Phần I
ĐặT VấN Đề
I- cơ sở lý luận:
Mục tiêu của giáo dục là tạo ra những sản phẩm con ngời thông minh, sáng tạo,
năng động, suy nghĩ linh hoạt.
Vậy để có những học sinh sáng tạo thì bản thân mỗi ngời thầy phải là ngời sáng
tạo. Trong học Toán nói riêng sáng tạo nghĩa là không tự hài lòng vơí một cách nghĩ,
cách làm duy nhất mà phải tìm tòi khám phá ra những cách giải mới hay hơn, ngắn gọn
hơn và đôi khi là những cách giải dài hơn, phức tạp hơn để từ đó thấy đợc cách giải nào
hay nhất, hợp lí nhất
II- Cơ sở thực tiễn:
Trong thực tế, việc dạy - học môn Toán còn nhiều vấn đề hạn chế .
Chất lợng môn Toán của học sinh cha cao, bài làm của học sinh cha thể hiện sự
sáng tạo, còn dập khuôn máy móc, cha có nhiều bài giải hay, nhiều cách giải thể hiện sự
thông minh..
Vậy làm thế nào để học sinh có thể giải toán theo nhiều hớng, nhiều cách khác
nhau? Đây cũng chính là vấn đề mà tôi trăn trở trong nhiều năm qua.Và trong quá trình
giảng dạy học sinh lớp 4A, tôi đã đi sâu nghiên cứu những biện pháp về: ''Hớng dẫn
học sinh lớp 4 Tính giá trị biểu thức theo nhiều cách khác nhau ''.
Phần II
GIảI QUYếT VấN Đề
I- ĐIềU TRA THựC TRạNG:
Việc đi sâu vào tìm nhiều cách giải khác nhau cho một bài toán có vai trò quan
trọng trong việc rèn luyện kĩ năng, rèn luyện trí thông minh, óc sáng tạo cho học sinh.
Nhng sau khi tìm hiểu thực trạng việc dạy- học Toán của giáo viên và học sinh, tôi thấy
còn có những điểm hạn chế ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng Toán đồng thời làm giảm
khả năng suy nghĩ linh hoạt cho học sinh, làm cho các em thấy môn Toán là môn học
đơn điệu và khô khan. Nó đợc thể hiện ở một số khía cạnh sau:
*Về phía giáo viên:
Khi dạy học sinh giải toán hay làm các bài tập, giáo viên thờng e ngại và lúng
túng khi hớng dẫn học sinh làm theo các cách khác nhau, hoặc sợ mất nhiều thời gian,
Câu3 (2 điểm) : Không thực hiện phép tính, hãy tìm X.Giải thích lí do:
a) X x 5 = 20 x 5
b)( X + 6 ) x 6 = 36
Câu 4: (2 điểm) Một bác thợ may lấy ra một tấm vải để cắt 2 áo, mỗi áo hết
200cm và cắt 2 quần, mỗi quần hết 300cm vải. Hỏi bác đã dùng hết bao nhiêu m vải?
( giải bằng 2 cách )
2
Với đề toán trên, qua chấm bài và xem cách giải của học sinh tôi thấy rằng: ở câu
1 các em chỉ làm đợc một cách theo đúng trình tự của đề đã cho. Có một vài em làm
thêm đợc một cách nữa song kết quả lại sai. ở câu 2 thực ra là bài tính nhanh, song các
em lại chỉ biết tính theo thứ tự thông thờng của biểu thức mà không vận dụng đợc những
quy tắc và tính chất của phép tính để tính nhanh. Còn ở câu 3 thì đa số các em đều ''bó
tay". Và câu 4, các em có thể tìm ra đáp số nhng lại chỉ giải đợc bằng một cách. .
