Giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn ở huyện đan phượng, thành phố hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VĂN NAM

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN Ở
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VĂN NAM

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN Ở
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

những ngƣời đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ
bảo tận tình của PGS.TS, Nhà giáo Ƣu tú Nguyễn Thị Tâm - Khoa Kế toán và
Quản trị kinh doanh, Trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã trực tiếp hƣớng
dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn tới các HTX Nông nghiệp , Đảng Ủy,
UBND các xã Phƣơng Đì nh, Liên Hà, Tân Lập, Trung tâm khuyến Nông, Hội
Nông dân tập thể , Phòng Thống kê huyện Đan Phƣợng - Thành phố Hà Nội
đã nhiệt tì nh giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Nam


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN

RAT trong các hộ điều tra tại huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội ........... 52
3.1.4. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm RAT ở 3 xã nghiên cứu ......................... 60
3.1.5. Đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển SX RAT tại huyện Đan
Phƣợng ............................................................................................................ 69
3.1.6. Đánh giá chung về tình hình phát triển SX và tiêu thụ RAT tại Đan Phƣơ
..... ̣ 78
ng
3.1.7. Phân tích ma trận SWOT ...................................................................... 80
3.2. Định hƣớng và giải pháp phát triển SX RAT của huyện Đan Phƣợng .... 82
3.2.1. Định hƣớng phát triển SX RAT của huyện Đan Phƣợng ..................... 82
3.2.2. Một số giải pháp phát triển sản xuất RAT ở huyện Đan Phƣợng. ........ 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nội dung

Stt

Ký hiệu

1

Rau an toàn

RAT


8

Học viên

HV

9

Sản xuất

SX

BVTV
HTX

HTX


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

STT
1.1

Trang

Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và hoá chất
gây hại trong sản phẩm rau tƣơi

Tình hình sử dụng quỹ đất của huyện Đan Phƣợng

30

2.2

Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện

32

2.3

Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành sản xuất trong huyện

33

3.1

Quy mô diện tí ch sản xuất RAT của huyện qua 3 năm

43

3.2

Năng suất RAT của huyện trong các năm 2011 đến 2013

44

3.3


55

Tình hình đầu tƣ chi phí sản xuất ở các nhóm hộ trồng rau Cà
chua năm 2013 (Tính bình quân cho 1 sào/vụ)

