Hoàn thiện quản lý chi ngân sách cấp huyện trên địa bàn huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 43

i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều các cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy, các
thầy cô giáo trong khoa Dào tạo Sau Đại học, Khoa Kinh tế trường Đại học
Lâm nghiệp Hà Nội; đặc biệt là sự giúp đỡ, tận tình hướng dẫn của thầy giáo
PGS. TS. Lê Hùng Sơn trong suốt thời gian thực hiện làm đề tài.
Qua đây, tôi cũng xin được cảm ơn tới Lãnh đạo UBND huyện Tam Đảo
và phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tam Đảo, Kho bạc Nhà nước huyện
Tam Đảo, Chi Cục Thống kê huyện Tam Đảo và các phòng, ban đơn vị của
huyện Tam Đảo đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và thu thập tài liệu phục vụ cho đề tài luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình, đã giúp
đỡ, động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2014
Tác giả

Nguyễn Mạnh Hùng


ii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i

2.1.4. Những thuận lợi, khó khăn trong quản lý chi ngân sách nhà
nước ở huyện Tam Đảo ................................................................................... 46
2.2. Về Phương pháp nghiên cứu quản lý chi NSNN cấp huyện............ 48
2.2.1. Các câu hỏi nghiên cứu........................................................................ 48
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 48
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................... 52
2.3.1. Tình hình chi Ngân sách huyện Tam Đảo (chi thường xuyên và
chi đầu tư phát triển) ........................................................................................ 52
2.3.2. Cơ cấu chi Ngân sách huyện .............................................................. 52
2.3.3. Cân đối thu - chi Ngân sách huyện Tam Đảo ................................ 52
2.3.4. Đánh giá công tác quản lý Ngân sách nhà nước cấp huyện (kết
quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại) ................................. 52
2.3.5. Các chỉ tiêu về Kinh tế - Xã hội, cơ cấu ngành nghề kinh tế của
huyện Tam Đảo ................................................................................................. 52
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 53
3.1. Phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Tam Đảo, Tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................... 53
3.2. Thực trạng chi ngân sách huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc ............... 56
3.2.1. Thực trạng chi đầu tư phát triển ................................................ 56
3.2.2. Thực trạng chi thường xuyên .................................................... 60
3.3. Đánh giá chung về quản lý chi ngân sách huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh
Phúc ......................................................................................................... 63
3.3.1. Những kết quả đạt được ...................................................................... 63
3.3.2. Những hạn chế ....................................................................................... 64
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ...................................................... 65


iv

3.4. Các giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách cấp huyện trên địa

HĐND

Hội đồng nhân dân

3

KBNN

Kho bạc Nhà nước

4

KPUQ

Kinh phí ủy quyền

5

KT-XH

Kinh tế - xã hội

6

NSNN

Ngân sách nhà nước

7


3.1

Quy mô GTSX các ngành giai đoạn 2008 -2012
(Tính theo giá so sánh năm 2008)

3.2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành giai đoạn 2008 – 2012
3.3

Trang

Tình hình chi ĐTXDCB từ nguồn ngân sách huyện Tam Đảo,
giai đoạn 2008 - 2012

3.4 Tỷ trọng vốn ĐTXDCB trên địa bàn Huyện Tam Đảo
3.5 Tình hình chi thường xuyên từ nguồn NS huyện Tam Đảo Giai
đoạn 2008 - 2012

54
55
57
59
60

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
TT
3.1

Tên bảng
Tổng GTSX giai đoạn 2008 - 2012


Thời gian qua, công tác quản lý chi ngân sách liên tục được đổi mới và
tăng cường theo hướng đơn giản hoá quy trình, tăng hiệu quả, đẩy mạnh tiết


