BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
VÕ DUY NAM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CÀ PHÊ
TRÊN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH THỊ XÃ GIA NGHĨA,
TỈNH ĐẮK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Đồng Nai, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
VÕ DUY NAM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CÀ PHÊ
TRÊN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH THỊ XÃ GIA NGHĨA,
TỈNH ĐẮK NÔNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15
Do thời gian nghiên cứu ñề tài có hạn, kỹ năng phân tích và kỹ năng thực tế
còn chưa cao, nên ñề tài tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót và
nhiều vấn ñề còn chưa ñược ñề cập ñến.
Kính mong các thầy cô giáo trong hội ñồng bảo vệ xem xét và có những ý
kiến ñóng góp ñể cho ñề tài này ñược ñầy ñủ và phong phú hơn, góp phần vào sự
nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung và trên ñịa bàn thị xã Gia
Nghĩa, tỉnh Đắk Nông nói riêng.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Võ Duy Nam
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................ii
MỤC LỤC..................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.............................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP......................................5
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp......................5
1.1.1. Khái niệm, nội dung, bản chất hiệu quả kinh tế...........................................5
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn trong sản xuất và kinh doanh cà phê........................12
1.2.1. Trên thế giới...............................................................................................12
1.2.2. Trong nước.................................................................................................16
sản xuất cà phê của các hộ gia ñình trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa.................... 70
3.4. Những thành công, tồn tại trong sản xuất cà phê của các HGĐ trên
ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa.......................................................................................75
3.4.1. Những thành công ñạt ñược.......................................................................75
3.4.2. Những tồn tại..............................................................................................78
3.4.3. Nguyên nhân..............................................................................................78
3.5. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất
cà phê của các HGĐ trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa............................................. 79
3.5.1. Về kỹ thuật canh tác...................................................................................79
3.5.2. Về lao ñộng................................................................................................80
3.5.3. Giải pháp về vốn.......................................................................................80
3.5.4. Giải pháp về khoa học kỹ thuật..................................................................81
3.5.5. Giải pháp về thị trường..............................................................................82
v
3.5.6. Giải pháp về cơ sở hạ tầng.........................................................................83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................84
1. Kết luận............................................................................................................84
2. Khuyến nghị.....................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................87
PHỤ LỤC.............................................................................................................89
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
TĐTLĐ
TW
UBND
VSATTP
Tốc ñộ phát triển bình quân
Trong ñộ tuổi lao ñộng
Trung ương
Ủy ban nhân dân
Vệ sinh an toàn thực phẩm
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng
1.1
Nội dung
Sản lượng cà phê thế giới trong những năm 1997 -
Trang
15
2004
2.1
Bảng Cơ cấu ñất ñai của thị xã Gia Nghĩa
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh Đắk Nông
46
3.4
Phân phối số hộ ñiều tra trong các xã nghiên cứu
47
3.5
Đặc ñiểm chung của nông hộ trồng cà phê ở thị xã Gia
Nghĩa
48
3.6
Trình ñộ học vấn của nông hộ trồng cà phê theo cấp
học
49
3.7
Chi phí sản xuất cà phê trung bình trên/ha của 1 vụ
57
73
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Những năm gần ñây, ngành sản xuất cà phê ở Việt Nam ñã có những
bước tiến nhảy vọt, diện tích và năng suất không ngừng tăng trưởng. Song
song với ñó, các vấn ñề về chất lượng và giá cả sản phẩm cũng ñược cải thiện
rõ rệt. Hiện nay, toàn quốc có khoảng 500 ngàn ha cà phê, tập trung chủ yếu ở
các tỉnh Tây Nguyên và Đông nam bộ. Tuy nhiên, do ñiều kiện tự nhiên và xã
hội khác nhau của từng ñịa phương nên việc phát triển sản xuất cà phê cũng
rất ña dạng. Sự chênh lệch về năng suất của từng vùng do ñó cũng rất rõ rệt.
Để nâng cao mặt bằng chung về năng suất cũng như chất lượng cà phê
toàn quốc, việc xác ñịnh những khó khăn và thuận lợi của các vùng sản xuất
cà phê chuyên biệt ñể từ ñó ñịnh hướng cho sự ñầu tư bổ sung về khoa học kỹ
thuật cũng như tài chính là rất cần thiết. Năm 2008, mặc dầu bị ảnh hưởng của
khủng hoảng kinh tế thế giới song nước ta vẫn xuất khẩu ñược 954 nghìn tấn
ñạt kim ngạch 1,95 tỷ USD tăng 2,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007.