56

3.9

Ảnh hƣởng của các yếu tố đầu vào tới năng suất RAT

57

3.10

Tỷ lệ lựa chọn mua rau của các nhóm hộ gia đình

64

3.11

So sánh giá RAT tại chợ bán buôn Nhổn và siêu thị Lan Chi mart

65


vii

3.12



3.17

3.18

3.19

3.20
3.21

Tóm tắt ma trận SWOT trong phân tích sản xuất và tiêu thụ
RAT ở Đan Phƣợng

80

Dự kiến quy hoạch phát triển diện tích RAT ở huyện Đan
Phƣợng đến năm 2016

85

Quy hoạch về chủng loại rau theo vùng sản xuất rau tập trung
đến năm 2016

87

Dự kiến phát triển số lƣợng hộ trồng RAT ở huyện Đan
Phƣợng đến năm 2016

89



3.4 Diễn biến sản lƣợng RAT của các đị a điểm nghiên cƣ́u qua
3 năm

47

3.3 Tỷ lệ tiêu thụ RAT của huyện Đan Phƣợng tại các địa phƣơng

66

3.1 Sơ đồ kênh phân phối RAT

60

3.2 Mô hì nh sản xuất tiêu thụ rau khép kí n

97

3.3 Kênh tiệu thụ RAT ở Đan Phƣợng và lân cận

102

3.4 Kênh tiệu thụ RAT có nguồn gốc ở xa Đan Phƣợng

103


1

MỞ ĐẦU

thống sông Hồng, sông Đáy chảy qua. Xƣa kia là ngã ba sông (sông Hồng,
sông Nhuệ, sông Đáy) nên địa hình của huyện tƣơng đối bằng phẳng, chủ yếu
là đất phù sa, chiều cao trung bình từ 6-8m. Mặt khác, đây là địa phƣơng có
khá nhiều các trung tâm văn hoá, cơ quan Trung Ƣơng, ngành và địa phƣơng
và khu công nghiệp với mật độ dân số khá cao. Phát huy tiềm năng lợi thế sẵn
có của địa phƣơng để phát triển ngành hàng rau phục vụ tiêu thụ tại chỗ, tiêu
thụ nội địa và hƣớng tới xuất khẩu góp phần nâng cao thu nhập, giúp bảo vệ
môi trƣờng, nâng cao sức khoẻ cho ngƣời lao động, đảm bảo an toàn thực
phẩm và hạ giá thành sản phẩm RAT. Tuy nhiên hiện nay việc sản xuất RAT
trên địa bàn huyện Đan Phƣợng chƣa thực sự phát triển tƣơng xứng với tiềm
năng lợi thế, việc sản xuất chƣa đúng quy trình kỹ thuật, hàm lƣợng tồn dƣ
chất độc hoá học, thuốc bảo vệ thực vật trên rau còn khá nhiều,... sản phẩm
khó tiêu thụ,... Hơn nữa, đây là ngành hàng khá đặc thù và có độ rủi ro tƣơng
đối lớn, còn chịu sự chi phối của hàng loạt các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài,
yếu tố tƣ̣ nhiên v à xã hội. Vì vậy việc tìm ra các giải pháp phát triển sản xuất
RAT không những tạo lợi ích cho ngƣời sản xuất mà còn vì sức khoẻ và lợi
ích của ngƣời tiêu dùng là một yêu cầu cấp thiết hiện nay. Nhận thức đƣợc
tầm quan trọng nói trên và xuất phát từ thực tiễn tại địa phƣơng tác giả đã
chọn “Giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn ở huyện Đan Phượng,
thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Các câu hỏi nghiên cƣ́u đƣợc đặt ra :
Tình hình sản xuất và tiêu thụ RAT ở

huyện Đan Phƣợn g nhƣng năm

qua nhƣ thế nào?
Nhân tố nào ảnh hƣởng đến phát triển SX rau an toàn ở Đan Phƣợng và
trong giai đoạn 2011-2013 sản xuất và tiêu thụ RAT ở Đan Phƣợng, Hà Nội
gặp những vƣớng mắc gì cần tập trung giải quyết?


Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất RAT trong thời gian qua trên địa
bàn Đan Phƣợng;
Đề xuất các giải pháp phát triển sản xuất RAT trong thời gian tới trên địa
bàn huyện Đan Phƣợng.


4

+ Về không gian:
Tập trung nghiên cứu các vùng sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn
huyện Đan Phƣợng thành phố Hà Nội.
+ Về thời gian:
Đánh gí a thƣ̣c trạng phát triển sản xuất RAT từ năm 2011 đến năm 2013.
Đề xuất giải pháp pháp phát triển sản xuất RAT đến năm 2016.
4. Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu, nội dung của đề
tài kết cấu thành 3 chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất RAT
Chƣơng II: Đặc điểm địa bàn và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng III: Kết quả nghiên cứu.


5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAT
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất RAT
1.1.1. Một số khái niệm.
a. Khái niệm về rau an toàn

