Bai soan lop 5 - Pdf 43

Tuần 6 Ngày soạn : 20/09/2008
Ngày giảng: Thứ 2 22/09/2008
Tập đọc: ( Tiết11)
Sự sụp đổ của chế độ A- Pác- Thai
I- Mục đích yêu cầu
1. Đọc thành tiếng
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ :
- a- pác- thai, trồng trọt, sắc lệnh, Nen- xơn Man- đê- la, xấu xa..
+ Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơI đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở những số liệu, thông tin về chính sách đối xử bất công với ngời gia
đen, thể hiện sự bất bình với chế độ a- pa- thai.
+ Đọc trôi chảy toàn bài.
2. Đọc - hiểu
+ Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Chế độ phân biệt chủng tộc, công lí, sắc lệnh,
tổng tuyển cử, đa sắc tộc.
+ Hiểu nội dung bài: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu
tranh của ngời da đen ở Nam Phi.
II- đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trang 54, SGK
- Bảng phụ viết đoạn 3.
III- Phơng pháp dạy học:
-PP phân tích ngôn ngữ, trực quan, đàm thoại, nhóm, nêu vấn đề.
IV- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung, thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ(3

)
2. Dạy- học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
(2


- Gọi 1 nhóm đọc bài
- Gọi nhóm khác nhận xét
- Nhận xét chung
- GV đọc toàn bài
- Cho HS đọc thầm đoạn và đọc từng câu
hỏi , thảo luận và trả lời
+) Dới chế độ a- pác-thai ngời dân da
đen bị đối xử nh thế nào?
+) Ngời dân Nam Phi đã làm gì để xoá
bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
+) Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
a- pác- thai đợc đông đảo ngời dân trên
thế giới ủng hộ ?
+) Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu
tiên của nớc Nam Phi?
- HS nghe
-3HS đọc nối tiếp
L1
- HS đọc từ khó
-3HS đọc nối tiếp
và đọc chú giải
- HS hoạt động
nhóm
- 1 nhóm đọc bài
- 1 nhóm nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
- HS đọc
- Ngời da đen phải
làm những công

- HS đọc diễn cảm
- HS nghe
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc
- Nhận xét cách
đọc của bạn
- Nêu nội dung bài
- HS nghe
--------------------------------Hết-------------------------------
Ngày soạn : 21/09/2008
Ngày giảng: Thứ 3 - 23/09/2008
Luyện từ và câu (Tiết 11)
Mở rộng vốn từ : hữu nghị - hợp tác
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về tình hữu nghị hợp tác.
- Hiểu ý nghĩa các thành ngữ nói về tình hữu nghị- hợp tác.
- Sử dụng các từ, các thành ngữ nói về tình hữu nghị- hợp tác để đặt câu.
II. đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết sãn các bài tập
III. Phơng pháp dạy học
- PP đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành luyện tập.
IV- Các hoạt động dạy học
Thời gian và
nội dung
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra
bài cũ (5

)

- HS làm bài theo nhóm
theo gợi ý của GV
Bài 2: (10

)
Bài 3: (8

)
các từ.
+ Viết lại các từ theo nhóm.
- Chia bảng thành 2 cột gọi 2 nhóm lên
bảng thi làm bài, nhóm nào xong trớc
thì thắng cuộc
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dơng đội
thắng cuộc và yêu cầu HS làm bài vào
vở.
* Yêu cầu HS hiểu đúng nghĩa các từ:
hữu nghị, chiến hữu
- Yêu cầu 1HS đọc bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm nh
đối với bài tập 1.
- Gọi 2 nhóm khác lên bảng thi làm bài.
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét
- Nhận xét đa ra đáp án đúng và công bố
nhóm thắng.
a) hợp có nghĩa là "gộp lại": hợp tác,
hợp nhất, hợp lực
b) hợp có nghĩa là " đúng với yêu cầu,
đòi hỏi..nào đó": hợp tình, phù hợp, hợp
thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp

