Bài tập cá nhân Quản trị Tài Chính Doanh nghiệp – Lê Đình Dư . GaMBA01-M04.
B ÀI TẬP CÁ NHÂN
Môn: Quản trị Tài chính doanh nghiệp
Học viên: Lê Đình Dư
Lớp: GaMBA01.M04.
Đề bài:
Công ty ELEC đang tìm kiếm cơ hội đầu tư sản xuất một loạt sản phẩm
mới. Dự án dự kiến có vòng đời là 5 năm. Cách đây 3 năm Công ty đã mua
một lô đất với giá 7 triệu USD với dự kiến làm bãi chôn thải hoá chất nhưng
sau đó Công ty đã xây dựng đường ống thải an toàn thay cho phương án này.
Lô đất vừa được đánh giá lại gần đây với giá trị thị trường là 10,4 triệu USD.
Hiện Công ty có ý định xây dựng nhà máy mới trên lô đất này. Chi phí đầu tư
xây dựng nhà máy dự tính là 15 triệu USD.
Sau đây là các số liệu hiện thời về công ty ELEC:
- Các khoản nợ: Công ty đang có 15,000 trái phiếu đã phát hành và đang
lưu hành (mệnh giá 1,000 USD/1 trái phiếu), trái phiếu này trả lãi cố định
7%/năm (trả 2 lần/năm) và còn 15 năm nữa đến hạn hoàn trả gốc. Hiện trái
phiếu Công ty đang được bán với giá bằng 94% mệnh giá.
- Cổ phiếu phổ thông: Công ty hiện có 300,000 cổ phiếu đang lưu hành
được bán với giá 75$/ cổ phiếu. Cổ phiếu Công ty có beta là 1.4
- Cổ phiếu ưu đãi: Công ty phát hành 20,000 cổ phiếu ưu đãi cổ tức 5%
với mệnh giá là 100$/ cổ phiếu và hiện đang được bán với giá 72$/ cổ phiếu.
- Thông tin trên thị trường: Lãi suất phi rủi ro hiện là 5%, giá rủi ro thị
trường là 8%
Để huy động vốn cho dự án, Công ty dự định thuê CSC làm tổ chức
bảo lãnh phát hành chính. Phí bảo lãnh phát hành dự kiến phải trả cho CSC là
7% đối với cổ phiếu phổ thông phát hành mới, 5% đối với cổ phiểu ưu đãi phát
hành mới, và 3% đối với trái phiếu phát hành mới. CSC đã bao gồm tất cả các
7. Chủ tịch công ty muốn bạn đưa tất cả các tính toán của bạn vào một
Bài tập cá nhân Quản trị Tài Chính Doanh nghiệp – Lê Đình Dư . GaMBA01-M04.
báo cáo để thuyết trình với giám đốc tài chính của công ty, hãy tính IRR, NPV
và các chỉ tiêu phù hợp khác. Trình bày kiến nghị chính của bạn.
8. Bạn cần thêm những thông tin, giả thiết gì để báo cáo và kiến nghị
của bạn có tính thuyết phục hơn.
BÀI LÀM
Ta có:
- Tổng giá trị dự án đầu tư cho dự án:
10.400.000 $ + 15.000.000 $ + 900.000 $ = 26.300.000 $
- Tổng số tiền cần đầu tư thêm cho dự án:
15.000.000 $ + 900.0000 $ = 15.900.000$
T
Danh mục
Số
Mệnh
Giá thị
Giá trị thị
Tỷ trọng
CP phổ thông (E)
300,000
100
75
22,500,000
59.15%
Re=16.2%
3
CP ưu đãi (P)
20,000
100
72
1,440,000
3.78%
Rp=6.94%
- Trái phiếu được bán với giá bằng 94% mệnh giá, phí phát hành là 3%,
tỷ trọng trong nguồn vốn là 37.07%.
- Cổ phiếu phổ thông đang được bán với giá 75$/100$ mệnh giá, phí
phát hành là 7%, tỷ trọng trong nguồn vốn là 59.15%.
- Cổ phiếu ưu đãi đang được bán với giá 72$/100$ mệnh giá, phí phát
hành 5%, tỷ trọng trong nguồn vốn là 3.78%.
