Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện quốc oai, thành phố hà nội - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự
giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn
đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014
Tác giả

Cấn Văn Khoa


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết
hợp với kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, với sự nỗ lực cố gắng
của bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các
thầy, cô giáo trường Đại học Lâm Nghiệp, Các thầy cô đã giảng dạy lớp cao
học KTNN kớp K20B đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, Tiến sỹ Trần Văn Dư là người
trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo; cán bộ công chức Chi
cục Thuế huyện Quốc Oai; Phòng thống kê huyện Quốc Oai; Giám đốc và kế
toán của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Quốc Oai đã
giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi

1.1.4. Nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các DNNQD ................... 19
1.1.5. Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp NQD 21
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
NQD tại điạ bàn huyện. ............................................................................ 24
1.2. Kinh nghiệm về công tác quản lý thuế ở một số nước và ở Việt Nam. 28
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý thuế tại một số nước trên thế giới ............... 28
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các DNNQD ở Việt Nam ........ 31
1.3. Tổng quan các đề tài nghiên cứu liên quan đến đề tài.......................... 34


iv

Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 36
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Quốc Oai ................................................. 36
2.1.1. Các đặc điểm tự nhiên .................................................................... 36
2.1.2. Các đặc điểm kinh tế xã hội: .......................................................... 39
2.1.3. Khái quát tình hình và kết quả hoạt động của Chi cục Thuế huyện
Quốc oai, thành phố Hà Nội ..................................................................... 48
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 53
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát............................... 53
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: ........................................... 54
2.2.3. Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu ............................................. 55
2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài ............................... 55
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 57
3.1. Tình hình phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
huyện Quốc Oai giai đoạn 2010 -2013 ........................................................ 57
3.2. Kết quả thực hiện nộp thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện
Quốc Oai giai đoạn 2011- 2013. .................................................................. 59
3.3. Thực trạng quản lý thuế đối với các DNNQD trên địa bàn huyện Quốc


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Viết đầy đủ

BHXH

Bảo hiểm xã hội

CBCC

Cán bộ công chức

CCCC

Cán bộ công chức

CN

Công nghiệp

CQT

Cơ quan thuế

CT TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn


Giá trị gia tăng

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTKK

Hỗ trợ kê khai

HTX

Hợp tác xã

KCN

Khu công nghiệp

KDC

Khu dân cư

KHĐT

Kế hoạch đầu tư

KK - KTT

Kê khai - Kế toán thuế



SXKD

Sản xuất kinh doanh

THNVDT

Tổng hợp nghiệp vụ dự toán

TK - TN

Tự khai - Tự nộp

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

UBND


39

2.3

Cơ cấu kinh tế huyện Quốc Oai giai đoạn 2011 - 2013

40

2.4

Hiện trạng hạ tầng giao thông huyện Quốc Oai

42

2.5

Dân số, lao động huyện Quốc Oai giai đoạn 2011 – 2013

44

2.6

Dân số, lao động huyện Quốc Oai giai đoạn 2011 – 2013

45

2.7

Tình hình doanh thu của DN trên địa bàn huyện Quốc Oai giai


3.3

Thực hiện dự toán thu NSNN giai đoạn 2011 – 2013

61

3.4

Thực hiện nộp NSNN của các DN NQD giai đoạn 2011 –
2013 trên địa bàn huyện Quốc Oai

3.5

63

Tình hình kê khai thuế các DNNQD trên địa bàn huyệnQuốc
Oai giai đoạn 2011- 2013

65

3.6

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

66

3.7

Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp


3.13 Kết quả khảo sát thời hạn nộp tờ khai thuế

82

3.14 Về tiếp nhận hồ sơ khai thuế tại bộ phận một cửa

82

3.15 Đánh giá về việc tiết kiệm chi phí thời gian và tiền bạc kê
khai thuế qua mạng.

83

3.16 Kết quả đánh giá của DN về công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT

84

3.17 Kết quả khảo sát thời gian kiểm tra tại DN

85

3.18 Kết quả khảo thái độ cán bộ thuế kiểm tra tại DN

85

3.19 Kết quả khảo sát Quyết định xử lý về thuế

86


2011- 2013

2.2

41

Tình hình doanh thu của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện
Quốc Oai giai đoạn 2011 – 2013

47

3.1

Kết quả nộp NSNN của các doanh nghiệp NQD

60

3.2

Tình hình thực hiện dự toán theo loại hình DN NQD giai đoạn
2011 – 2013.

3.3

64

Biểu diễn kết quả kiểm tra và xử lý truy thu thuế qua kiểm tra
tại các DNNQD giai đoạn 2011 – 2013.

