Nghiên cứu giải pháp phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi huyện tân yên tỉnh bắc giang - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN THỊ LINH NGA

NGHIÊN CứU GIảI PHÁP PHÁT TRIểN KINH Tế TRANG TRạI
CHĂN NUÔI HUYệN TÂN YÊN - TỉNH BắC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN THỊ LINH NGA

NGHIÊN CứU GIảI PHÁP PHÁT TRIểN KINH Tế TRANG TRạI
CHĂN NUÔI HUYệN TÂN YÊN - TỉNH BắC GIANG

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Linh Nga


ii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... i
MỤC LỤC ...............................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI .............................................................. 6
1.1. Một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế trang trại .......................... 6
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................ 6
1.1.2. Bản chất của kinh tế trang trại và kinh tế trang trại chăn nuôi .......... 9
1.1.3. Vị trí, vai trò và của kinh tế trang trại ........................................... 10
1.1.4. Phân loại các loại hình kinh tế trang trại ........................................ 15
1.1.5. Điều kiện ra đời và phát triển kinh tế trang trại nói chung và trang
trại chăn nuôi nói riêng .......................................................................... 17
1.1.6. Nội dung nghiên cứu phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi ........... 19
1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
.............................................................................................................. 20
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................ 23
1.2.1. Tình hình phát triển trang trại chăn nuôi trên thế giới .................... 23
1.2.2. Tình hình phát triển KTTTCN trong nước ..................................... 25

3.2.5. Tình hình trang bị và sử dụng máy móc thiết bị của các trang trại .. 56
3.2.6. Phòng chống dịch bệnh trong các trang trại ................................... 57
3.2.7. Công tác xử lý khi có dịch bệnh xảy ra ở các trang trại chăn nuôi .. 58
3.2.8. Vấn đề bảo vệ môi trường trong các trang trại ............................... 59


iv

3.3. Giá trị sản xuất, chi phí, kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
trang trại năm 2014 ................................................................................ 60
3.3.1. Giá trị sản xuất bình quân của các mô hình trang trại ..................... 60
3.3.2. Chi phí sản xuất kinh doanh của các trang trại ............................... 61
3.3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh ......................................................... 62
3.3.4. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại chăn nuôi trên địa
bàn huyện Tân Yên ................................................................................ 62
3.4. Ý kiến của các chủ trang trại về những khó khăn và nguyện vọng để
phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Tân Yên........... 65
3.4.1. Những khó khăn của trang trại gặp phải trong sản xuất, kinh doanh65
3.4.2. Nhu cầu nguyện vọng của trang trại về chính sách của nhà nước .... 67
3.5. Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi theo hướng
bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ............................ 70
3.5.1. Giải pháp về quy hoạch và đất đai ................................................. 70
3.5.2. Giải pháp về vốn và huy động vốn đầu tư ...................................... 71
3.5.3. Giải pháp về ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và cơ giới hóa
gắn liền với công nghiệp chế biến ........................................................... 72
3.5.4. Giải pháp về đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực ............................ 74
3.5.5. Giải pháp về tăng cường đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật .... 75
3.5.6. Nhóm giải pháp tiếp tục tạo điều kiện để tăng số lượng trang trại .. 77
3.5.7. Nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy kinh tế
trang trại phát triển................................................................................. 77


Gross Domestic Products

DT

(Tổng sản phẩm quốc nội)
Diện tích

CC

Cơ cấu



Lao động

CNH

Công nghiệp hóa

HĐH

Hiện đại hóa

GTSX

Giá trị sản xuất

NTTS


HTX

Hợp tác xã


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1.1
1.2
3.1

Tên bảng
Các loại trang trại phân theo vùng, thời điểm 01/10/2013
Số lượng và loại trang trại ở các huyện trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang năm 2014
Số lượng và cơ cấu các loại hình trang trại chăn nuôi giai
đoạn 2012 - 2014

