i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Nga
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, quá
trình công tác, sự nỗ lực cố gắng của bản thân. Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, cô trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã
nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt, tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy, Phó Giáo sư - Tiến sĩ Lê Trọng Hùng là
người trực tiếp hướng dẫn khoa học. Thầy đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
tỉnh Tiền Giang, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy, Lãnh đạo và chuyên
viên các phòng thuộc huyện Cai Lậy: Lao động - Thương binh và xã hội, Thống kê,
Tài chính - Kế hoạch, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện, UBND Thị trấn Cai Lậy, Thạnh Lộc, Tam Bình, Bình Phú … và hộ gia đình
trả lời phiếu phỏng vấn đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn động viên tôi
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những sai
: Công ty cổ phần
DN
: Doanh nghiệp
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
ĐVT
: Đơn vị tính
GQVL
: Giải quyết việc làm
HĐH
: Hiện đại hóa
HTX
: Hợp tác xã
IFAD
: Quỹ Quốc tế phát triển nông nghiệp - International Fund for
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
SX
: Sản xuất
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
UBND
: Ủy ban nhân dân
UNESCO
: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc - United
Nations Educational Scientific and Cultural Organization
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
v
1.3.3. Một số bài học rút ra từ nghiên cứu thực tiễn về giải quyết việc làm ở nông
thôn ........................................................................................................................19
1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu ................................................................20
CHƯƠNG II ..............................................................................................................22
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ...................................................................22
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................22
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang ......................................22
2.1.1. Các đặc điểm tự nhiên .................................................................................22
2.1.2. Các đặc điểm kinh tế - xã hội ......................................................................30
2.1.3. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư ...........................................35
2.1.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng .............................................................37
2.1.5.Thực trạng phát triển xã hội ..........................................................................40
2.1.6. Thực trạng dân số, lao động, việc làm và thu nhập của lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Cai Lậy ....................................................................................40
2.2. Phương pháp nghiêm cứu của đề tài .................................................................50
2.2.1. Chọn địa điểm nghiên cứu ...........................................................................50
2.2.2. Nội dung phiếu điều tra ...............................................................................51
2.2.3. Cách điều tra ................................................................................................51
2.2.4. Các phương pháp nghiên cứu ......................................................................52
2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài ............................................53
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh về dân số, lao động, việc làm ..........................53
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả SXKD: .....................................54
2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh phân bổ và hiệu quả sử dụng nguồn lực.. ................55
2.3.4. Một số chỉ tiêu khác… .................................................................................55
CHƯƠNG III ............................................................................................................56