Theo báo cáo tại hội nghị tổng kết niên vụ cà phê 08 - 09 tại thành phố
Hồ Chí Minh: năm 2008, Việt Nam ñã xuất khẩu hơn một triệu tấn cà phê, ñạt
kim ngạch 1,8 tỷ USD. Dự kiến cả năm 2009, Việt Nam xuất khẩu khoảng
1,15 triệu tấn, ñạt kim ngạch 1,75 tỷ USD (tăng 14,9% sản lượng nhưng giảm
19,2% trị giá). Chín tháng ñầu năm 2009, cả nước xuất khẩu ñược 880.000
tấn, kim ngạch chỉ ñạt 1,3 tỷ USD. Nguyên nhân giá cà phê xuất khẩu giảm
do giá cà phêxuống thấp, lượng cà phê xuất khẩu của các quốc gia lại tăng
thêm khoảng 3% so với năm trước.
Đắk Nông là 1 tỉnh của khu vực Tây Nguyên, có tài nguyên thiên nhiên
chưa hợp lý, chính sách chưa phù hợp và một số ảnh hưởng của các nhân tố
khách quan khác như thời tiết, khí hậu...dẫn tới ảnh hưởng ñến hiệu quả sản
xuất, kinh tế và nhất là ảnh hưởng ñến trực tiếp các hộ gia ñình trực tiếp sản
xuất cà phê rất lớn.
3
Để cải thiện hiệu quả trong sản xuất, góp phần nâng cao thu nhập cho hộ
gia ñình nông thôn, em ñã lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh tế cây Cà phê trên quy mô hộ gia ñình tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh
Đắk Nông”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng sản xuất cây cà phê tại các hộ gia ñình
trên ñịa bàn, Luận văn sẽ ñề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế trồng cà phê của các hộ nông dân trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh
Đắk Nông.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa ñược cơ sở lý luận về ñánh giá hiệu quả kinh tế trong sản
xuất nông nghiệp.
+ Đánh giá ñược thực trạng hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng sản xuất cây
cà phê trên quy mô hộ gia ñình trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
+ Chỉ ra ñược những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế
của hộ gia ñình sản xuất cà phê trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa.
+ Đề xuất ñược những giải pháp ñể nâng cao hiệu quả kinh tế của hộ gia
ñình sản xuất cà phê trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của ñề tài
Đối tượng nghiên cứu của ñề tài là hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng gây
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về ñánh giá hiệu quả kinh tế trong
sản xuất nông nghiệp.
Chương 2. Đặc ñiểm cơ bản của thị xã Gia Nghĩa và Phương pháp
nghiên cứu.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm, nội dung, bản chất hiệu quả kinh tế
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt ñộng sản xuất. Mục tiêu của sản xuất là ñáp ứng mức sống ngày càng tăng
về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất xã hội
ngày càng trở nên khan hiếm. Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là một ñòi hỏi
khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Xuất phát từ góc ñộ nghiên cứu khác nhau, ñến nay có nhiều quan ñiểm
khác nhau về hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, tôi ñề cập một số quan ñiểm sau:
- Theo P. Samerelson và W. Nordhaus thì : "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi
xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt
sản lượng hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả
năng sản xuất của nó" [25].
Thực chất của quan ñiểm này ñã ñề cập ñến khía cạnh phân bổ có hiệu
quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử dụng các nguồn
lực sản xuất trên ñường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có
hiệu quả cao. Có thể nói mức hiệu quả ở ñây mà tác giả ñưa ra là cao nhất, là lý
qúa trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn
lực ñể ñạt ñược mục tiêu ñã xác ñịnh. Đây là khái niệm tương ñối ñầy ñủ phản
ánh ñược tính hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh [25].
Từ các quan ñiểm về hiệu quả kinh tế thì có thể ñưa ra khái niệm về hiệu
quả kinh tế của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh
doanh) của các doanh nghiệp như sau: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một
7
phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực (lao ñộng, máy móc,
thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm ñạt ñược mục tiêu mà doanh nghiệp
ñã ñề ra.
1.1.1.2. Bản chất hiệu quả kinh tế
Như vậy, trong thực tế có rất nhiều quan ñiểm về hiệu quả. Tuy nhiên,
việc xác ñịnh bản chất và khái niệm hiệu quả cần phải xem xét trên các khía
cạnh sau ñây:
- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời
gian, biểu hiện trình ñộ sử dụng nguồn lực của xã hội. Các Mác cho rằng quy
luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng ñặt biệt tồn tại trong nhiều
phương thức sản xuất.