3.4

hiện nay là rất hạn hẹp, sự phức tạp từ các DN ngày một tăng lên dẫn đến
nhiều khó khăn hơn đối với cơ quan thuế trước sức ép phải tăng thu NSNN
hàng năm để đảm bảo nhu cầu chi tiêu cho một xã hội đang phát triển. Đây là
khó khăn lớn mà ngành thuế như ở Việt Nam cần phải vượt qua. Từ những
những thách thức nói trên, cơ quan thuế ở nhiều quốc gia đang có những nỗ
lực đổi mới hệ thống quản lý thu thuế của mình dựa trên chính những điểm
mạnh họ sẵn có, xây dựng chiến lược quản lý thu thuế đối với DN dựa trên
quan điểm DN hay đối tượng nộp thuế (ĐTNT) chính là khách hàng của cơ
quan thuế.


2

Với đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua
nước ta đã phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
xã hội chủ nghĩa. Từ đó các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD)
phát triển một cách mạnh mẽ không những về số lượng mà còn cả về chất
lượng với quy mô kinh doanh ngày càng lớn, không những mở rộng thị
trường trong nước mà còn vươn ra thị trường thế giới. Những doanh nghiệp
này đã góp phần quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước, đã
đóng góp một phần lớn vào Ngân sách nhà nước. Như vậy, thuế là một khoản
đóng góp mang tính bắt buộc, cưỡng chế, pháp lý cao, là nguồn thu chủ yếu
cho ngân sách Nhà nước mà trong đó thu thuế đối với khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh chiếm tỷ trọng cao trong Ngân sách Nhà nước. Với xu thế hội
nhập sâu rộng với kinh tế thế giới, doanh nghiệp NQD hiện nay giữ một vai
trò rất quan trọng đối với nền kinh tế đất nước, đóng góp 43% vào tổng sản
phẩm quốc nội (GDP), tạo việc làm cho hàng triệu người lao động, đóng góp
14,8% tổng số thu NSNN và sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao.
Trong những năm gần đây, do khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu,
các doanh nghiệp trên cả nước đang rơi vào tình trạng sản xuất kinh doanh

đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
2. Đánh giá đúng thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại huyện Quốc Oai.
3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế.
4. Đề xuất được giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế
đối với các doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Quốc Oai, TP Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Hoạt động quản lý thuế đối với các doanh nghiệp NQD tại Chi cục
Thuế huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Phạm vi về nội dung:
Tập trung nghiên cứu về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp NQD
và một số nhân tố chủ yếu tác động đến quản lý thuế. Từ đó đưa ra giải pháp


4

chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
NQD tại Chi cục Thuế huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
+ Phạm vi về không gian:
Đề tài nghiên cứu về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp NQD trên
địa bàn huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
+ Phạm vi về thời gian:
Đề tài thu thập số liệu được công bố trên các tài liệu, báo cáo,... trong
các năm từ (2011- 2013). Số liệu khảo sát được điều tra, phỏng vấn từ tháng 5
đến tháng 8 năm 2014.
4. Nội dung nghiên cứu:
Luận văn tập trung vào những vấn đề chính sau đây:
4.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với

C.Mác đã viết “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước”; Ăng ghen
cũng đã viết “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của
công dân cho nhà nước, đó là thuế ” [44].
Theo Benjamin Franklin, một trong những tác giả của bản tuyên ngôn
độc lập nổi tiếng của nước Mỹ đã đưa ra một lời tuyên bố bất hủ trong lịch sử
thuế khoá: “Trong cuộc sống không có gì tất yếu, ngoài cái chết và thuế” [1]
Sau này khái niệm về thuế ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn.
Trong cuốn từ điển của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan
Lowes cho rằng: “Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập
của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu),
trên việc chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản”. [1]
Một định nghĩa khác về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong
cuốn “Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ K.P.Makkohhell và C.L.Bryu như
sau: “Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao
bằng hàng hoá, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ,
mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặc
dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do
hành vi vi phạm pháp luật”[2]


6

Từ việc phân tích những quan niệm về thuế có thể nhận thức chung về
thuế như sau: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật của mỗi tổ chức, cá
nhân đối với nhà nước, không hoàn trả trực tiếp ngang giá, nhưng được dùng
để trang trải các chi phí vì lợi ích chung của toàn dân như: quốc phòng, an
ninh, giao thông, giáo dục, y tế…Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng
với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước.
1.1.1.2 Đặc điểm của Thuế
Theo Giáo trình Thuế Việt Nam (Đại học Luật Hà Nội, 2007), thuế là