Trang
27
30
47

3.2

Số lượng các trang trại chăn nuôi điều tra

49

56

3.8

Các biện pháp phòng bệnh trong trang trại năm 2014

57

3.9

Các biện pháp xử lý dịch bệnh tại các trang trại năm 2014

59

3.10 Tình hình xử lý chất thải trong các trang trại chăn nuôi
3.11

Giá trị sản xuất bình quân của các trang trại phân theo cơ
cấu nguồn thu năm 2014

3.12 Chi phí sản xuất bình quân 1 trang trại năm 2014
3.13
3.14

Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh bình quân 1
trang trại năm 2014
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trung
bình/năm của các loại hình trang trại năm 2014

3.15 Nhu cầu và nguyện vọng về chính sách của Nhà nước


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển nông nghiệp, kinh tế trang trại (KTTT) xuất
hiện và phát triển như là một tất yếu khách quan và là mô hình sản xuất mang
tính phổ biến và giữ vai trò quan trọng. Trên thế giới, KTTT đã xuất hiện và
phát triển từ thế kỷ thứ XVII, quá trình phát triển đã chứng minh được tính bền
vững của hình thái kinh tế này, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn.
Hiện nay ở nước ta, KTTT đã thực sự trở thành một loại hình kinh tế
phù hợp trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn. Từ thời kỳ đổi mới,
Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách tích cực để khuyến khích các thành
phần kinh tế phát triển, trong đó có KTTT.
Trong những năm qua, KTTT đã góp phần quan trọng trong sự phát
triển kinh tế xã hội nông thôn. Thực tế đã chứng minh kinh tế trang trại đã
phát huy được vai trò to lớn, tạo ra sức mạnh mới trong sự nghiệp phát triển
nông nghiệp nông thôn, khai thác sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật,
kinh nghiệm quản lí và tận dụng các cơ hội phát triển kinh tế, đã góp phần
tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, phát triển
nông nghiệp bền vững, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo,
phân bổ lại lao động, dân cư. Thành công của KTTT không chỉ thể hiện rõ ở
hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường mà còn có ý nghĩa quan trọng hơn đó là
nó đã khẳng định được hướng đi đúng đắn cho kinh tế nông nghiệp, nông thôn
phát triển và làm thay đổi, chuyển biến nhận thức, quan điểm của các cấp, các
ngành và người dân trong việc hoạch định và thực hiện chính sách phát triển kinh
tế theo hướng tích cực, phù hợp với yêu cầu thực tế khách quan.


2

3

tích phát triển trang trại chăn nuôi và đối với địa bàn huyện Tân Yên từ trước
tới nay chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá, phân tích thực trạng và
tìm ra giải pháp để phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi.
Tân Yên là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Bắc Giang, có địa
hình đa dạng, có nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển KTTT theo hướng sản
xuất hàng hóa. Theo số liệu thống kê, đến hết năm 2013 toàn huyện có 251
trang trại trong đó có 212 trang trại chăn nuôi (TTCN). Kinh tế trang trại chăn
nuôi (KTTTCN) phát triển đã tạo ra nhiều việc làm cho nhiều người lao động,
tăng thu nhập cho nhiều hộ nông dân và làm thay đổi bộ mặt của vùng nông
thôn. Tuy nhiên quy mô TTCN của huyện còn nhỏ, năng lực sản xuất còn hạn
chế, chưa có sự liên kết hợp tác với các tổ chức kinh tế khác, thiếu kiến thức
khoa học kỹ thuật, sự phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và bộc lộ một
số vấn đề bất cập về sử dụng nguồn lực và chế biến tiêu thụ nông sản phẩm...
Một số vấn đề cần tháo gỡ như trong phát triển KTTTCN trên địa bàn huyện
là quan hệ lao động giữa chủ trang trại với người làm thuê; vấn đề liên kết,
hợp tác giữa các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản,
giữa chăn nuôi với trồng trọt; vấn đề tích tụ ruộng đất; vấn đề liên kết giữa
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; vấn đề môi trường.
Là một cán bộ công tác tại huyện Tân Yên, tôi thấy việc nghiên cứu tìm
hiểu việc phát triển KTTTCN của huyện Tân Yên không chỉ góp phần nâng
cao nhận thức về lý luận, hiểu sâu hơn những vấn đề lý thuyết đã học mà còn
là cách thức để đi sâu tìm hiểu thực tế, góp phần đưa ra những giải pháp để
phát triển ngành chăn nuôi trong giai đoạn hiện nay của huyện. Vì vậy, tôi
chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sỹ
chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp của mình.