)
3. Củng cố dặn
dò (3

)
- Yêu cầu nêu nội dung bài
- Cho HS thảo luận nhóm theo hớng
dẫn:
+ Đọc từng câu thành ngữ
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu
+Đặt câu với mỗi thành ngữ đó
- Gọi từng nhóm phát biểu
- Giải thích cho HS hiểu thêm
+ bốn biển một nhà: ngời ở khắp nơi
đoàn kết nh ngời trong một nhà, thống
nhất một mối
+kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực ,
cùng chia sẻ gian nan giữa những ngời
cùng chia sẻ
+Chung lng đấu cật: hợp sức nhau lại để
cùng gánh vác, giải quyết công việc
- Nêu 1 số ví dụ
- Cho HS nêu lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hộc thuộc ghi nhớ và các thành ngữ
đặt câu
- Dùng từ và diễn đạt
chính xác
- HS viết vào vở
- 1 HS nêu bài tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra
bài cũ: (5

)
2. Dạy học
bài mới
2.1 Giới
- Yêu cầu 2HS kể chuyện em đã đợc nghe
hoặc đợc đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến
tranh.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét cho điểm HS
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- 2HS kể chuyện trớc
lớp, HS cả lớp theo dõi
nhận xét
- Nhận xét bạn kể
- Tổ trởng báo cáo việc
thiệu bài
2.2Hớng
dẫn kể
chuyện
a) Tìm hiểu
đề bài
b) Kể trong
nhóm:
c) Kể trớc
lớp.
3. Củng cố

- Nhận xét tiết học.
chuẩn bị bài của các bạn
- 1HS đọc đề bài
- Trả lời
- Quan sát, lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi
- Nghe
- 2HS nối tiếp nhau đọc
- Hoạt động nhóm
- Nghe, bổ sung
- HS thi kể
- Hỏi và trả lời câu hỏi
của bạn
- Nhận xét bạn kể
- Nghe
dặn dò
- Về nhà kể lại câu chuyện vừa đựơc nghe
cho ngời thân nghe
----------------------------------Hết---------------------------------
Ngày soạn: 22/09/2008
Ngày giảng: Thứ 4 - 24/09/2008
Tập đọc : (Tiết 12)
Tác phẩm của si-le và tên phát xít
I. Mục tiêu
1. Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: Si- le,
pa- ri, Hít- le, lạnh lùng, Vin- hem Ten, Mét- xi- na, I- ta- li-a, Oóc- lê- ăng.
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu sau các cụm
từ, nhấn giọng ở những từ ngữ biểu thị thái độ.
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với từng nhân vật và tính cách của từng nhân


)
2.2 Hớng dẫn
luyện đọc và
tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
(12

)
b) Tìm hiểu
bài (10

)
- GV dùng tranh minh họa để giới
thiệu : Truyện vui tác phẩm của Si- le
và tên phát xít sẽ cho các em thấy một
tên phát xít hống hách đã bị một cụ
già thông minh, hóm hỉnh, dạy cho
một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay nh
thế nào nhé.
- Gọi 1 HS Giỏi đọc bài
- Chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc . GV sửa lỗi
phát âm
- GV ghi bảng tên riêng phiên âm theo
tiếng việt: SGK
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân
- HS luyện đọc lần 2
- HS nêu chú giải
- GV đọc mẫu

ngụ ý gì?
- GV: Những tên cớp ám chỉ bọn phát
xít xâm lợc
+) Qua câu chuyện em thấy ông cụ là
ngời nh thế nào?
+) Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Đó chính là nội dung của bài
thẳng tay, hô to: Hít- le
muôn năm.
- HS nghe
+ Hắn rất bực tức
+ Vì cụ đáp lại một cách
lạnh lùng , vì cụ biết tiếng
Đức đọc đợc truyện Đức
mà lại chào hắn bằng tiếng
pháp
+ Cụ đánh giá ông là một
nhà văn quốc tế chứ không
phải là nhà văn Đức.
+ Ông cụ căm ghét những
tên phát xít Đức.
+ Cụ muốn chửi những tên
phát xít tàn bạo và nói với
chúng rằng: Chúng là
những tên cớp.
+ Cụ là ngời rất thông
minh và biết cách trị tên
sĩ quan ..
+ Câu chuyện ca ngợi cụ
già ngời Pháp thông minh

- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc
- Nêu nội dung bài
---------------------------------------Hết-------------------------------------
Ngày soạn: 22/09/2008
Ngày giảng: Thứ 4 - 24/09/2008
Chính tả (Tiết 6)
Nhớ viết : ê-mi-li,con
I Mục đích yêu cầu:
- Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn thơ Ê-mi-li, con ôI !..sự thật trong bài thơ Ê-
mi-li, con
- Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi: ơ / a.
II - Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập TV5 tập 1, Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
III. Phơng pháp dạy học
- PP phân tích ngôn ngữ, thực hành luyện tập.
IV. Các hoạt động dạy học
Nội dung và
thời gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra
bài cũ (3)
2. Bài mới:
2.1. Giới
thiệu bài:
(2)
2.2. Hớng
dẫn học sinh
nhớ-viết.
(20)

- 2HS nêu nội dung đoạn
bạn vừa đọc
- Học sinh trả lời theo quan
niệm riêng của mình và lớp
theo dõi, nhận xét.
- HS nghe GV hớng dẫn.
- Học sinh trả lời.
2.3. Luyện
tập: (12)
Bài 2: Tìm
những tiếng
có a; ơ trong
hai khổ thơ d-
ới đây. Nêu
nhận xét về
cách ghi dấu
thanh ở các
tiếng trên.
Bài 3: Tìm
tiếng có chứa
a; ơ thích hợp
với mỗi ô
trống.
cần phải viết hoa?
+Tên nớc ngoài, em viết nh thế nào?
- Cho Học sinh nhớ lại hai khổ thơ 3 và
4 viết vào vở.
- GV đi quan sát giúp đỡ
- Cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau, GV
tranh thủ chấm một số vở.

- Lớp làm vở bài tập, 1 học
sinh lên bảng.
- 1 học sinh đọc bài và nêu
quy tắc đánh dấu thanh.
- Lớp thảo luận nhóm 4, 1
nhóm đại diện làm trên
bảng nhóm. Lớp theo dõi
bảng nhóm nhận xét.
3. Củng cố
dặn dò (3)
- Nhận xét, bổ sung
- Nhận xét tiết học
---------------------------Hết---------------------------
Ngày soạn: 23/09/2008
Ngày giảng: Thứ 5 - 25/09/2008
Tập làm văn: (Tiết 11):
Luyện tập làm đơn
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Nhớ lại cách thức trình bày một lá đơn.
- Biết cách viết hoa một lá đơn có nội dung theo đúng yêu cầu.
- Trình bày đúng hình thức một lá đơn, đúng nội dung, câu văn ngắn gọn, rõ ý,
thể hiện đợc nguyện vọng chính đáng của bản thân.
II. đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn quy định trình bày đơn trang 60,SGK.
III. Phơng pháp dạy học
- PP gợi mở, nêu vấn đề, thực hành luyện tập
IV. Các hoạt động dạy học
Nội dung và
thời gian

Bài 1
Bài 2:
bảy sắc cầu vồng và yêu cầu HS nêu
ý chính của bài.
Đ1: Những chất độc Mĩ đã rải xuống
Miền nam
Đ2: Bom đạn và thuốc diệt cỏ đã tàn
phá môi trờng.
Đ3: Hậu quả mà chất độc màu da cam
gây ra cho con ngời.
+ Chất độc màu da cam gây ra những
hậu quả gì?
+) Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt
nỗi đau cho những nạn nhân chất độc
màu da cam?
+) ở địa phơng em có ngời nhiễm
chất độc màu da cam không? Em thấy
cuộc sống của họ ra sao?
+) Em đã từng biết và tham gia phong
trào nào để giúp đỡ hay ủng hộ các
nạn nhân chất độc màu da cam?
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
+) Hãy đọc tên đơn em sẽ viết?
+) Mục Nơi nhận đơn em viết những
gì?
+) Phần lí do viết đơn em viết những
- HS đọc bài sau đó 3 HS
nêu ý chính của bài
+ Cùng với bom đạn và các