2

kiệm, chống lãng phí. Các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ cấu
lại theo hướng giảm các khoản chi bao cấp, tăng dần tỷ lệ chi cho đầu tư phát
triển, tập trung ưu tiên chi cho những nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội quan
trọng và giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc. Công tác quản lý và phân
cấp ngân sách đã có những đổi mới cơ bản, nâng cao quyền chủ động và trách
nhiệm cho các cấp chính quyền địa phương và các đơn vị sử dụng ngân sách,
thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý, kiểm soát chi NSNN đã được sửa
đổi bổ sung theo hướng đơn giản, thuận lợi...
Tam Đảo là huyện miền núi được thành lập và đi vào hoạt động từ
01/01/2004, Tam Đảo có 9 đơn vị hành chính trực thuộc (Gồm có 8 xã và 1
thị trấn) trong đó có 6 xã đặc biệt khó khăn. Nhìn chung với đặc thù của một
huyện có 6/9 xã thuộc đặc biệt khó khăn; nhưng huyện có nhiều tiềm năng,
lợi thế về phát triển du lịch, dịch vụ và là huyện duy nhất trong tổng số 9
huyện, thị xã của tỉnh Vĩnh Phúc hiện chưa có khu công nghiệp. Nguồn thu
NSNN không nhiều, chi thường xuyên, chi đầu XDCB và các khoản chi khác
trên địa bàn chủ yếu từ nguồn trợ cấp cân đối và bổ sung có mục tiêu của NS
tỉnh. Do đó, việc quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các khoản chi
NSNN, đảm bảo đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu chi tiêu của các cấp chính
quyền địa phương, tăng cường cho nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và các
khoản chi đột xuất khác, khắc phục và giảm thiểu tối đa các hạn chế trong
quản lý chi NSNN như đã nêu trên là yêu cầu và đòi hỏi tất yếu đối với các cơ
quan, đơn vị quản lý và sử dụng NSNN trên địa bàn huyện Tam Đảo.
Với những lý do đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý chi ngân sách
cấp huyện trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc" làm đề tài nghiên

-Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý chi ngân sách huyện của một số nước
trên thế giới nhằm rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng quản lý chi ngân sách
huyện trên địa bàn huyện Tam Đảo.


4

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý chi ngân sách cấp
huyện trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chi NSNN ở cấp huyện .
- Phạm vi nghiên cứu:
+Nội dung nghiên cứu được khảo sát trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc. Trong đó, Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý chi
của ngân sách nhà nước cấp huyện (các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư
XDCB), không nghiên cứu quản lý chi đối với các khoản chi của ngân sách
trung ương, ngân sách tỉnh và ngân sách xã phát sinh trên địa bàn huyện Tam
Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc và không tính phần quản lý chi từ nguồn vốn vay, viện
trợ , các quỹ tài chính khác....
+ Không gian nghiên cứu: Trong phạp vi huyện Tam Đảo.
+ Thời gian nghiên cứu: Tài liệu tổng quan được thu thập từ những tài
liệu đã công bố trong khoảng thời gian từ năm 2008-2012; số liệu điều tra
thực trạng về ngân sách chủ yếu trong 5 năm từ năm 2008 đến năm 2012.
4. Nội dung nghiên cứu:
-Cơ sở lý luận nghiên cứu của luận văn
Việc nghiên cứu đề tài chủ yếu vận dụng dụng phương pháp luận của
chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng
và Pháp luật của Nhà nước Việt Nam về quản lý chi NSNN, phương pháp
luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp nghiên cứu
chuyên ngành kinh tế như: phương pháp thống kê, so sánh, phân tích - tổng

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.1. Lý luận chung về quản lý ngân sách nhà nước
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm
bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Hoạt động của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực Kinh tế - Chính trị và
phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi,
NSNN chứa đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;
NSNN cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác. Điểm khác
biệt giữa NSNN với các quỹ tiền tệ khác là NSNN là một quỹ tiền tệ tập trung
của Nhà nước;
NSNN có vai trò là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội, là tính
tất yếu trong cơ chế thị trường được đề cập đến ở nhiều nội dung và những
biểu hiện đa dạng khác nhau, song trên góc độ tổng hợp có thể khái quát trên
3 khía cạnh sau:
* NSNN điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Ngân sách là nguồn lực tài chính để Nhà nước sản xuất và cung ứng
hàng hoá, dịch vụ công cho xã hội mà tư nhân không muốn hoặc không có
khả năng cung ứng; trong khi đây lại là những hàng hoá, dịch vụ đáp ứng
cho nhu cầu cần thiết của xã hội. Thông qua NSNN, Nhà nước định hướng
đầu tư, điều chỉnh cơ cấu của nền kinh tế theo định hướng của Nhà nước cả
về cơ cấu ngành.
NSNN được sử dụng trong ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, kiểm soát
lạm phát bằng cách giảm chi NSNN, tăng thuế tiêu dùng, khống chế cầu, giảm