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................................56
3.1. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn huyện Cai Lậy ............................56
Trang
25
30
2.3
Diện tích, sản lượng cây trồng
31
2.4
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp giai đoạn 2010 - 2012
32
2.5
Giá trị kinh tế ngành dịch vụ giai đoạn 2010 – 2012
33
2.6
Cơ cấu dân số huyện Cai Lậy phân theo giới tính
33
2.7
2.12
Cơ cấu lao động chia theo nhóm ngành của huyện
43
2.13
Quy mô, cơ cấu lao động của huyện chia theo nhóm tuổi
44
2.14
Trình độ chuyên môn kỹ thuật
44
2.15
Cơ cấu dân số, lao động khu vực nông thôn
46
2.16
Tổng hợp kết quả giải quyết việc làm huyện Cai Lậy qua
các năm
48
3.3
Tổng hợp hộ nghèo trên của huyện theo chuẩn
62
3.4
3.5
Tổng hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn giai đoạn
2011 - 2015 (có đến 31/12/2012)
Một số chương trình tư vấn và đào tạo của trung tâm
62
63
viii
Tên bảng
Số hiệu bảng
Trang
Giới thiệu việc làm giai đoạn 2010-2012
3.6
Xuất khẩu lao động qua các năm
69
3.12
Cơ cấu sử dụng đất trong ngành nông nghiệp
70
3.13
Lĩnh vực sản xuất trong vùng điều tra
71
3.14
Lĩnh vực việc làm của lao động trong nông hộ
72
3.15
Thời gian làm dịch vụ nông nghiệp cho các hộ khác
72
3.16
Thời gian làm việc của người lao động trong vùng điều
nhập
78
79
82
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu hình vẽ
2.1
Tên bảng
Biểu cơ cấu kinh tế các ngành của huyện Cai Lậy
(2010-2012)
Trang
31
2.2
Cơ cấu dân số huyện Cai Lậy phân theo giới tính
34
2.3
Cơ cấu dân số huyện Cai Lậy chia theo khu vực
71
3.6
So sánh ảnh hưởng của CMKT đến việc làm
80
3.7
So sánh ảnh hưởng của CMKT đến thu nhập
80
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vấ n đề viê ̣c làm có ý nghiã to lớn đố i với đời số ng kinh tế xã hô ̣i của mỗi
quố c gia. Trên thế giới có khoảng trên 100 triê ̣u người không có đủ viê ̣c làm để đảm
bảo mức số ng tố i thiể u, trong đó phầ n lớn là ở các nước đang phát triể n.
Ở nước ta, tỷ lê ̣ thấ t nghiê ̣p là khá cao, còn ở nông thôn chủ yế u là tình tra ̣ng
thiế u viê ̣c làm do bình quân ruô ̣ng đấ t thấ p cô ̣ng với tính thời vu ̣ của sản xuấ t nông
nghiê ̣p, nguồ n vố n ha ̣n chế , trình đô ̣ dân trí thấ p, không có khả năng tự ta ̣o viê ̣c làm,
trình đô ̣ phân công lao đô ̣ng chưa phát triể n, cơ cấ u kinh tế la ̣c hâ ̣u…Do vâ ̣y thu
nhập của người lao đô ̣ng rấ t thấ p. Viê ̣c làm và thu nhâ ̣p đố i với người lao đô ̣ng
không những là vấ n đề bức xúc mà còn là vấ n đề xã hô ̣i to lớn trong nông thôn cầ n
giải quyế t, nhằ m xây dựng mô ̣t xã hô ̣i công bằ ng, văn minh, duy trì và bảo tồ n các
giá tri ̣văn hoá truyề n thố ng của dân tô ̣c.
sẵn có.
Quy hoa ̣ch tổ ng thể kinh tế xã hô ̣i của tin̉ h Tiề n Giang đã đươ ̣c Chin
́ h phủ
phê duyê ̣t ngày 22/01/2009 với mu ̣c tiêu phấn đấu ổn định và từng bước giảm tỷ lệ
lao động thất nghiệp khu vực thành thị xuống còn dưới 4% từ năm 2010 và nâng
thời gian sử dụng lao động khu vực nông thôn lên khoảng 85% vào năm 2010 và
trên 90% năm 2020. Tạo cơ chế chính sách thích hợp để tăng cường thu hút nguồn
vốn, phát triển các hình thức đầu tư, tạo việc làm mới để hàng năm thu hút trên 20
ngàn lao động (2006 - 2010) và trên 40 ngàn lao động (2011 - 2020).
Huyê ̣n Cai Lâ ̣y là huyê ̣n tro ̣ng điể m về lúa của tin
̉ h Tiề n Giang, với 83,41%
lao đô ̣ng nông nghiê ̣p. Chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh tế của huyê ̣n tâ ̣p trung vào 3 mũi
nho ̣n là trồ ng lúa, kinh tế vườn và kinh tế thuỷ sản. Ngoài ra Cai Lâ ̣y cũng từng
bước phát triể n công nghiê ̣p - tiể u thủ công nghiê ̣p và dich
̣ vu ̣ theo chiế n lươ ̣c phát
triể n kinh tế xã hô ̣i chung của tỉnh. Vấ n đề giải quyế t viê ̣c làm cho lao đô ̣ng nông
thôn ở huyê ̣n Cai Lâ ̣y trong những năm tới khi đấ t nông nghiê ̣p dầ n bi ̣thu he ̣p đang
trở thành vấ n đề hế t sức quan tro ̣ng và cấ p thiế t.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên đây, tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài:
“Giải pháp giải quyế t viê ̣c làm cho lao động khu vực nông thôn trên địa bàn
huyê ̣n Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang’’ để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát
Đề xuất một số giải pháp nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn ta ̣i
huyê ̣n Cai Lâ ̣y, tỉnh Tiề n Giang.