Theo Bộ môn Bảo vệ thực vật, Đại học Cần Thơ [3]: “Những sản phẩm
rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa quả có chất lượng
đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ
nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn
cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm, gọi tắt là "RAT".
Theo tác giả thì: “RAT là khái niệm dùng để chỉ các loại rau được canh
tác trên các diện tích đất có thành phần hóa thổ nhưỡng được kiểm soát (nhất
là kiểm soát hàm lượng kim loại nặng và các chất độc hại có nguồn gốc từ
phân bón, từ các chất bảo vệ thực vật, các chất thải sinh hoạt và công nghiệp
tồn tại trong đất đai), được sản xuất theo những quy trình nhất định, đặc biệt
là quy trình sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu và nước tưới”
Tất cả các chi tiêu trong sản phẩm của từng loại rau an toàn phải nằm trong
mức cho phép theo tiêu chuẩn của Tổ chức Quốc tế FAO/WHO hoặc của một số
nƣớc tiên tiến nhƣ Nga, Mỹ,... trong khi Việt Nam chính thức công bố các chỉ
tiêu đánh giá chất lƣợng rau an toàn theo Quyết định số 106/2007/QĐBNN&PTNT ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh RAT.
Bảng 1.1: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật
và hoá chất gây hại trong sản phẩm rau tƣơi.
STT

Chỉ tiêu

Mức giới hạn
tối đa cho phép

Loại tiêu chuẩn


7


TCVN 5247:1990

5 Ngô rau

300

TCVN 5247:1990

6 Khoai tây, Cà rốt

250

TCVN 5247:1990

7 Đậu ăn quả, Măng tây, Ớt ngọt

200

TCVN 5247:1990

8 Cà chua, Dƣa chuột

150

TCVN 5247:1990

9 Dƣa bở

90

TCVN 7604:2007

4 Đồng (Cu)

30

5 Cadimi (Cd)

III

TCVN 7601:2007;

1 Asen (As)

TCVN 5367:1991

TCVN 5368:1991;
TCVN 6541:1999
TCVN 7603:2007

- Rau ăn củ

0,05

TCVN 7603:2007

- Xà lách

0,1


1 Samonella

0

2 Coliforms

100

3 Escherichia coli

10

TCVN 4829:2005
TCVN 4883:1993;
TCVN 6848:2007
TCVN 6846:2007


8

Dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật

IV

1 Những hóa chất có trong CODEX
2

Theo CODEX

Theo CODEX

1.1.2. Đặc điểm của SX rau an toàn
Sản xuất RAT là một bộ phận của sản xuất rau nói chung , nó mang đầy
đủ đặc điểm chung của ngành sản xuất rau và có nhƣ̃ng nét riêng biệt.
Một là RAT có khả năng chống chịu bệnh tật , sƣ̣ phát triển cũ ng nhƣ
chất lƣợng của sản phẩm phần nào phụ thuộc vào giai đo ạn ở vƣờn ƣơm. Do
vậy khi sản xuất phải xƣ̉ lý kỹ càng giống ngay tƣ̀ ban đầu;


9

Hai là RAT là loại cây trồng đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao

, đầu tƣ vật

chất cũng nhƣ sƣ́c lao động lớn hơn nhiều so với nhƣ̃ng cây trồng khác;
Ba là RAT là loại sản phẩm tƣơi, xanh, nhiều chất dinh dƣỡng, khả năng
mắc nhiều loại sâu bệnh . Do đó trong quá trì nh canh tác phải sƣ̉ dụng nhiều
loại thuốc bảo vệ t hƣ̣c vật . Đây là tí nh hai mặt của một vấn đề , sƣ̉ dụng để
bảo vệ, duy trì sản lƣợng cây trồng nhƣng sƣ̉ dụng không đúng quy cách lại là
nguyên nhân gây nhiễm độc sản phẩm;
Bốn là RAT đƣợc sản xuất theo tiêu chuẩn cho trƣớc nên phải tuân thủ
nghiêm ngặt quy trì nh kỹ thuật , đòi hỏi mƣ́c độ đầu tƣ vật chất cao hơn việc
sản xuất rau bình thƣờng, mẫu mã lại kém hấp dẫn trong khi năng xuất và sản
lƣợng lại thấp hơn là nguyên nhân chính dẫn đến giá bán RAT thƣờng cao hơn
nhiều lần so với sản phẩm cùng loại sản xuất trong điều kiện bì nh thƣờ.ng
1.1.3. Vai trò của việc phát triển sản xuất RAT
RAT có vai trò hết sƣ́c quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng với
mục đích giƣ̃ gì n và nâng cao sƣ́c khỏe của con ngƣời.
Thƣ́ nhất, xét về khí a cạnh kinh tế , phát triển sản xuất RAT sẽ tạo ra sự
chuyển dị ch tí ch cƣ̣c trong cơ cấu nền kinh tế , đặc biệt là cơ cấu kinh tế trong