7

thuế đầu tư để khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng cung.

và các vấn đề chính trị, xã hội.
* NSNN góp phần ổn định thị trường, chống lạm phát và bình ổn giá cả
hàng hoá trên thị trường
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường hiện đại, không một Nhà nước nào
không sử dụng Ngân sách để tác động vào nền kinh tế. Tuy nhiên, trong thực
tế, vai trò công cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định và điều tiết vĩ mô của một
Ngân sách phát triển đã được nhận thức vận dụng rất khác nhau tuỳ thuộc vào
quan niệm của mỗi Nhà nước, tuỳ theo bối cảnh kinh tế của từng thời kỳ.
Tất cả những điều trên thể hiện vị trí quan trọng của NSNN với tư cách
là một công cụ tài chính vĩ mô sắc bén, nhạy cảm và hiệu quả để Nhà nước
can thiệp, điều chỉnh nền kinh tế. Do đó, Nhà nước cần phải nắm chắc cơ
chế tác động của Ngân sách đối với nền kinh tế thông qua nhận thức đầy đủ
và làm chủ cơ chế tác động của hiệu ứng kích thích kinh tế của NSNN để
phát huy vai trò thúc đẩy tăng trưởng, ổn định và điều khiển kinh tế vĩ mô
của NSNN.
1.1.1. Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Quản lý chi NSNN là sự tác tác động của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền đến các hoạt động chi NSNN, làm cho quỹ NSNN được phân bổ,
sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do cơ quan quản lý nhà nước đảm nhận.
Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện là quá trình các cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt
động chi ngân sách nhà nước cấp huyện, đảm bảo cho các khoản chi ngân
sách huyện được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
Ở đây, chủ thể quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện là các cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với lĩnh vực chi NSNN trên địa bàn


9


- Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp huyện do ngân sách huyện bảo đảm.
Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh uỷ quyền cho cơ quan quản lý
nhà nước cấp huyện thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì kinh phí của ngân
sách cấp tỉnh sẽ được chuyển giao cho ngân sách nhà nước cấp huyện để thực
hiện nhiệm vụ đó. Ngân sách cấp huyện không được sử dụng để chi cho
nhiệm vụ của ngân sách cấp khác.
Thứ hai, nguyên tắc đối với quản lý lập dự toán chi ngân sách nhà nước
cấp huyện.
- Dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện hàng năm phải được lập căn
cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh
trên địa bàn huyện; nhiệm vụ của các cơ quan QLNN cấp huyện và hoạt động
của các cơ quan khác trên địa bàn huyện do ngân sách nhà nước cấp huyện
đảm bảo; quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước
cấp huyện trong từng thời kỳ ổn định ngân sách; định mức phân bổ ngân sách,
chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Nhà nước và cơ quan có thẩm
quyền quy định; số kiểm tra về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cấp
huyện do UBND tỉnh thông báo hàng năm và tình hình thực hiện dự toán chi
ngân sách nhà nước cấp huyện các năm trước.
- Dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện phải được lập và tổng hợp
theo từng lĩnh vực chi, theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát
triển, chi trợ cấp và chuyển giao cho ngân sách xã.... Khi lập dự toán, tổng dự
toán thu thuế và phí, lệ phí phải lớn hơn tổng dự toán chi thường xuyên.
- Dự toán cho chi đầu tư phát triển phải được lập căn cứ vào danh mục
dự án đầu tư có đủ điều kiện, để bố trí vốn theo quy định, phù hợp với kế
hoạch tài chính và khả năng cân đối ngân sách hàng năm của huyện. Đồng
thời, vốn được ưu tiên bố trí cho các dự án được HĐND, UBND huyện quyết
định, đã khởi công và thực hiện thi công đúng tiến độ. Dự toán chi thường


