơi lưu giữ dữ liệu ban đầu, bảng gồm 02
thành phần sau:
- Cột (trường-Field) là nơi lưu giữ các giá trị
của dữ liệu, người lập trình phải đặt tên cho cột .
Nên đặt tên có ý nghĩa, nên dùng cùng tên cho

Trang 20
Hoạt động giáo
viên
Hoạt động học sinh Ghi bảng
GV: Trong các
trường của
DSHS nên chọn
trường nào là
trường khóa
chính?
(Đ án: MAHS,
vì mỗi HS có
một mã HS duy
nhất)
Ví dụ 2: Hãy thiết kế table DSHS gồm
các trường sau: MAHS, HODEM,
TEN,GIOITINH,NGAYSINH,DIACHI,TO.
Trong đó:
MAHS: kiểu dữ liệu ký tự (Text),
chọn khóa chính.
HODEM: Text
TEN: TexT
GIOITINH: kiểu Yes/No
NGAYSINH: Kiểu date/Time
DIACHI: Text
TO:Text
Tất cả các trường yêu cầu ghi chú thích
mô tả cho rõ về trường.
Ví dụ 3: Yêu cầu như ví dụ 2, nhưng có
yêu cầu thiết kế thêm các tính chất của

TO Text 1
Tổ
Nếu yêu cầu, trường MAHS chỉ chứa
10 ký tự  Học sinh: phải chọn tính
chất Field Size=10, muốn nhập ký tự
vào trường MAHS thì ký tự phải tự
động biến thành chữ hoađặt Format:>
NếuTrường GIOITINH kiểu Yes/No
Ngaysinh: chọn dạng thức ngày ngắn
(Short date)
Trường TO (tổ) bắt buộc phải nhập vào
Require: chọn Yes
2. Tạo và sửa cấu trúc bảng:
a. Tạo cấu trúc bảng
Vdụ
Trong cửa sổ CSDL, kích vào đối tượng
Tables.
B1: Kích vào lệnh Create Table In
Design View
B2: Xuất hiện cửa sổ
B3: Từ cửa sổ nhập các tên trường
chọn. kiểu dữ liệu, ghi chú thích.
B4: Chọn trường khóa chính: Trường
MAHS là trường khóa chính (vì mỗi
HS được xác định bởi một mã hs duy
nhất), trong cửa sổ thiết kế Table (H9),
chọn trường MAHS, kích vào biểu
tượng trên thanh công cụ, xuất
hiện biểu tượng chìa khóa nằm bên trái
của trường.

- Đổi tên: Edit/Remove
III. Củng cố - Dặn dò :
- Giáo viên nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
- Cho BTVN
IV. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Ngày…./…./2008
Tổ trưởng duyệt
Ngày soạn 10/09/2008
Trang 22
Tiết 12+13
Bài Thực Hành Số 02
I. Mục tiêu
a. Mục tiêu
Về kiến thức: Nắm qui trình thiết kế bảng, biết nhận diện trường nào có thể đặt khóa chính, nếu
không có trường đặt khóa chính chấp nhận để Access tạo trường khóa chính ID. Nắm một vài tính
chất của trường (Field Properties): Field size, format, Caption, Require
Về kỹ năng: Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tính chất trường nêu ở trên, biết cách khai
báo khóa chính, lưu bảng.
b. Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa
(quản lý học sinh:gv biên soạn)
c) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
d) Các bước lên lớp
1. Ổn định tổ chức: Điểm danh
2. Kiểm tra bài cũ: .

II. Nội dung bài mới

- Yêu cầu học sinh chuyển trường DoanVien xuống
dưới trường NgSinh và trên trường DiaChi
- Thêm các trường sau:
Tên trường Kiểu dữ liệu
Li
Hoa
Tin
Number
Number
Number
- Yêu cầu học sinh lưu lại bảng và thoát khỏi Access.
Start / program/Access
 File/New/Blank Database
 Chọn nơi lưu trữ CSDL
 Gõ tên CSDL: Quanli_HS
- Học sinh thực hiện tạo bảng
HOC_SINH theo mẫu.
 Nháy nút Design
 Gõ tên trường và chọn kiểu DL
 Lưu bảng với tên HOC_SINH
- Học sinh mở bảng HOC_SINH dưới
dạng chế độ thiết kế
 Chọn trường MaSo
 Edit/ Primary Key
- Học sinh thực hiện lệnh kéo thả
trường DoanVien xuống dưới trường
NgSinh và trên trường DiaChi
- Học sinh thực hiện thêm các trường
Li, Hoa, Tin
- Di chuyển các trường điểm để có thứ

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần ghi bảng
Ví dụ1: Mở tệp
QUANLYHOCSINH.MDB
mở Table DSHS để
cập nhật
1. Cập nhật dữ liệu cho Table:
a) Mở Table muốn cập nhật dữ liệu: Vào
cửa sổ CSDL của tệp .MDB, chọn đối tượng
Table, kích đúp vào tên của Table muốn cập
nhật dữ liệu. H21
H21. Chế độ trang dữ liệu của bảng:
b) Thêm bản ghi mới:
- Chọn Insert/New Record hoặc kích vào nút
nằm trên thanh công cụ (1), hoặc trên bộ
điều khiển Record (2) nhằm bên trái cạnh
dưới cửa sổ Table.
H22. Chèn thêm bản ghi mới
Lưu ý HS sử dụng mã
Unicode để nhập
tiếng Việt có dấu.
c) Nhập dữ liệu vào cho mổi bản ghi:
Chọn ô của cột bên trái cửa bản ghi để nhập
dữ liệu sau đó sang ô bên phải kế tiếp cho
đến ô cuối cùng, bấn Enter để sang bản ghi
mới.
d) Hiệu chỉnh dữ liệu cho bản ghi:
Trang 25
1
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status