- Thứ hai: theo quan ñiểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là
một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con
người với con người trong quá trình sản xuất.
- Thứ ba: hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối
cùng mà là mục tiêu phương tiện xuyên suốt mọi hoạt ñộng kinh tế. Trong kế
hoạch và quản lý kinh tế nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa ñầu
vào và ñầu ra, là lợi ích lớn hơn thu ñược với một chi phí nhất ñịnh, hoặc một
kết quả thu ñược với một chi phí nhỏ hơn.
Như vậy, bản chất của hiệu quả ñược xem là:
khác nhằm ñạt ñược thu nhập cao nhất. Nó là ñơn vị kinh tế tự chủ căn bản,
dựa vào tích lũy là chủ yếu vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhằm thoát khỏi
ñói nghèo vươn lên làm giàu từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
1.1.1.4. Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, chi phí
- Tổng giá trị sản xuất thu ñược (G):
9
Là tổng thu nhập của một loại mô hình hoặc một ñơn vị diện tích; công
thức tính là: G=ΣQi*Pi, trong ñó Qi là khối lượng sản phẩm thứ i, Pi là giá sản
phẩm thứ i.
- Chi phí trung gian (IC), còn ñược gọi là chi phí sản xuất: Là chi phí cho
một mô hình hoặc một ñơn vị diện tích, trong một khoảng thời gian; bao gồm:
Chi phí vật chất, dịch vụ, không bao gồm công lao ñộng, khấu hao.
- Chi phí lao ñộng (CL): Chi phí số ngày công lao ñộng cho một chu kỳ
sản xuất hoặc một thời gian cụ thể.
- Khấu hao tài sản cố ñịnh (KH): Tài sản cá nhân, hộ ñầu tư ñể sản xuất
(Như nhà kho, máy bơm, máy khác ...).
- Chi phí khác (K).
- Tổng chi phí (TC): TC= IC+CL+KH+K.
* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:
- Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra.
Công thức: VA= G-IC.
- Hiệu suất ñồng vốn (HS): Do sản xuất nông nghiệp có chu kỳ ngắn nên
có thể gọi là "Hiệu quả sử dụng ñồng vốn"; Công thức tính là: HS=VA/IC.
- Lợi nhuận (Pr): Pr = G-TC.
- Chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế:
+ Hiệu quả kinh tế tuyệt ñối (H0): Là so sánh tuyệt ñối giữa giá trị gia
nghiệp. Các ông Cobb và Douglas (1928) thấy rằng logarit của sản lượng và
các yếu tố ñầu vào thương quan hệ theo dạng tuyến tính. Do vậy, hàm sản
xuất Cobb-Douglas ñược viết dưới dạng:
LnY = lnα0 + α1lnx1 + α2lnx2 + ... + αnlnxn
Hay:
Y = α0x1α1 x2α2... xnαn
(2)
(3)
Trong ñó: Y và xi(i = 1, 2,....n) lần lượt là các lượng ñầu ra và ñầu vào
của quá trình sản xuất. Hằng số α0 có thể ñược gọi là tổng năng suất nhân tố,
biểu diễn tác ñộng của những yếu tố nằm ngoài những yếu tố ñầu vào có
trong hàm sản xuất. Nhưng yếu tố này có thể là sự tiến bộ công nghệ, sự hiệu
11
quả. Với cùng lượng ñầu vào xi, α0 càng lớn sản lượng tối ña ñạt ñược sẽ càng
lớn. Những tham số αi ño lường hệ số co giãn của sản lượng theo các yếu tố
ñầu vào. Chúng giả ñịnh là cố ñịnh và có giá trị nằm trong khoảng từ 0 ñến 1.
Hiệu suất theo quy mô của hàm sản xuất này có thể ñược tính bằng công thức:
Hiệu suất theo quy mô =
∑
i
dY dx1
.
1
1
V = A ∏ Xiαi ∏ Xiβi
Trong ñó µ =
m
∑
(4)
α1 < 1
1
Hàm lợi nhuận ñối với hàm sản xuất Cobb - Douglas là:
m
π* = A(1 -µ)-1(1-µ) ∏
1
Trong ñó: Ci = pi/py.