4
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về việc làm
1.1.1. Khái niệm về việc làm
Việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2003 là những
hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập và không bị pháp luật cấm.
Theo Điều 13 của Bộ luật Lao động năm 1994 quy định: Việc làm là mọi
hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa
nhận là việc làm. Giải quyết việc làm là đảm bảo cho mọi người có khả năng lao
động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước và toàn xã hội.
Trong cơ chế thị trường hiện nay
Ở Việt Nam trước đây, trong cơ chế kế hoạch tập trung, quan liêu bao cấp,
người lao động được coi là có việc làm và được xã hội thừa nhận, trân trọng là
người làm việc trong thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa (Quốc doanh, tập thể).
Theo cơ chế đó, xã hội không thừa nhận việc làm ở các thành phần kinh tế khác và
cũng không thừa nhận thiếu việc làm, thất nghiệp…
Ngày nay các quan niệm về việc làm đã được hiểu rộng hơn, đúng đắn và
khoa học hơn, đó là các hoạt động của con người nhằm tạo ra thu nhập, mà không
bị pháp luật cấm. Điều 13, Chương II Bộ Luật Lao động được Quốc hội thông qua
ngày 23/6/1994 quy định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị
pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” [15].
Theo quan niệm trên, việc làm là các hoạt động lao động được hiểu như sau:
+ Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng tiền mặt hoặc hiện
vật cho công việc đó.
- Làm những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo thu
nhập cho gia đình, cho cộng đồng, kể cả những công việc không được trả công bằng
hiện vật.
là người lao động đang có việc làm nhưng họ làm việc không hết thời gian theo
pháp luật quy định hoặc làm những công việc mà tiền lương thấp không đáp ứng đủ
nhu cầu của cuộc sống, họ muốn tìm thêm việc làm để bổ sung thu nhập.
- Theo ILO cũng khuyến nghị các nước dùng khái niệm người thiếu việc làm
hữu hình (dạng nhìn thấy được) và dạng người thiếu việc làm vô hình (khó xác
định).
6
+ Thiếu việc làm hữu hình: Là khái niệm để chỉ hiện tượng người lao động
làm việc có thời gian ít hơn thường lệ, họ không đủ việc làm đang tìm kiếm thêm
việc làm và sẵn sàng để làm việc.
Tình trạng việc làm hữu hình được biểu thị bởi hàm số sử dụng thời gian lao
động như sau:
K
=
Số giờ làm việc thực tế
Số giờ quy định
x
100%
+ Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian
thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp, nguyên nhân
của tình trạng này là do tay nghề hoặc kỹ năng của người lao động thấp không sử
dụng hết khả năng hiện có hoặc do điều kiện lao động tồi, tổ chức lao động kém.
theo yêu cầu thị trường.
- Các yếu tố tạo việc làm:
+ Nhu cầu thị trường.
+ Điều kiện cần thiết để tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
+ Môi trường xã hội.
+ Trong điều kiện công nghệ không thay đổi.
+ Trong điều kiện mở rộng quy mô doanh nghiệp.
1.1.6. Giải quyết việc làm
GQVL là tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm và tăng thu nhập,
phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội. [11]
GQVL theo nghĩa rộng là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế - xã
hội của Nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến mọi mặt của
đời sống xã hội để đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động và được lao động.