11

12

nhất với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, song không được làm thay đổi
tổng mức và chi tiết dự toán đã giao cho đơn vị dự toán cấp I.
Thứ tư, nguyên tắc trong kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách
nhà nước cấp huyện.
- Tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước cấp huyện phải được
kiểm tra, kiểm soát trong quá trình cấp phát, thanh toán.
- Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN, được phân bổ, đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ
trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cấp huyện hoặc người được uỷ
quyền quyết định chi.
- Chi ngân sách được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân
sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Trong quá trình quản lý, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước
các khoản chi sai chế độ sẽ được thu hồi. Căn cứ vào đề nghị của Phòng Tài
chính - Kế hoạch và quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho
bạc Nhà nước huyện thực hiện việc thu hồi và hạch toán giảm chi, tăng thu
cho NSNN cấp huyện.
Thứ năm, nguyên tắc trong quản lý việc chấp hành chế độ quyết toán chi
ngân sách nhà nước cấp huyện.
- Số liệu trong báo cáo quyết toán ngân sách huyện phải chính xác, trung
thực, đầy đủ. Nội dung của báo cáo quyết toán ngân sách phải đầy đủ các nội
dung trong dự toán chi ngân sách được giao và theo Mục lục NSNN.
- Trong báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán và báo cáo ngân sách
cấp huyện, không thực hiện quyết toán chi lớn hơn thu. Ngân sách huyện không
quyết toán các khoản kinh phí ủy quyền của ngân sách tỉnh, ngân sách trung
ương vào báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình.




14

việc phân bổ ngân sách cho các xã, các đơn vị sử dụng ngân sách,... thường
được gắn với các hệ số phản ánh về quy mô dân số, vùng miền (thuận lợi, khó
khăn, dân tộc ít người,...). Các quyết định chi tiêu, sử dụng ngân sách... trên
địa bàn bảo đảm không gây ra xung đột lợi ích giữa các bên liên quan.
Nguyên tắc này còn đòi hỏi bảo đảm hài hòa lợi ích trước mắt, lợi ích lâu
dài. Chẳng hạn quyết định đầu tư ở vùng nào trong huyện, lĩnh vực nào thuộc
kinh tế huyện phải tính đến hiệu quả sử dụng công trình đầu tư đó trong dài
hạn, tạo ra tác động lan tỏa đối với sự phát triển của vùng đó và của cả
huyện.
Ba là, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Nguyên tắc này đòi hỏi bảo đảm với một chi phí thấp nhất sẽ phải thu
được lợi ích lớn nhất. Trong quản lý chi ngân sách, nguyên tắc tiết kiệm và
hiệu quả đòi hỏi việc chi một đồng ngân sách phải tạo ra lợi ích lớn nhất có
thể. Tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế chi tiêu. Tiết kiệm là sự chi tiêu
hợp lý. Đó là chi đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức, đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp
thời các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cấp huyện. Chi tiêu hợp lý sẽ tao ra
tác động lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Chi tiêu ngân sách không tiết kiệm, hiệu quả không chỉ gây lãng phí
ngân sách, lãng phí nguồn lực mà còn có thể gây bất ổn cho nền kinh tế, tạo ra
những hệ lụy cho nền kinh tế địa phương.
Hiệu quả được xác định bằng kết quả so với chi phí đã bỏ ra. Chi tiêu
hợp lý sẽ bảo đảm ngân sách được sử dụng có hiệu quả chi tiêu càng hợp lý,
ngân sách được sử dụng càng hiệu quả cao. Hiệu quả của chi tiêu ngân sách
phải được xét trên nhiều mặt, hiệu quả kinh tế, xã hội, chính trị,...; hiệu quả
trước mắt và hiệu quả lâu dài.
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cũng phải được quán triệt trong các
khâu của quá trình chi ngân sách cấp huyện. Để chi ngân sách tiết kiệm, hiệu

chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội, có vai trò quan trọng và là tất yếu trong cơ


