BT thống kê khoa học ra quyết định trong kinh doanh số (6) - Pdf 43

BÀI KIỂM TRA HẾT MÔN
MÔN: THỐNG KÊ KINH DOANH
Họ và Tên : Trần Quốc Bình
Lớp
: GaMBA01.N03

BÀI LÀM
Câu 1 Lý thuyết
A. Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao ?
1) Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể
Trả lời: Sai (S) vì tiêu thức thống kê mới phản ánh đặc điểm, phản ánh bản chất
của đơn vị tổng thể, nó là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên
cứu tùy theo mục đích nghiên cứu khác nhau. Còn chỉ tiêu thống kê phản ánh
mặt lượng gắn với mặt chất của hiện tượng, quá trình kinh tế xã hội trong điều
kiện địa điểm và thời gian cụ thể.
2) Tần số tích lũy trong bảng phân bổ tần số biểu hiện bằng số tuyệt đối.
Trả lời: Đúng (Đ) vì bản thân tần số trong bảng phân bổ tần số là số tuyệt đối,
nó biểu thị số lượng dữ liệu trong từng tổ, do vậy tần số tích lũy cũng là số
tuyệt đối.
3) Hệ số biến thiên cho phép so sánh độ biến thiên của tiêu thức nghiên cứu của
hai hiện tượng khác loại.
Trả lời: Đúng (Đ) vì nó được đo bằng tỷ lệ phần trăm giữa độ lệch chuẩn so
với giá trị trung bình (cv = (s/ )*100%) nên nó cho phép so sánh độ biến thiên
của tiêu thức nghiên cứu của hai hiện tượng khác loại hoặc hai hiện tượng có
độ lệch bằng nhau nhưng giá trị trung bình khác nhau.
4) Khoảng tin cậy cho giá trị trung bình của của tổng thể chung tỷ lệ thuận với
phương sai của tổng thể chung đó.
Trả lời: Đúng (Đ), vì khoảng tin cậy được xác định theo công thức:
– Zα/2*

+ Zα/2*

Câu 2
Tóm tắt: Ước lượng µ; khoảng ước lượng có sai số bằng 1; độ tin cậy 1- α là 95%; độ
lệch tiêu chuẩn � là 6 sản phẩm.
1) Tính số công nhân cần được điều tra:
1- α = 95%

α = 5% = 0.05

α/2 = 0.025

AZ = 1- 0.025 = 0.975

Tra bảng, ta có Zα/2 = 1.96
Với sai số bằng 1 ta có: Zα/2*

=1

1.96 *

=1

= 1.96*6 = 11.76

n = 138.29 làm tròn: n = 139 (công nhân).

Trang 2/9


2) Với cỡ mẫu n = 139;
= 35; độ lệch s = 6.5; độ tin cậy 1- α = 95% . Ước lượng


35 + 1.101
µ

37 (sản phẩm)

Kết luận: Qua mẫu đã điều tra, với độ tin cậy 95% thì năng suất trung bình 1
giờ của công nhân trong Doanh nghiệp nằm trong khoảng từ 34 sản phẩm đến
37 sản phẩm.
Câu 3
Tóm tắt:
Nhóm 1: n1 = 20;

1

=8.1; s1=0.7

= 0.49

Nhóm 2: n2 = 25;

2

=7.8; s2=0.6

= 0.36

Mức ý nghĩa α=0.05
Yêu cầu: Xem xét 2 phương pháp dạy học có tác động khác nhau tới kết quả học
tập hay không ?