GQVL theo nghĩa hẹp là các biện pháp, chính sách chủ yếu hướng vào đối
tượng thất nghiệp, chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm nhằm tạo việc làm cho
người lao động, để giảm tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm.
Khái niệm GQVL rộng hơn khái niệm tạo việc làm. Trong phạm trù GQVL,
ngoài nội dung tạo việc làm (như đã đề cập ở trên), còn có nội dung môi giới việc
làm. Môi giới việc làm về thực chất là hoạt động nhằm giúp người lao động đang
tìm việc làm và chủ sử dụng lao động đang cần tuyển lao động dễ dàng gặp nhau,
qua đó giúp người lao động dễ dàng tìm được việc làm. Xuất khẩu lao động và
chuyên gia về thực chất cũng là một hoạt động môi giới việc làm
8
1.1.7. Vai trò của việc làm đối với người lao động ở nông thôn
Giải quyết việc làm cho người lao động có ý nghĩa quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế, xã hội. Bởi vì, con người là mục tiêu, động lực của sự phát
triển kinh tế và là yếu tố tạo ra lợi ích kinh tế xã hội.
toàn môi trường.
Giải quyết việc làm là cơ sở để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội góp phần
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Vì vậy, GQVL không chỉ là trách nhiệm của cơ quan trực tiếp quan hệ đến lao
động, việc làm mà còn là trách nhiệm của tất cả các cấp, các ngành, các tổ chức xã
hội, các doanh nghiệp và cả bản thân của người lao động. Điều 13 Bộ luật Lao động
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã nêu rõ: “Giải quyết việc làm, đảm
bảo cho mọi người có khả năng lao động đều có việc làm là trách nhiệm của nhà
nước, các doanh nghiệp và của toàn xã hội”.
1.1.8. Một số loại hình việc làm đặc trưng ở khu vực nông thôn
- Việc làm thuần nông: Việc làm thuần nông là những việc làm đặc trưng và
mang tính phổ biến của khu vực nông thôn. Ở nước ta, việc làm thuần nông bao
gồm trồng trọt và chăn nuôi. Trồng trọt và chăn nuôi là hai công việc chính, chiếm
hầu hết thời gian trong năm của người nông dân và cũng là nguồn thu chính để nuôi
sống bản thân và gia đình của họ.
- Việc làm phi nông nghiệp: Việc làm phi nông nghiệp bao gồm các ngành
nghề ngoài nông nghiệp nhưng gắn chặt với nông nghiệp, chẳng hạn như: Sơ chế,
chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, các hoạt động gia công cơ khí, sửa chữa
các vật tư nông nghiệp, các hoạt động vận tải và các dịch vụ có liên quan. Bên cạnh
đó việc làm phi nông nghiệp còn bao gồm các ngành nghề mới như: Thêu ren, sản
xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, gốm sứ… So với việc làm thuần nông, việc
làm phi nông nghiệp mang lại thu nhập cao và khá ổn định cho lao động ở khu vực
nông thôn, góp phần giải quyết bài toán việc làm ở khu vực nông thôn, đặc biệt là
bộ phận lao động nông nhàn.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm
1.2.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái
Nếu nơi nào có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên thiên sẵn có phong phú
và đa dạng, nơi đó sẽ thu hút nhiều dự án, nhiều chương trình phát triển kinh tế - xã
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc làm, hợp thành một hệ thống chính sách
hoàn chỉnh có quan hệ qua lại, bổ sung cho nhau hướng vào phát triển cả cung và
11
cầu về lao động, đồng thời làm cho cung và cầu phù hợp với nhau. Thực chất là tạo
ra sự phù hợp giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
Nhóm chính sách khuyến khích phát triển những lĩnh vực, hình thức và vùng
có khả năng thu hút được nhiều lao động trong cơ chế thị trường như: Chính sách
phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách di dân và phát triển vùng kinh tế
mới, chính sách đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, chính sách khôi
phục và phát triển làng nghề,...