5

- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh
doanh của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Tân Yên, Bắc Giang .
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi
trên địa bàn huyện Tân Yên, Bắc Giang
4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Bổ sung và hệ thống hóa một số kiến thức về trang trại và KTTTCN,
các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển KTTTCN.
Cung cấp những dẫn liệu về thực trạng phát triển KTTTCN trên địa bàn
huyện Tân Yên, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục hạn chế những
khó khăn, tồn tại, thúc đẩy phát triển KTTTCN.
Là tài liệu tham khảo cho các độc giả quan tâm nghiên cứu khoa học về
vấn đề KTTT.
- Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài có thể góp phần khắc phục những vấn đề bất cập mà các trang
trại đang gặp phải.
Có thể đưa ra các giải pháp thiết thực giúp người lao động, các chủ
trang trại phát triển trang trại của mình.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho các nhà lãnh đạo, quản lý,
các ban ngành của huyện, xã đưa ra phương hướng để phát huy những tiềm
năng thế mạnh, giải quyết những khó khăn, trở ngại nhằm phát triển kinh tế
trang trại chăn nuôi ngày càng hiệu quả và bền vững.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

trại” để phân biệt phương hướng sản xuất của các TT.
Theo tác giả Trần Hai (năm 2000): “TT là hình thức tổ chức sản xuất
nông nghiệp dựa trên cơ sở lao động và đất đai của hộ gia đình là chủ yếu, có
tư cách pháp nhân, tự chủ sản xuất kinh doanh bình đẳng với các thành phần
khác, có chức năng chủ yếu là sản xuất nông sản hàng hoá, tạo ra nguồn thu
nhập chính và đáp ứng nhu cầu cho xã hội”.
Kế thừa các quan điểm trên, tác giả luận văn cho rằng: Trang trại là
hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, ngư nghiệp, có mục đích
chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng của chủ thể độc lập. Sản xuất được tiến hành trên qui mô ruộng đất
và các yếu tố sản xuất được tập trung tương đối lớn, với cách thức tổ chức
quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với
thị trường.
- Khái niệm kinh tế trang trại
Thực tế hiện nay ở nước ta còn có nhiều khái niệm khác nhau về KTTT:
- Theo PGS. TS. Lê Trọng (2000): KTTT (hay kinh tế nông trại, lâm
trại, ngư trại…) là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã
hội, dựa trên cơ sở hiệp tác và phân công lao động xã hội, bao gồm một số
người lao động nhất định, được chủ TT tổ chức trang bị những tư liệu sản
xuất nhất định để tiến hành hoạt động kinh doanh phù hợp với yêu cầu của
nền kinh tế thị trường và được Nhà nước bảo hộ .
- Theo Ban Kinh tế TW (2000): “KTTT mang tính chất sản xuất hàng
hoá, gắn liền với thị trường, chính vì vậy có nhu cầu cao hơn hẳn kinh tế hộ
mang nặng tính tự cấp, tự túc, về tiếp thị, về sự tác động của khoa học - công
nghệ vào sản xuất nông nghiệp, về sự phát triển của công nghiệp, trực tiếp là
công nghiệp bảo quản, chế biến nông lâm thuỷ sản, chế tạo nông cụ nhằm tăng