= ±1.5486

=

Với α=0.05

Tra bảng:

= ± 2.0165

Như vậy, t không thuộc miền bác bỏ, nên không bác bỏ H0.
Kết luận: Với kết quả điều tra mẫu nêu trên và mức ý nghĩa 0.05 chưa có đủ cơ
sở để khẳng định hai phương pháp dạy học có tác động khác nhau đến kết quả
học tập của học sinh.
Câu 4
1) Biểu diễn tập hợp số liệu bằng biểu đồ thân lá:
(Ghi chú: Đơn vị tính sản lượng thép được đổi từ 1,000,000 tấn thành 100,000 tấn)

Thân
3
4
5
6
7


0
5
1
0

9

6

Trang 4/9


2) Xây dựng bảng tần số phân bố với 5 tổ có khoảng cách tổ đều nhau:
Số thứ
tự

Sản lượng thép

1
2
3
4
5

Từ 3 đến dưới 4
Từ 4 đến dưới 5
Từ 5 đến dưới 6
Từ 6 đến dưới 7
Từ 7 đến dưới 8
Cộng

Tần số
(số tháng)
4
6

Tần số (số
tháng)

7
6
5
4
3
2
1
0
3.5

4.5

5.5

6.5

7.5

Trị số giữa của Tổ (triệu tấn)

Nhận xét sơ bộ về khối lượng sản phẩm thép trong 30 tháng:
Số tháng có sản lượng thép cao có xu hướng nhiều hơn số tháng có sản lượng thép
thấp.
Trang 5/9


4) Tính khối lượng sản phẩm thép trung bình 1 tháng từ tài liệu và từ bảng


Trị số giữa
(triệu tấn)

(Tần số)*(Trị số giữa)

3.5
4.5
5.5
6.5
7.5

14.0
27.0
27.5
52.0
52.5
173

Khối lượng sản phẩm thép trung bình 1 tháng = 173/30 = 5.77 triệu tấn
b. Từ tài liệu:
Khối lượng sản phẩm thép trung bình 1 tháng = Tổng sản lượng 30 tháng / 30
= 170.8/30 = 5.69 triệu tấn
c. So sánh và giải thích:
Kết quả tính từ tài liệu (5.69 triệu tấn) nhỏ hơn kết quả tính từ bảng phân bổ
tần số (5.77 triệu tấn).
Lý do: Khi tính số bình quân từ bảng phân bổ tần số ta sử dụng trị số giữa
của tổ (không phải sản lượng thép bình quân của tổ), số liệu này không đại
diện cho sản lượng thép của tổ. Còn cách tính từ dữ liệu là không phân tổ
nên chính là số bình quân của một tháng. Do vậy kết quả tính toán từ bảng

3 (SSE) 0.2
4 (SST) 6.7

Coefficient
s
1.9
0.5

Intercept
% tăng CP quảng cáo

Standard
Error
0.23315
0.05064

6.5
0.06667

97.5

Significanc
eF
0.00221

t Stat
8.14926
9.87421

P-value

2) Kiểm định xem gữa % tăng chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu thực sự có mối
liên hệ tuyến tính hay không?
Cặp giả thiết:
H0: β1=0 (Không có mối liên hệ thực tế gữa % tăng CP quảng cáo và % tăng DT)
H1: β1≠0 (Thực sự có mối liên hệ gữa % tăng CP quảng cáo và % tăng DT)
Tiêu chuẩn kiểm định:

t=

=

= 9.8742

Với mức ý nghĩa α = 0.05; bậc tự do df = n-2=5-2=3

Tra bảng:

=3.182

Như vậy, t thuộc miền bác bỏ nên bác bỏ giả thiết H0 nhận H1.
Trang 7/9


Kết luận: Từ số liệu khảo sát của Hãng, ở độ tin cậy 95% thực sự có mối liên hệ
tuyến tính giữa % tăng chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu (% tăng chi phí
quảng cáo thực sự có tác động tới % tăng doanh thu).
3) Đánh giá cường độ của mối liên hệ và sự phù hợp của mô hình:
Hệ số xác định:

=

chi phí quảng cáo là 8%
Từ excel ta có:

= 4;

Tra bảng ta có:

= 0.2582; n=5;

=

= 3.182

(Xi - )2 = (8-4)2 = 16
= 26

1
2
6
4
7

-3
-2
2
0
3

9
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status