với nhà nước để nhà nước thực hiện các chức năng của mình vì lợi ích của xã
hội; (2) thiết lập công bằng theo hướng, người có thu nhập cao hơn phải có
trách nhiệm thuế lớn hơn; (3) định hướng tiêu dùng xã hội thông qua việc
đánh thuế vào những tài sản đặc thù.
Như vậy, bản chất của Thuế có thể hiểu là khoản thu mà chủ thể nộp
thuế có nghĩa vụ phải đóng góp cho quỹ NSNN theo quy định của pháp luật
thuế. Theo cách tiếp cận của pháp luật Việt Nam, khái niệm thuế được hiểu
theo nghĩa hẹp, chỉ bao gồm những khoản thu được định danh là thuế do
Quốc hội ban hành.
1.1.1.4 Chức năng, vai trò của Thuế
a) Về chức năng của Thuế
Thuế có chức năng bảo đảm nguồn thu cho NSNN nhằm đáp ứng nhu
cầu chi tiêu của Nhà nước; chức năng phân phối lại thu nhập và tài sản nhằm
đảm bảo công bằng xã hội và chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
(1) Đảm bảo nguồn thu cho NSNN
Mức độ động viên các nguồn thu từ thuế vào ngân sách phần lớn, gắn
liền với tổng số chi tiêu của của nhà nước vì các khoản thu này là nguồn bù
đắp chủ yếu cho các khoản chi ngân sách.
(2) Phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng xã hội
Về nguyên tắc, gánh nặng về thuế phải được phân chia một cách công
bằng; thuế phải có vai trò sửa chữa những khiếm khuyết của sự phân phối lần
đầu để đảm bảo sự công bằng và bình đẳng. Sự công bằng chỉ mang tính chất


8

tương đối và tuỳ thuộc vào quan niệm cho rằng sự phân phối phải công bằng
hay không trong việc phân chia quyền sở hữu diễn ra trên thị trường.
(3) Điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế là một công cụ của chính sách kinh tế có thể đóng vai trò khuyến

chính sách động viên về thuế phải được đặt trong mối quan hệ chung theo
hướng xoá bỏ các khoản chi bao cấp, phải thu đúng thu đủ nhằm bồi dưỡng
phát triển nguồn thu lâu dài trên nguyên tắc phân phối hợp lý thu nhập quốc
dân giữa Nhà nước và xã hội. Do đó, Nền tài chính quốc gia lành mạnh phải
dựa vào chủ yếu nguồn thu nội bộ từ nền kinh tế quốc dân.
Thứ hai: Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế
Để phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của chính sách thuế, nội dung
của chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến tình
hình kinh tế xã hội và phù hợp với tình hình kinh tế, tài chính.
Các sắc thuế đang áp dụng chủ yếu hiện đang được áp dụng gồm có:
Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất nhập khẩu, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế môn bài....
Thuế gián thu (thuế tiêu dùng, thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất nhập
khẩu..) là những loại thuế có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh
hưởng đến tiêu dùng xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả thu nhập và quan hệ
cung cầu trên thị trường. Thông qua thuế gián thu, Nhà nước có thể chi phối đến
việc lựa chọn và sản xuât "cái gì", sản xuất "như thế nào", "sản xuất cho ai".
Hệ thống thuế rõ ràng, ổn định, các nhà đầu tư có thể xác định được
hiệu quả đầu tư vốn của mình sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà
nước. Một chính sách thuế phù hợp sẽ thu hút được các nguồn vốn trong và
ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực cần ưu tiên, khuyến khích đầu tư vào những
vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn.
Như vậy, Thuế không chỉ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN hằng
năm mà còn là công cụ của Nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân.
Thứ ba: Thuế góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bình
đẳng khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế


10


11

chính sách thuế cũng có tác động đến lạm phát trong nền kinh tế, cũng có
nghĩa là can thiệp vào môi trường chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Vai trò tích cực của thuế đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
còn có thể xem xét ở góc độ tài trợ. Tài trợ từ thuế được thực hiện bằng
phương pháp: trực tiếp hay gián tiếp. (1) thực hiện các thuế suất đặc biệt, cho
miễn giảm thuế nhằm tạo điều kiện cho các chủ kinh tế có thêm thu nhập để
giải quyết yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng có lợi cho sự phát
triển kinh tế xã hội; (2) qua nguồn thu tăng nhiều từ thuế, Nhà nước có thêm
vốn ban đầu cho các địa phương, vùng lãnh thổ có khó khăn trong việc thực
hiện các chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc tài trợ cho các trường
dạy nghề để người lao động có trình độ thấp đáp ứng được yêu cầu phục vụ
các ngành cần trình độ kỹ thuật cao được hình thành trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
Việc thiết kế và xây dựng hệ thống chính sách thuế có phân biệt theo
ngành vùng khác nhau, Nhà nước có thể thúc đẩy phát triển nhiều ngành kinh
tế mũi nhọn then chốt và các vùng kinh tế trọng điểm, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Qua đó, Thuế đã phục vụ định hướng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và từ đó góp phần phân bổ lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.1.2. Công tác quản lý thu thuế
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý thu thuế
Quản lý thuế là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và có
nhiều quan niệm khác nhau. Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thuế ở một
góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn khác nhau.
Theo Tổng cục thuế Latvia cho rằng: “Quản lý thuế là một hệ thống
những quá trình có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm mục tiêu đảm bảo thu
thuế đúng, đủ và công bằng trên cơ sở quy định của pháp luật thuế, bao gồm

quản lý thu thuế và quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp.