16

chế thị trường. Vai trò này được đề cập đến ở nhiều nội dung và những biểu
hiện đa dạng khác nhau, song trên góc độ tổng hợp có thể khái quát trên các
khía cạnh sau:
Một là, cung cấp nguồn lực tài chính nhằm đảm bảo duy trì hoạt động
của hệ thống chính quyền cấp huyện.
Hoạt động của bộ máy chính quyền cấp huyện không chỉ nhằm mục đích
thống nhất quản lý các hoạt động của nền kinh tế diễn ra trên địa bàn huyện
mà còn nhằm đảm bảo ổn định về mặt an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn. Điều này đòi hỏi phải có bộ máy chính quyền đủ mạnh, có
năng lực để thực thi nhiệm vụ trên. điều đó cũng đồng nghĩa với việc Nhà
nước phải có nguồn lực về vật chất để xây dựng, củng cố và duy trì hoạt động
của bộ máy chính quyền cấp huyện thông qua việc bố trí các khoản chi
thường xuyên cho các đơn vị dự toán theo định mức chi quy định.
Hai là, là điều kiện quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên
địa bàn huyện.
Thông qua việc bố trí các khoản chi NSNN cấp huyện, đặc biệt chi
ĐTXDCB, chi sự nghiệp, chi chương trình mục tiêu... sẽ cung cấp nguồn tài
chính cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.
Ba là, góp phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu công đảm bảo
công bằng xã hội.
Cơ chế thị trường đã tạo ra sự phân hoá và cách biệt rất lớn giữa người
có thu nhập cao và người có thu nhập thấp trong xã hội. Để giảm khoảng cách
đó, Nhà nước sử dụng các hình thức trợ cấp NSNN. Các khoản trợ cấp từ
NSNN nói chung và ngân sách nhà nước cấp huyện nói riêng cho các đối
tượng có thu nhập thấp, các đối tượng chính sách, xã hội, người nghèo... làm

sách cấp huyện chưa có khả năng tự cân đối được thu chi ngân sách .
Nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp huyện do HĐND tỉnh quyết định phù
hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn,


18

phù hợp với trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ cấp huyện trong từng thời kỳ
ổn định ngân sách (Do đơn vị được thực hiện trong thí điểm bỏ HĐND cấp
huyện).
Khi cơ quan quản lý nhà nước cấp trung ương, cấp tỉnh uỷ quyền cho cơ
quan quản lý nhà nước cấp huyện thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì kinh
phí được chuyển từ ngân sách cấp trên cho cấp huyện để thực hiện nhiệm vụ
đó thông qua việc chuyển giao ngân sách các cấp.
Ngoài việc được cấp trên uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi, ngân sách
nhà nước cấp huyện không được dùng ngân sách cấp mình chi cho nhiệm vụ
của ngân sách cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt phải được cơ quan có thẩm
quyền quyết định.
Thứ hai, quản lý lập dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Việc quản lý quá trình lập dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện do
UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thực hiện. Trong đó, chức
năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan được quy định cụ thể như sau:
- UBND huyện có nhiệm vụ:
+ Hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và chính quyền
cấp xã, thị trấn lập dự toán chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý;
+ Tổng hợp và lập dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện; báo cáo
Thường trực HĐND huyện xem xét trước khi báo cáo UBND tỉnh;
+ Căn cứ nhiệm vụ thu, chi ngân sách được UBND tỉnh giao, UBND
huyện trình HĐND huyện quyết định dự toán ngân sách địa phương và
phương án phân bổ ngân sách nhà nước cấp huyện, đồng thời báo cáo UBND

hợp, lập dự toán ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp
huyện theo lĩnh vực, nhiệm vụ chi được phân cấp.
+ Lập dự toán chi đầu tư phát triển của NSNN cấp huyện; tổng hợp dự
toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển, chi Chương trình
mục tiêu quốc gia do cấp huyện quản lý.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status