BÀI TẬP CÁ NHÂN
MÔN:
THỐNG KÊ KINH DOANH
Họ và tên: Nguyễn Thái Anh
Lớp: GaMBA01.N03
TRÌNH BÀY BÀI TẬP:
Câu 1: Lý thuyết (2đ)
A. Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao?
1) Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể tổng thể.
Đúng, vì: Chỉ tiêu thống kê là khái niệm dùng biểu hiện một cách tổng hợp đặc điểm về
mặt lượng trong mối quan hệ với mặt chất của hiện tượng nghiên cứu. Mà tổng thể bao
gồm tất cả những đơn vị, phần tử (cá thể - đơn vị tổng thể) của hiện tượng được xét đến.
2) Tần số tích lũy trong bảng phân bố tần số biểu hiện bằng số tuyệt đối.
Đúng, vì: Sau khi phân tổ tổng thể theo một tiêu thức số lượng nào đó, các đơn vị
tổng thể được phân phối vào trong các tổ và ta sẽ có một phân bố thống kê theo tiêu thức
đó và được biểu diễn thành bảng phân bố tần số và tần số tích lũy.
Tần số là số đơn vị được phân phối vào trong mỗi tổ, tức là số lần một lượng biến nhận
một trị số nhất định trong một tổng thể. Tần số thường được ký hiệu bằng fi .Tần số tích
lũy tức là cộng dồn tần số.
Tần số tích luỹ (ký hiệu là S i) cho biết số đơn vị có lượng biến lớn hơn hoặc nhỏ hơn
một lượng biến cụ thể nào đó và là cơ sở để xác định một đơn vị đứng ở vị trí nào đó trong
dãy số có lượng biến là bao nhiêu. Tần số tích lũy của một giá trị xi là tổng số tần số của
giá trị này với tần số của các giá trị nhỏ hơn xi. Thế nên tần số tích lũy biểu hiện bằng số
tuyệt đối.
Khi tần số được biểu hiện bằng số tương đối gọi là tần suất, với đơn vị tính là lần hoặc
% và ký hiệu bằng di (di = fi / fi).
3) Hệ số biến thiên cho phép so sánh độ biến thiên của tiêu thức nghiên cứu của
hai hiện tượng khác loại.
Đúng, vì: Hệ số biến thiên là % độ lệch tiêu chuẩn so với trung bình, để so sánh đặc
nguyên nhân đến tiêu thức kết quả
Đúng, vì: Ta có mô hình tuyến tính của tổng thể mẫu:
YY = b + b X
i
0
1 i
Trong đó: b0 là hệ số chặn của Y được dùng để ước lượng β0
b1 là độ dốc (hệ số hồi quy) dùng để ước lượng β1
Hệ số hồi quy nói lên ảnh hưởng của x (trị số của tiêu thức nguyên nhân) đối với y (trị số của
tiêu thức kết quả, cụ thể khi x tăng 1 đơn vị thì y tăng bình quân b1*đơn vị.
B. Chọn phương án trả lời đúng nhất:
1) Sự khác nhau cơ bản giữa thang đo khoảng và thang đo tỷ lệ là:
a) Đơn vị đo
b) Điểm gốc không tuyệt đối
c) Việc áp dụng các phép tính để tính toán
d) Cả a) b) và c)
2) Phát biểu nào dưới đây không đúng về mốt:
a) Mốt san bằng hay bù trừ chênh lệch giữa các lượng biến
b) Mốt chịu ảnh hưởng của lượng biến đột xuất.
c) Mỗi dãy số chỉ có duy nhất một Mốt.
d) Cả a) b) và c)
3) Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng nhằm:
a) Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng (hoặc giảm) dần.
b) Đảm bảo tính chất so sánh được giữa các mức độ trong dãy số.
c) Loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
d) Không có điều nào ở trên.
4) Biểu đồ hình cột (Histograms) có đặc điểm:
n
Kết luận: số công nhân cần được điều tra là 138 người.
b/
x = 35
σ ' = 6,5
zα = 1,96
σ
6,5
= 35 ± 1,96.
11, 76
n
=> 33,917 < µ < 36, 083
=> µ = x ± zα .
Câu 3 (1,5đ)
Có hai phương pháp dạy học sử dụng cho 2 lớp thuộc cùng một đối tượng học sinh.