Ci
α1
- αi(1-µ)-1
(6)
m
A* = A(1 -µ)-1(1-µ) ∏ αiαi(1-µ)-1
1
αi* = -α(1-µ)-1 < 0
i = 1, 2,....,m
βi* = -β(1-µ)-1 < 0
i = 1, 2,....,n
Hàm số cầu ñối với ñầu vào biến ñổi thứ i rút ra từ (6) sẽ là:
X*i = -
∂π *
∂c1
(7)
Nhân 2 vê của (7) cho -ci/π*, ta ñược:
-
ciXi *
∂ ln π *
=
π*
khoảng 1 triệu hecta và Côlômbia có gần 1 triệu hecta với sản lượng hàng năm
ñạt trên dưới 700 ngàn tấn. Do áp dụng một số tiến bộ kỹ thuật mới như giống
mới và mật ñộ trồng dày nên ñã có hàng chục nước ñưa năng suất bình quân
ñạt trên 1 tấn/ha. Điển hình có Costa Rica ở Trung Mỹ với diện tích cà phê chè
là 85.000 ha nhưng ñã ñạt năng suất bình quân trên 1.400 kg/ha.
Hiện nay, có nhiều nước sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới,
trong ñó Brazil là nước sản xuất cà phê lớn nhất với sản lượng trên 2 triệu tấn
hàng năm, chiếm 25% thị trường quốc tế (Phan Sỹ Hiếu, 2004). Các nước xuất
khẩu lớn khác là Việt Nam, Colombia, Indonesia, Mexico, Ấn Độ, Guatemala,
Ethiopia, Uganda, Costa Rica, Peru, Burundi và E1 Salvador. Những nước tiêu
thụ cà phê lớn nhất là Mỹ, Đức, Pháp, Nhật Bản và Ý.
Do sự xuất hiện và gây tác hại của bệnh gỉ sắt cà phê tại nhiều nước Trung
và Nam Mỹ từ năm 1970 trở lại ñây ñã gây thêm những khó khăn và tốn kém
cho nghề trồng cà phê ở khu vực này. Cà phê chè hiện nay vẫn chiếm 70% sản
lượng của thế giới. Diện tích cà phê chè ñược trồng tập trung chủ yếu ở Trung
và Nam Mỹ, một số nước ở Đông Phi như: Kenya, Cameroon, Ethiopie,
Tanzania và một phần ở châu Á như: Indonesia, Ấn Độ, Philippines.
Tổ chức cà phê thế giới (ICO) do không còn giữ ñược hạn ngạch xuất
nhập khẩu, giá cả trôi nổi trên thị trường tự do cho nên có những giai ñoạn giá
cà phê xuống thấp chưa từng có so với vài chục năm trở lại ñây. Tình trạng
này ñã dẫn ñến hậu quả là nhiều nước phải hủy bỏ bớt diện tích cà phê, hoặc
không tiếp tục chăm sóc vì kinh doanh không còn thấy có hiệu quả. Năm
1994 do những ñợt sương muối và sau ñó là hạn hán diễn ra ở Brazil, vì vậy
ñã làm cho sản lượng cà phê của nước này giảm xuống gần 50%, do ñó ñã
14
góp phần làm cho giá cà phê tăng vọt, có lợi cho những người xuất khẩu cà
phê trê thế giới.
(ĐVT: triệu bao, 1 bao=60kg)
Aabica
1997/98
1998/99
1999/2000
2000/01
2001/02
2002/03
2003/04
64,899
74,913
73,697
71,223
67,892
82,431
65,887
105,132
(Nguồn: Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO))
Sản lượng cà phê gia tăng chủ yếu từ 2 khu vực sản xuất cà phê lớn của
thế giới, ñó là châu Mỹ và châu Á. Đặc biệt là trong những năm qua diện tích
và sản lượng cà phê của Brazin tăng mạnh. Điều này ñã gây áp lực tăng nhanh
lượng cung cà phê ra thị trường thế giới.
(Nguồn: Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO))
Tuy nhiên, xuất khẩu cà phê của thế giới trong 9 tháng ñầu niên vụ cà
phê 2012/2013 (từ tháng 10/2012 ñến tháng 6/2013) vẫn tăng 3,4% so với
cùng kỳ năm trước, từ mức 81,5 triệu bao lên 84,3 triệu bao. Trong vòng 1
năm tính ñến tháng 6/2013, xuất khẩu cà phê toàn thế giới ñạt 112,4 triệu bao,
tăng so với mức 104,8 triệu bao của cùng kỳ năm trước.