Tổng giá trị chứng khoán cần phải phát hành tính theo giá thị trường là:
15900000/((1-0.03)*0.3707+(1-0.07)*0.5915+(1-0.05)*0.0378)= 16.815.005$
Số liệu tính toán theo bảng sau:
Giá trị phát
Danh
mục
Tỷ trọng
hành
giá
Tiền
theo Phí
phát thu được sau phát
thị hành
trường
D
6.046.322
6.620.555
20.333.322
7.68%
696.225
9.249.850
13.261.433
32.446.075
16.20%
Bài tập cá nhân Quản trị Tài Chính Doanh nghiệp – Lê Đình Dư . GaMBA01-M04.
P
3.78%
635.608
Cộng 100.00% 16.815.005
31.780
Cũng giống như PA 1, cùng các dữ liệu đề ra, có thể tính được tổng giá
trị cổ phiếu phổ thông phát hành tính theo giá thị trường là: 15900000/(1-0.07)
= 17.096.774 $
Số liệu tính toán theo bảng sau:
mục
ròng Giá trị cần
Tỷ lệ thu
Cơ cấu vốn
Phí
phát
hành theo
thu
được phát hành tính
nhập yêu
mới
hành
giá
thị
sau khi phát theo mệnh giá
cầu
trường
hành
D
-
Danh
39.596.774
16.20%
1,440,000
6.94%
55.136.774
Chi phí bình quân gia quyền vốn:
WACC2 = Rd*(1-0.34)*(D/V) + Re*(E/V) + Rp*(P/V)= 13,05%
Từ các số liệu tính toán, ta thấy:
- Phương án 1:
Ưu điểm:
- Chi phí cho phần lãi trái phiếu sẽ được trừ đi khi tính thuế thu nhập doanh
nghiệp, tạo nên lợi thuế của nợ.
- Chí phí phát hành của thấp hơn phương án 2.
- Chi phí bình quân gia quyền của vốn thấp hơn phương án 2
Nhược điểm:
Gia tăng khoản nợ có thể làm tăng xác suất phá sản.
-
Phương án 2:
Ưu điểm: Giảm xác suất phá sản do không trả được nợ.
Nhược điểm:
- ELEC huy động vốn toàn bộ bằng cổ phiếu phổ thông, hệ số bê-ta 1.4 là
tương đối cao, mức rủi ro hệ thống cao hơn nhiều so với mức chung của thị
trường, như vậy Công ty sẽ chịu áp lực về việc kỳ vọng cao về EPS của người
3
Vốn lưu động ròng ban đầu
4
Chi phí phát hành
1.196.774$
5
Cộng
27.496.774$
900.000$
3. Tỷ lệ chiết khấu phù hợp cho dự án :
3.1 Tỷ lệ chiết khấu phù hợp trong phương án 1 là:
WACC1 + 2% = 13,72%
3.2 Tỷ lệ chiết khấu phù hợp trong phương án 2 là:
WACC2 + 2% =15,05%
4. Giá trị tài sản cố định của nhà máy tính khấu hao là:15.000.000$.
- Giá trị còn lại của tài sản cố định sau năm thứ 5 là :
(15.000.000$ : 8 ) x 3 = 5.625.000$
- Giá trị thanh lý cuối năm thứ 5 : 5.000.000$
VC = V.Q trong đó V là chi phí khả biến trên một đơn vị sản phẩm, nên đẳng
thức trên có tương đương với đẳng thức sau:
P.Q = FC + V.Q
Từ đây suy ra: Q = FC/(P-V)
Q = (15.000.000 + 400.000)/(10.000 – 9.000) = 15400 sản phẩm.
7. Tính IRR, NPV và các chỉ tiêu khác phù hợp:
Ta lấy tỷ lệ chiết khấu phù hợp ở phương án 2 là 15,05% (Làm tròn 15%)
Bài tập cá nhân Quản trị Tài Chính Doanh nghiệp – Lê Đình Dư . GaMBA01-M04.
Các chỉ tiêu của dự án được tính toán trong bảng sau đây :
Dòng tiền dự án
0
Đầu tư ban đầu
( 27.496.774)
OCF
1
2
3
4
(19.203.274)
A2 ( 15% )
PV ( i )
( 27.496.774)
PV
30.393.125
NPV
5.677.226
19.183.226
0.6575
0.5718
0.4972
6.270.715
5.452.976
4.742.223
- Thời gian hoàn vốn của dự án là 3,32 năm là rất nhỏ nên hiệu quả kinh
tế cao, mức độ rủi ro thấp.
- Xem xét tình hình giao dịch chứng khoán của ELEC trên thị trường
chứng khoán để xem xét sự khả thi của việc huy động vốn.
- Báo cáo nghiên cứu thị trường để xem xét khả năng tiêu thụ sản phẩm
của dự án.
6.715.183