Để xem tác động của phương pháp dạy học đó đến kết quả học tập có khác nhau không,
người ta chọn ngẫu nhiên từ mỗi lớp một số học sinh để kiểm tra kết quả học tập của họ.
Số học sinh được chọn ra ở lớp thứ nhất là nhóm 1 (20 học sinh) với điểm trung bình là
8,1 điểm và độ lệch tiêu chuẩn là 0,7 điểm. Số học sinh được chọn ra ở lớp thứ hai là
nhóm 2 (25 học sinh) với điểm trung bình là 7,8 điểm và độ lệch tiêu chuẩn là 0,6 điểm.
Với mức ý nghĩa 0,05 hãy rút ra kết luận.
Bài làm
n1 = 20
x = 8,1
σ x = 0.7
n2 = 25
7,8
5,3
4,5
6,1
4,8
5,3
7,0
4,7
3,0
6,2
7,3
3,7
4,9
5,1
7,5
4,7
7,2
6,4
4,5
6,5
5,7
3,8
6,6
7,9
6,1
5
2
1
2
7
7
3
1
3
8
7
3
2
3
8 9
7
4 4 5 6
5 8 9
b/ Xây dựng bảng tần số phân bố với 5 tổ có khoảng cách tổ bằng nhau
Tổ
tần số
1
4
c/ Vẽ đồ thị tần số
tỷ lệ (%)
13.3
3
20.0
0
16.6
7
26.6
7
23.3
3
Nhận xét sơ bộ:
Khối lượng của sản phẩm thép trong 30 tháng gần đây của nhà máy không ổn định.
Khối lượng thấp nhất đã đạt được là hơn 30 triệu tấn thép/tháng, tuy nhiên thời gian chỉ
đạt khối lượng này không nhiều; khối lượng sản phẩm thép đạt được cao nhất là từ 60-70
triệu tấn/tháng.
d/ Tính khối lượng sản phẩm thép trung bình 1 tháng từ tài liệu điều tra và từ bảng
phân bố tần số. So sánh kết quả và giải thích.
Khối lượng sản phẩm thép trung bình 1 tháng tính từ tài liệu điều tra bằng:
Tổng khối lượng sản phẩm/30 tháng = 170,8 / 30 = 5,693 triệu tấn thép/tháng
Khối lượng sản phẩm thép trung bình 1 tháng tính từ bảng phân bố tần số
Tổ
1
2
3
4
so với tính từ bảng phân bổ. Sở dĩ có sự khác biệt là bảng phân bố tần số sử dụng tích số
giữa trị số giữa và tần số của mỗi tổ để lấy số binh quân trong khi theo biểu đồ thân lá, ta
thấy, chỉ có 14/30 (47%) giá trị số liệu đạt giá trị bằng hoặc lớn hơn trị số giữa trong khi
có tới 16/30 (53%) giá trị nhỏ hơn.
Câu 5 (2,5đ)
Một hãng trong lĩnh vực kinh doanh nước ngọt thực hiện một thử nghiệm để đánh
giá mức độ ảnh hưởng của quảng cáo đối với doanh thu. Hãng cho phép tăng chi phí
quảng cáo trên 5 vùng khác nhau của đất nước so với mức của năm trước và ghi chép lại
mức độ thay đổi của doanh thu ở các vùng. Thông tin ghi chép được nh sau:
% tăng chi phí quảng cáo
% tăng doanh thu
1
2.5
2
3
6
5
4
3.5
7
5.5
1. Với dữ liệu trên, xác định một phương trình hồi quy tuyến tính để biểu hiện mối
=
0,2582
=
0,051
=
9,874
Kết quả tính toán theo Exel:
Coefficients
Intercept
% tổng chi phí quảng cáo
1.9
0.5
Standard
Error
0.233
0.051
t Stat
bằng:
= 5, 1,06977697
Bài viết có sử dụng các nguồn tư liệu dưới đây.
Bài giảng và các tài liệu môn học được cung cấp trong khóa học
Giáo trình “Thống kê trong kinh doanh” của Đại học Griggs, bản dịch tiếng Việt phục vụ chương
trình đào tạo Thạc sỹ quản trị kinh doanh hợp tác với Đại học Quốc gia hà Nội.
Excel và Internet....