Nhóm chính sách việc làm cho các đối tượng là người có công và chính sách
xã hội đặc biệt khác như: Thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người tàn tật, đối
tượng xã hội...
Chính sách việc làm thuộc hệ thống chính sách xã hội, nhưng phương thức
và biện pháp GQVL mang nội dung kinh tế đồng thời liên quan đến những vấn đề
thuộc về tổ chức sản xuất kinh doanh như: Tạo môi trường pháp lý, vốn, lựa chọn
và chuyển giao công nghệ, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm...
1.2.4. Nhân tố liên quan đến Giáo dục - Đào tạo và KHCN
- Về Giáo dục và Đào tạo: Tiềm năng kinh tế của một đất nước phụ thuộc
vào trình độ khoa học, công nghệ của đất nước đó. Trình độ khoa học công nghệ lại
phụ thuộc vào các điều kiện giáo dục. Giáo dục và Đào tạo giúp cho người lao động
có đủ tri thức, năng lực, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của công việc, người lao
động qua quá trình đào tạo sẽ có nhiều cơ hội để thực hiện các công việc mà xã hội
phân công sắp xếp.
Giáo dục và Đào tạo là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản để đảm bảo
việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội. Giáo dục và Đào tạo nhằm vào định
hướng phát triển, trước hết cung cấp cho xã hội một lực lượng lao động mới đủ về
sức mạnh tổng hợp trong GQVL một cách năng động, hiệu quả, bền vững, tránh
được những rủi ro. Cần có những nghiên cứu, mang tính hệ thống về tình hình thế
giới, khu vực và các mối quan hệ giữa các điều kiện bên trong và bên ngoài, nhận
thức và vận dụng đúng đắn quan hệ đó khi xây dựng chiến lược việc làm.
1.3. Thực tiễn về giải quyết việc làm ở nông thôn
1.3.1. Trên thế giới
1.3.1.1. Kinh nghiệm của Đài Loan
Đài Loan là một nước có điều kiện tự nhiên không thuận lợi, diện tích tự
nhiên là 35.981km2 với dân số hơn 20 triệu người, là nước có mật độ dân số rất cao,
diện tích canh tác bình quân đầu người vào loại thấp nhất thế giới.
13
Kinh nghiệm giải quyết việc làm của Đài Loan có hai điểm đáng chú ý:
- Thứ nhất là thực hiện cải cách ruộng đất và phát triển mạnh các trang trại
nông nghiệp, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp và công nghiệp hoá nông thôn
- Thứ hai là phát triển các xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong nông thôn.
Cuộc cải cách ruộng đất thời kỳ 1949 - 1953 đã tạo điều kiện cho các trang
trại phát triển mạnh mẽ, giải phóng sức lao động trong nông thôn. Năm 1953 Đài
Loan có 679.000 trang trại, quy mô mỗi trang trại bình quân là 1,29 ha. Năm 1991
có 823.256 trang trại với quy mô bình quân 1.08 ha. Nông nghiệp Đài Loan phát
triển mạnh mẽ ở mức 5,2% suốt từ 1953 đến 1968. Nông nghiệp Đài Loan đã phát
triển theo hướng đa dạng hoá và có hiệu quả cao. Đặc biệt các trang trại ở Đài Loan
đã đẩy mạnh phát triển các ngành phi nông nghiệp. Đến năm 1994 số trang trại sản
xuất thuần nông chỉ còn chiếm 9% tổng số trang trại cả nước. Từ 1953 đến 1970 đã
có 800.000 lao đông chuyển từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp. Điều
đó có ý nghĩa to lớn đối với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Đài Loan.