.
Phát triển sản xuấtheo
t mô hình trồng rau mầm, mô hình trồng nấm bào ngƣ.
Áp dụng các biện pháp canh tác giúp giảm giá thành sản xuất RAT:
thông qua mô hình hƣớng dẫn nông dân tận dụng phân hữu cơ ủ hoai hoặc
tăng cƣờng sử dụng phân hữu cơ vi sinh và hạn chế sử dụng phân hóa học.
Sử dụng các máy móc tiến tiến máy xới mini phục vụ khâu làm đất trong
sản xuất
Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao phục vụ cho sản xuất rau , đó là
nâng cao trì nh độ cho ngƣời sản xuất ra u thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật
sản xuất rau. Nâng cao trì nh độ quản lý , trình độ chuyên môn của các cán bộ
chủ chốt trong các tổ chức sản xuấ

t nhƣ HTX , Tổ hợp sản xuất ,... Tạo ra


11

nhƣ̃ng sản phẩm RAT cả chí nh vụ và trái vụ đáp ứng nhu cầu thị trƣờng với
giá thành hợp lý.
Phát triển trình độ, năng lƣ̣c của các chủ thể trong sản xuất kinh doanh ,
có tác dụng quyết định trực tiếp đến việc tổ chức và hiệu quả kinh tế từ cây
rau. Năng lực của các chủ thể sản xuất đƣợc thể hiện qua
: trình độ tổ chức quản lý
và khả năng áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới
; khả năng ứng xử trƣớc
các biến động của thị trƣờng, môi trƣờng sản xuất kinh doanh; khả năng vốn và
trình độ trang bịcơ sở vật chất kỹ thuâ,...
̣ t Nếu trì nh đô,̣ năng lƣ̣c của các chủ thể tốt
sẽ có ảnh hƣởng tích cực đến sản xuất RAT và ngƣợc. lại

, giƣ̃ ẩm, giƣ̃

nhiệt tốt, khả năng cấp thoát nƣớc thuận lợi và dễ hấp thụ.
* Thời tiết khí hậu
Cùng với đất đai thì các yếu tố về nhiệt độ , độ ẩm, lƣợng mƣa, thời gian
chiếu sáng, sƣ̣ thay đổi mùa (xuân, hạ, thu, đông) đều có ảnh hƣởng đến năng
suất, sản lƣợng và chất lƣợng RAT.
Do đặc điểm khí hậu của nƣớc ta là khí hậu nhiệt đới gió mùa và

thay

đổi thất thƣờng nên ảnh hƣởng lớn đến ngành nông nghiệp nói chung và sản
xuất RAT nói riêng . Vì thế trong quá trì nh sản xuât các hộ phải có biện pháp
phòng chống và giảm thiểu các tác hại bất lợi cho cây trồng cũng nhƣ xem xét
lƣ̣a chọn nhƣ̃ng giống cây phù hợp với nhiệt độ , thời tiết tƣ̀ng vùng . Ngƣời
sản xuất muốn đƣa ra đƣợc những quyết định tối ƣu trong công tác tổ chức
sản xuất đòi hỏi phải nghiên cƣ́u kỹ lƣỡng nhƣ̃ng điều kiện

nêu trên. Bởi vì

nhƣ̃ng yếu tố này liên quan trƣ̣c tiếp đến việc bố trí cơ cấu cây trồng

, vùng

sản xuất, tổ chƣ́c cung ƣ́ng đầu vào cho quá trì nh sản xuất.
1.1.5.2. Nhóm yếu tố kinh tế
* Vốn [7]:
Là nhân tố cần thiết trong qu á trình sản xuất. Trong nông nghiệp vốn tác
động gián tiếp thông qua c ây trồng, vật nuôi, đất đai,... Nó tồn tại dƣới nhiều
hình thức khác nhau nhƣ : trâu bò , máy móc thiết bị ,... và những hộ có vốn sẽ