Ngày soạn: 24/09/2008
Ngày giảng: Thứ 6 - 26/09/2008
Luyện từ và câu (Tiết 12)
Dùng từ đồng âm để chơi chữ
I. Mục tiêu:
1. Hiểu thế nào là dùng từ đồng âm để chơi chữ.
2. Bớc đầu hiểu tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ: tạo ra
những câu nói có nhiều, gây bất bất ngờ thú vị cho ngời đọc, ngời nghe.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết 2 cách hiểu câu Hổ mang bò lên núi
III. Phơng pháp dạy học:
- PP đàm thoại, nhóm, nêu vấn đề, thực hành luyện tập
IV. Các hoạt động dạy học
Nội dung và thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. kiểm tra bài
cũ (5)
B. Dạy bài mới
- Gọi 3 HS lên bảng. Yêu cầu mỗi
HS đặt một câu với 1 thành ngữ ở
bài 4 tiết trớc
- Gọi HS dới lớp đọc 3 từ có tiếng
hợp nghĩa là gộp lại
+ 3 từ có tiếng hợp nghĩa là đúng
với yêu cầu
+ 3 từ có tiếng hữu có nghĩa là bạn

- Nhận xét ghi điểm


cố ý tạo ra nhiều cách hiểu. các tiếng hổ, mang trong từ hổ mang là tên một loại rắn
đồng âm với danh từ hổ( con hổ) và động từ bò ( trờn) đồng âm với danh từ bò ( con
bò)
Cách dùng từ nh vậy gọi là cách dùng từ đồng âm để chơi chữ.
3. Ghi nhớ (2)
+ Qua ví dụ trên, em hãy cho biết
thế nào là dùng từ đồng âm để chơi
chữ?
+ Dùng từ đồng âm để chơi chữ có
tác dụng gì?
- HS nối tiếp nhau trả lời

4. Luyện tập
(15)
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập
- Tổ chức HS hoạt động nhóm
- Gọi HS trình bày
- 3 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày
Các câu chơi chữ Nghĩa của từ đồng âm
a Ruồi đậu mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt bò
+ Đậu trong ruồi đậu là dừng ở chỗ nhất định;
đậu trong xôi đậu là để ăn.
+ Bò trong kiến bò là hoạt động của con kiến,

- Nhận xét, đa ra câu trả lời đúng
+ Chị Nga đậu xe lại mua cho em
gói xôi đậu
+ Con bé bò quanh mẹt thịt bò
+ Mẹ bé mua chín quả quả cam
chín.
+ Bác ấy là ngời chín chắn, đừng
vội bác bỏ ý kiến của bác ấy.
+ Bé đá con ngựa đá.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau và đọc
thuộc ghi nhớ
- HS nối tiếp nhau đọc
- Hoàn thành bài tập vào vở
-------------------------Hết-----------------------
Ngày soạn: 22/09/2008
Ngày giảng: Thứ 6 - 26/09/2008
Tập làm văn (12)
Luyện tập tả cảnh
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách quan sát cảnh sông nớc thông qua phân tích một số đoạn văn.
- Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh sông nớc.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh minh họa cảnh sông nớc
- Bảng phụ
III. Phơng pháp dạy học
- PP gợi mở, nêu vấn đề, thực hành luyện tập
IV. các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung và

trong tổ
- HS nêu
- Chia nhóm
- Đọc đoạn văn và trả lời
câu hỏi theo nội dung câu
hỏi của GV
Bài 2 ( 17)
3. Củng cố dặn
dò (3)
+) Khi quan sát biển tác giả đã có liên
tởng thú vị nh thế nào?
+) Theo em liên tởng có nghĩa là gì?
. Đoạn b
+) Nhà văn Đoàn Giỏi miêu tả cảnh
sông nớc nào?
+) Con kênh đợc quan sát ở những
thời điểm nào trong ngày?
+) Tác giả nhận ra đặc điểm của con
kênh chủ yếu bằng những giác quan
nào?
+) Tác giả miêu tả những đặc điểm
nào của con kênh?
- Sau khi HS trả lời GV kết luận: Tác
giả đã sử dụng những liên tởng bằng
những từ ngữ : đỏ lửa, phơn phớt màu
đào, dòng thủy ngân cuồn cuộn lóa
mắt
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu 3 HS đọc các kết quả quan
sát cảnh sông nớc đã chuẩn bị từ tiết


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status