- Một vấn đề hết sức quan trọng đối với giải quyết việc làm và tăng thu nhập
cho lao động nông thôn Đài Loan là xây dựng các xí nghiệp vừa và nhỏ mang tính
Liên bang Malaysia có diện tích tự nhiên 329.758 km2, dân số 27,565 triệu
người (vào năm 2011), mật độ dân số thưa chưa đến 83,5 người/km2. Hiện nay lao
động đang được thu hút mạnh vào các ngành phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch
vụ) nên sức ép về dân số, đất đai là không lớn. Hiện nay Malaysia không đủ lao
động nên phải nhập khẩu lao động từ nước ngoài, nhưng trong thời gian đầu của
quá trình CNH, Malaysia đã phải giải quyết vấn đề dư thừa lao động khu vực nông
thôn như nhiều quốc gia khác. Malaysia đã có kinh nghiệm tốt giải quyết lao động
khu vực nông thôn làm biến nhanh tình trạng dư thừa lao động sang mức toàn dụng
lao động và phải nhập thêm lao động từ nước ngoài. Kinh nghiệm cho thấy:
- Thứ nhất: Thời gian đầu của quá trình CNH, Malaysia chú trọng phát triển
nông nghiệp trong đó đặc biệt chú trọng tới phát triển cây công nghiệp dài ngày.
Cùng với phát triển nông nghiệp, Malaysia tập trung phát triển công nghiệp chế
biến, vừa giải quyết đầu ra cho sản xuất nông nghiệp vừa quyết việc làm việc làm
và thu nhập cho người nông dân.
- Thứ hai: Khai phá những vùng đất mới để phát triển sản xuất nông nghiệp
theo định hướng của Chính phủ để GQVL mới cho lao động dư thừa ngay trong khu
vực nông thôn trong quá trình phát triển. Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng và đầu tư
đồng bộ vào cơ sở hạ tầng phúc lợi xã hội, kèm theo cung ứng vốn, vật tư, thông
15
tin, hướng dẫn khoa học kỹ thuật… để người dân ổn định cuộc sống, phát huy chủ
động sáng tạo của người dân và đầu tư sản xuất có hiệu quả, đồng thời gắn trách
nhiệm giữa người dân và Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Thứ ba: Thu hút cả đầu tư trong nước và ngoài nước vào phát triển công
nghiệp mà trước hết là công nghiệp chế biến nhằm giải quyết lao động và chuyển
dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ.
Trong thời gian này, Malaysia thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài bằng các
chính sách ưu đãi. Bằng các biện pháp này Malaysia đã giải quyết được vấn đề: Tạo
phát triển kinh tế tạo mở việc làm và đã thu được những kết quả quan trọng. Kinh
nghiệm của Nam Định có thể khái quát như sau:
- Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phần
kinh tế. Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định đã xây dựng chương trình sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2001-2005 với những mục tiêu giải pháp
như: Khôi phục phát triển làng nghề, xây dựng khu công nghiệp và cụm công
nghiệp, điểm công nghiệp có tính khả thi cao phù hợp với tình hình thực tế địa
phương.
- Khôi phục và phát triển làng nghề, khuyến khích phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
- Tập trung xây dựng cụm công nghiệp, điểm công nghiệp nông thôn góp
phần đẩy nhanh quá trình phân công lại lao động nông nghiệp, nông thôn theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp toàn diện, bền vững theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
Đẩy mạnh nhanh phát triển nông nghiệp, Nam Định đã tập trung đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng trong nông
nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ. Thực hiện áp
dụng các tiến bộ khoa học – công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng
năng suất, chất lượng và giá trị cây trồng, vật nuôi. Đặc biệt đã đẩy mạnh phát triển
nuôi trồng thủy sản với nhiều loại hình tổ chức sản xuất và quy mô phù hợp mang
lại nguồn thu lớn cho ngân sách tỉnh, tạo mở được nhiều việc làm mới [12].
1.3.2.2. Kinh nghiệm của tỉnh Thanh Hóa
Thanh Hóa là một tỉnh nông nghiệp chủ yếu, với dân số hơn 3,6 triệu người,
80% dân số sống ở nông thôn, nguồn lao động dồi dào (hơn 2 triệu người) chiếm