Cụ thể chất l ợng nh sau :
Lớp
Số
HS
Điểm
HS giải bằng
các cách
khác nhau
Giỏi Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL % SL %
4A 25 5 20 12 38 7 28 1 4 2 8
4B 20 4 20 10 40
II- PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Đứng trớc tình hình về chất lợng môn toán nh trên :tỉ lệ học sinh khá-giỏi rất ít,
còn học sinh trung bình- yếu lại nhiều và có rất ít học sinh giải bằng các cách khác
nhau. Tôi đã nghiên cứu để tìm ra những biện pháp tích cực dể khắc phục tình trạng đó
và nâng cao chất lợng môn toán cho học sinh .
Giáo viên cần nhấn mạnh : không chỉ đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng
không thay đổi mà tổng đó có 3 , 4 ... số hạng thì đổi chỗ 3 , 4 ... số hạng đó thì tổng
cũng không thay đổi :
a+b+c = a+c+b = b+c+a = c+a+b .
a+c+b+d = a+c+d+b = a+b+d+ c = a+d+b+c = ...
Ví dụ : 2+5+8 = 2+8+5 = 5+2+8 =...
Tôi cho học sinh áp dụng vào làm bài 2 ( tr.43 ) : Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
48 +12 = 12 +...
65 + 297 = ... + 65
... +89 = 89 + 177
-Tính chất kết hợp : ( a+b) + c = a + (b + c ).
Ngoài tính chất đợc phát biểu nh SGK Toán 4 ( trang 45):"Khi cộng một tổng hai
số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba".Tôi giúp
học sinh mở rộng thêm:Trong phép cộng có nhiều số hạng, ta có thể thay hai hay nhiều
số hạng bằng tổng số của chúng mà kết quả phép tính vẫn không thay đổi.
Ví dụ: 96 +( 3+ 1 +6) = ( 96+3+1 ) +6 = 100 + 6 = 106.
HS áp dụng để làm bài 1 (tr.45 ) : Tính bằng cách thuận tiện :
3254 + 146 +1698 = (3254 + 146 ) +1698
= 3400 + 1698
= 5098
-Tính chất cộng với 0: Bất kì số nào cộng với 0 đều bằng chính số đó:
a + 0 = 0 +a = a
Khi HS đã nắm vững tính chất này, tôi cho HS vận dụng vào giải bài 2 (tr.43 ):
4
84 + 0 = .. + 84
Hay ở bài 3 ( tr.45 ) : Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm :
a) a + 0 = 0 + ...
b) 5 +a = ... + 5
b- Cung cấp thêm cho học sinh một số cách tính cộng nhẩm.
- Tổng số không thay đổi nếu ta thêm vào số hạng này bao nhiêu đơn vị và bớt ở số
Học sinh áp dụng và làm đợc
96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178
Hay ở bài tập 3 (trang 48) học sinh sẽ áp dụng và làm đợc:
98 + 3 + 97 + 2 = (98 + 2) + (97 + 3) = 100 + 100 = 200
1.2- Phép trừ :
a- Tính chất của phép trừ :
- Trừ đi Số 0: Một số trừ đi 0 , bằng chính nó :
a - 0 = a .
- Một số trừ đi chính nó thì bằng 0 :
a - a = 0
- Một số trừ đi một tổng :Muốn trừ một số cho một tổng ( có thể nhiều số hạng ) ta
có thể lấy số đó trừ lần lợt từng số hạng của tổng :
a - ( b+ c ) = a - b - c
= ( a - b ) - c = ( a - c ) - b.
áp dụng các tính chất này của phép trừ, học sinh vận dụng sáng tạo vào làm bài
tập 2 (trang 48) nh sau:
570 - 225 - 167 + 67 = 570 + 67 - 167 - 225
= 470 + 100 + 67 - 167 - 225
= 470 + 167 - 167 - 225
= 470 - 225
= 255
b- Một số cách trừ nhẩm ( khi muốn trừ nhẩm, ta thờng làm tròn chục số trừ )
- Khi cùng thêm (hoặc cùng bớt ) ở cả số bị trừ và số trừ một số đơn vị nh nhau thì
hiệu không đổi .
( a - m ) - ( b - m ) = a - b
( a + m ) - ( b + m ) = a - b.
Ví dụ: 1) 74 - 29 =(74 + 1) - (29 + 1)
= 75 - 30
6
= 45
7