và của ngành nông nghiệp huyện Đan Phƣợng thành phố hà Nội nói riêng.
Về Đan Phƣợng hôm nay ta dễ dàng nhận thấy huyện đã xây dựng đƣợc
hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp khá hoàn chỉnh, đáp ứng
đƣợc cơ bản nhu cầu nƣớc tƣới cho sản xuất rau, RAT, lƣu thông hàng hóa tới
trung tâm thành phố, các khu đô thị, khu, cụm công nghiệp và một số quận
huyện lân cận,... Chúng ta cũng đang tiến hành xây dựng thƣơng hiệu hàng
hóa, xuất xứ hàng hóa; tổ chức cho cán bộ và xã viên đi tham quan, học tập
mô hình sản xuất rau an toàn tại Đông Anh (Hà Nội) và Văn Giang (Hƣng


14

Yên), tập huấn IPM và kỹ thuật sản xuất RAT. Trƣớc mắt tập trung vào các
loại rau truyền thống, đƣa nhanh vào sản xuất các giống mới có năng suất,
chất lƣợng cao, đƣợc thị trƣờng chấp nhận và phù hợp với điều kiện của Đan
Phƣợng và các vùng phụ cận . Bên cạnh đó từng bƣớc đƣa vào sản xuất các
loại rau cao cấp đã đƣợc thử nghiệm thành công nhƣ ngô bao tử, dƣa chuột
bao tử,... từng bƣớc thay đổi cơ cấu giống, cơ cấu chủng loại và cơ cấu mùa
vụ. Hiệu quả kinh tế của phát triển rau an toàn rõ ràng cao hơn hẳn so với các
cây trồng khác.
Bình quân giá trị thu nhập trên 1 ha RAT bằng 130% so với trồng rau
thƣờng. Thực hiện quy hoạch phát triển rau an toàn chính là góp phần phá thế
độc canh cây lúa, làm thay đổi tỷ trọng cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn,
góp phần thực hiện thắng lợi chủ trƣơng chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phát
triển sản xuất RAT sẽ cung cấp cho xã hội các sản phẩm an toàn, góp phần
giảm thiểu các vụ ngộ độc thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng.
Phát triển sản xuất RAT sẽ giải quyết vấn đề việc làm trong thời gian
nông nhàn và tăng thêm thu nhập cho bà con nông dân, góp phần ổn định xã
hội, hạn chế hiện tƣợng bỏ quê hƣơng đi làm ăn xa. Qua đó cũng giúp nông
dân từng bƣớc làm quen với các tiến bộ kỹ thuật, với tác phong công nghiệp

sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, tƣ̀ đó mới có đƣợc mô hì nh kinh tế phù hợp.
Do đó tổ chƣ́c sản xuất và quản lý có ảnh hƣởng đến việc phát triển sản
xuất RAT.
1.1.5.4. Nhóm yếu tố kỹ thuật
* Yếu tố về giống:
Giống đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất. Giống tốt cho
năng suất cao và khả năng chống chị u sâu bệnh tốt , chất lƣợng sản phẩm cao .
Trong nhƣ̃ng năm gần đây trong nƣớc đã áp dụng lai tạo giống (Do một số cơ
quan nghiên cƣ́u tạo ra ) và nhập khá nhiều giống mới để đƣa vào sản xuất

.

Việc nhập giống mới đáng đƣợc khí ch lệ , nhƣng cần lƣu ý là khi đƣa giống
mới vào đị a phƣơng cần chú ý đến kiều kiện đất đai thổ nhƣỡng , thời tiết khí
hậu, tính chất đất của tƣ̀ng vùng [7].
* Ảnh hƣởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status