8



thịt, trứng, sữa… với quy mô đất đai, các yếu tố sản xuất đủ lớn, có trình độ
kỹ thuật cao, có tổ chức và quản lý tiến bộ, có hạch toán kinh tế như các
doanh nghiệp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2000) .
1.1.2. Bản chất của kinh tế trang trại và kinh tế trang trại chăn nuôi
1.1.2.1. Bản chất của kinh tế trang trại
- Kinh tế trang trại là một đơn vị sản xuất - kinh doanh trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi với quy mô lớn, trình độ sản xuất và quản lý
tiến bộ…, là hình thức tổ chức sản xuất với mục đích chính là sản xuất ra hàng
hóa để cung ứng ra thị trường.
- Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị Khóa VI (tháng 4/1988) đã khẳng
định KTTT là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp theo nghĩa rộng bao
gồm: Nông - Lâm - Thủy sản có mục đích chính là sản xuất hàng hóa, tư liệu
sản xuất thuộc quyền sở hữu hay sử dụng của một chủ trang trại. Sản xuất
được tiến hành trên quy mô đất đai với các yếu tố sản xuất đủ lớn, có trình độ
kỹ thuật cao hơn, phương thức tổ chức sản xuất tiến bộ hơn và gắn với thị
trường có hạch toán kinh tế theo kiểu doanh nghiệpBộ Chính trị (1988).
1.1.2.2. Bản chất của kinh tế trang trại chăn nuôi
- Kinh tế trang trại chăn nuôi là một đơn vị sản xuất - kinh doanh trực tiếp
về chăn nuôi với quy mô lớn, có trình độ sản xuất và quản lý tiến bộ, là hình
thức sản xuất với mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa các sản phẩm chăn nuôi
để cung ứng ra thị trường, đáp ứng được nhu cầu sản phẩm hàng hóa của thị
trường trong nước và xuất khẩu. Ở Việt Nam, tỷ trọng hàng hóa chăn nuôi chiếm
từ 70 - 80% trở lên được xem là trang trại chăn nuôi.
- Hiện nay, ở nước ta KTTTCN đang phát triển cả về quy mô, số lượng,
tỷ trọng hàng hóa cao. Trang trại chăn nuôi tuy phát triển sớm, nhưng quy
mô nhỏ, tỷ trọng hàng hóa chưa cao nên hàng hóa cung cấp ra thị trường còn


10

11

xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến, trang trại là nơi tiếp nhận và chuyền tải,
áp dụng thành tựu, các tiến bộ khoa học công nghệ đến hộ nông dân thông
qua chính hoạt động sản xuất của mình.
- Vai trò huy động khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh phục vụ nhu
cầu xã hội làm phương thức sản xuất chủ yếu. Vì vậy, nó cho phép huy động
khai thác đất đai, sức lao động và nguồn lực khác một cách hợp lý, đầy đủ và
có hiệu quả. Nhờ vậy nó góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
trong nông nghiệp, nông thôn nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung.
- Trang trại với hiệu quả sản xuất cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, khắc
phục dần tình trạng manh mún tạo vùng chuyên môn hóa cao, đẩy nhanh nông
nghiệp sang sản xuất hàng hóa.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại tạo ra nhiều nông sản, nhất là các
nông sản làm nguyên liệu cho công nghiệp. Vì vậy, trang trại góp phần thúc đẩy
công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn
phát triển.
- Kinh tế trang trại là đơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ, nên
có khả năng áp dụng hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản
xuất, nâng cao hiệu quả các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng
cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
Trong điều kiện nước ta, vai trò và hiệu quả phát triển kinh tế của trang
trại được đánh giá, nhìn nhận trên cả ba mặt đó là: hiệu quả về kinh tế, xã hội
và môi trường.
* Về mặt kinh tế
+ KTTT đã tạo ra bước chuyển biến về giá trị sản phẩm hàng hóa và
thu nhập của trang trại vượt trội hẳn so với kinh tế hộ, khắc phục dần tình
trạng sản xuất phân tán, manh mún tạo nên những vùng chuyên môn hóa, tập