13

Các doanh nghiệp đều là đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với
Nhà nước, họ đều tính toán khi nộp thuế bởi nó liên quan đến lợi ích của
doanh nghiệp. Nếu không phải nộp thuế hoặc nộp thuế ít thì tỷ lệ để lại được
dùng vào mở rộng sản xuất kinh doanh, lợi nhuận để lại nhiều hơn ... Cho nên
còn một số doanh nghiệp tìm cách nộp thuế càng ít càng tốt và vì thế, những
vi phạm về thuế vẫn cứ tiếp diễn dưới các hình thức như: tìm kẻ hở, lách luật
để tránh thuế, tăng chi phí để giảm thu nhập chịu thuế thậm chí có một số
doanh nghiệp còn trốn thuế như hạch toán sai chi phí, doanh thu ... Do đó, đòi
hỏi phải tăng cường hơn nữa sự quản lý của cơ quan thuế. Ngoài ra, các
doanh nghiệp vẫn còn một số vi phạm về việc đăng ký, kê khai, quyết toán
thuế, dây dưa nộp thuế, nợ đọng thuế ... gây khó khăn phức tạp trong quá
trình quản lý thu thuế và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế.
Những tồn tại trên xuất phát từ một số nguyên nhân như: cơ chế chính
sách thuế vẫn còn nhiều hạn chế chưa quy định chi tiết, cụ thể; giữa các luật
có khi không đồng bộ gây khó khăn cho công tác thực hiện. Công tác quản lý
thuế vẫn còn nhiều mặt yếu kém, đội ngũ cán bộ thuế vẫn có những cán bộ
chưa thực sự nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ... còn thụ động, thiếu kiên
quyết, lúng túng, chưa có biện pháp cứng rắn trong quá trình xử lý các trường
hợp vi phạm. Mặt khác, nhiều doanh nghiệp chưa thực sự am hiểu chính sách
thuế, thậm chí còn một số doanh nghiệp không tuân thủ các quy định về pháp
luật thuế để trốn thuế, gian lận thuế.
Qua sự phân tích trên cho thấy việc tăng cường công tác quản lý thuế
đối với các DN NQD là rất cần thiết đòi hỏi phải có nhiều giải pháp đồng bộ
mới có thể nâng cao hiệu quả của công tác này, góp phần chống thất thu, tăng
thu ngân sách, hạn chế sự vi phạm của các doanh nghiệp, đồng thời giúp Nhà

hoặc đặt in hoá đơn. Đây là một cuộc cách mạng trong cải cách về thuế liên quan
đến hoá đơn chứng từ.
b. Nhóm vấn đề phục vụ mục tiêu cải cách - hiện đại hoá và hội nhập,
phù hợp thông lệ quốc tế
Bổ sung nguyên tắc quản lý rủi ro trong công tác quản lý thuế, làm cơ sở
áp dụng thống nhất các kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý thuế tiên tiế n. Bổ sung nghĩa


15

vụ của người nộp thuế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao
quản trị doanh nghiệp cũng như phát triển phương thức quản lý thuế điện tử.
c. Nhóm vấn đề nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý thuế để phù
hợp với thực tế và các văn bản pháp luật có liên quan nhằm chống thất thu
ngân sách, giảm nợ đọng thuế.
- Bổ sung viê ̣c gia ha ̣n nô ̣p thuế ta ̣i Khoản 1, Điề u 49 đố i với trường
hợp: Phải ngừng hoa ̣t đô ̣ng do di dời cơ sở sản xuấ t, kinh doanh theo yêu cầ u
của cơ quan nhà nước có thẩ m quyề n làm ảnh hưởng đế n kế t quả sản xuấ t,
kinh doanh; Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng đã được ghi trong dự
toán ngân sách nhà nước;
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Quy định tại các Điều
93, Điều 98 đến Điều 102.
- Bổ sung trình tự, thủ tục thi hành cưỡng chế thuế
d. Các chế tài xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- Khoản tiền phạt chậm nộp là khoản lãi chậm nộp tiền thuế; nâng mức
xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế theo mức luỹ tiến: 0,05%/ngày
tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá 90 ngày,
0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt
quá thời hạn 90 ngày.
- Nâng mức xử phạt về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status