13

KTTTCN là một bộ phận của KTTT, nó mang đầy đủ các tính chất, vai
trò của KTTT. Ngoài ra trong lĩnh vực chăn nuôi, KTTTCN có nhiệm vụ tạo
ra năng lực sản xuất cao về nông sản hàng hoá mà chủ yếu là sản phẩm thịt,
trứng, sữa … Nó đóng góp 25% GDP cho ngành nông nghiệp và còn quyết
định tính ổn định của nền kinh tế.
1.1.3.3. Đặc trưng của kinh tế trang trại nói chung và kinh tế trang trại chăn
nuôi nói riêng
* Đặc trưng của kinh tế trang trại nói chung
Theo Ban Kinh tế Trung ương về báo cáo kết quả hội nghị nghiên cứu
kinh tế trang trại đã sơ bộ xác định các đặc trưng chủ yếu để nhận dạng kinh
tế trang trại ở nước ta hiện nay là:
- Trang trại là hình thức tổ chức kinh tế trong nông, lâm, ngư nghiệp, được
hình thành trên cơ sở kinh tế hộ nhưng mang tính chất sản xuất hàng hoá rõ rệt,
đạt khối lượng và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá lớn hơn và thu được lợi nhuận
nhiều hơn.
- Mục đích chủ yếu của kinh tế trang trại là sản xuất sản phẩm nông
nghiệp hàng hoá theo nhu cầu thị trường.
- Tư liệu sản xuất trong trang trại thuộc quyền sở hữu hay sử dụng của
một người chủ. Trang trại hoàn toàn có quyền tự chủ trong tổ chức hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Các yếu tố sản xuất của trang trại trước hết là ruộng đất và tiền vốn
được tập trung với quy mô nhất định theo yêu cầu phát triển sản xuất
hàng hoá.
- Lao động chính trong các trang trại chủ yếu là chủ trang trại và những
người trong gia đình và có thuê mướn lao động thường xuyên hoặc thời vụ.
- Chủ trang trại là người có ý chí làm giàu, có vốn, có năng lực tổ chức

các yếu tố đầu ra như sản phẩm thịt, trứng, sữa… đều là sản phẩm hàng hóa.
- Đặc trưng sản xuất hàng hóa ngành chăn nuôi chi phối là phải đòi hỏi
tạo ra ưu thế cạnh tranh trong sản xuất và kinh doanh, để thực hiện yêu cầu tái


15

sản xuất mở rộng, hoạt động KTTT chăn nuôi theo xu thế tích tụ, tập trung
sản xuất kinh tế ngày càng cao, tạo ra tỷ suất hàng hóa cao, khối lượng hàng
hóa ngày càng nhiều, chất lượng tốt.
- TT chăn nuôi cũng có nhiều loại hình khác nhau, trong đó trang trại
gia đình vẫn là phổ biến, có đặc trưng rất linh hoạt trong từng hoạt động, vì có
thể dung nạp các trình độ sản xuất khác nhau về xã hội hóa, chuyên môn hóa.
Dung nạp các quy mô sản xuất các trang trại chăn nuôi khác nhau như các
trang trại chăn nuôi nhỏ, vừa và lớn, công nghệ sản xuất khác nhau từ thô sơ
đến hiện đại, riêng biệt đan xen. Liên kết các loại hình kinh tế khác nhau như:
cá thể, tư nhân, hợp tác quốc doanh… với các hình thức hợp tác sản xuất kinh
doanh đa dạng. Do vậy KTTT chăn nuôi có khả năng thích ứng với các nước
đang phát triển và ở các nước công nghiệp phát triển.
- Chủ trang trại chăn nuôi là người có ý chí, có năng lực tổ chức quản
lý, có kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất chăn nuôi, cũng như kinh
doanh trong cơ chế thị trường.
1.1.4. Phân loại các loại hình kinh tế trang trại
1.1.4.1. Theo nguồn gốc hình thành
Có ba con đường chính hình thành trang trại
- Các nông trại đã có từ thời phong kiến. Đây là các nông trại thuộc
quyền sở hữu tư nhân của tầng lớp quý tộc, địa chủ.
- Trang trại phát triển từ kinh tế hộ gia đình: Các hộ có điều kiện sản
xuất - kinh doanh thuận lợi, có tiềm lực dồi dào về đất đai, lao động, có khả
năng huy động vốn và có tầm nhìn tốt sẽ phát triển cao hơn quy mô sản xuất kinh doanh của mình, hình thành nên các trang trại.

gà, vịt, lợn và bò sữa, trong trồng trọt có các trang trại chuyên trồng hoa, rau,
trong nuôi trông thủy sản có các trang trại chuyên nuôi trồng thuỷ sản.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status