Bài tập cá nhân kinh tế quản lý (5) - Pdf 43

Kinh tế quán lý

BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN KINH TẾ QUẢN LÝ

Học viên
Ngày sinh
Lớp

Nguyễn Thị Mai Dung
04/03/1984
GaMBA.M0110

Đề bài: bài kiểm tra hết môn số 1
Câu 1
Nhận định: Doanh nghiệp cạnh tranh thu lợi nhuận dương trong dài hạn! Đúng hay sai,
giải thích nhận định
Câu 2
Liệt kê các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổng số doanh nghiệp cạnh tranh bằng bao nhiêu?
Câu 3
Xác định loại hình thị trường của doanh nghiệp bạn (Tính chỉ số Herfindahl)
Câu 4
Giả sử doanh nghiệp của bạn có 1 đối thủ cạnh tranh. Đường cầu của ngành (bao gồm
doanh nghiệp của bạn và doanh nghiệp cạnh tranh) là p = 100 – (q1 + q2). Giả sử cả hai
doanh nghiệp đều có cùng chi phí biến đổi cận biên là 40 đơn vị và cả hai theo đuổi cạnh
tranh bằng việc quyết định sản lượng trên cơ sở phản ứng của đối thủ (mô hình Courtnot)
o Xác định giá cân bằng thị trường và sản lượng sản xuất bởi mỗi doanh nghiệp
o Biểu hiện kết quả bằng đồ thị
o Lợi nhuận của doanh nghiệp bạn là bao nhiêu

Nguyễn Thị Mai Dung


Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp cạnh tranh trong dài hạn:
Ta có
Nguyễn Thị Mai Dung

2


Kinh tế quán lý
Lợi nhuận = TR – TC
Lợi nhuận = (TR/Q – TC/Q)*Q
Lợi nhuận = (AR – ATC)*Q
Lợi nhuận = (P – ATC)*Q
1.1.

Nếu P > ATC

Doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận khi sản xuất ở mức sản lượng Q* mà tại đó giá cả bằng chi
phí cận biên.
Tại mức giá P> ATC doanh nghiệp thu được lợi nhuận là:
(P – ATC).Q* hay phần diện tích hình chữ nhật P.ATC.A.B là phần lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tại mức giá P > ATC doanh nghiệp cạnh tranh thu lợi nhuận dương do đó doanh nghiệp sẽ gia
nhập và duy trì hoạt động của mình trong ngành.

Nguyễn Thị Mai Dung

3


Kinh tế quán lý


4


Kinh tế quán lý

P
MC
ATC

D
A

ATC

P = AR = MR

P
C

0

1.3.

Q*

Q

Nếu P = ATC


Ta có:
Lợi nhuận Kinh tế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Nguyễn Thị Mai Dung

6


Kinh tế quán lý
Tổng chi phí = Chi phí kế toán + Chi phí cơ hội
Lợi nhuận kế toán = Tổng doanh thu – Tổng chi phí kế toán
 Lợi nhuận Kinh tế = Lợi nhuận kế toán – Chi phí cơ hội
Tại điểm cân bằng của thị trường, lợi nhuận của doanh nghiệp = 0. Tức doanh thu vừa đủ
cho chi phí kế toán và chi phí cơ hội của Doanh nghiệp.
Ta xét Ví dụ sau: Anh A đầu tư 1 tỷ đồng để mở 1 công ty sản xuất thép và số tiền này Anh A có
thể gửi Ngân hàng để thu được số lãi 140 triệu đồng/1 năm. Ngoài ra Anh A phải từ bỏ một việc
mà lẽ ra anh thu được 100 triệu đồng /1 năm để quản lý công ty sản xuất thép. Khi đó chi phí cơ
hội của Anh A trong việc mở một công ty sản xuất thép là: 140+100 = 240 triệu đồng. Cho dù lợi
nhuận của anh A tiến tới 0, nhưng doanh thu từ công ty vẫn phải bù đắp cho Anh A chi phí cơ hội
này.
Như vậy ở trạng thái cân bằng lợi nhuận Kinh tế bằng 0 thì lợi nhuận kế toán vẫn dương và theo
ví dụ trên thì lợi nhuận kế toán của Anh A là 240 triệu đồng, đủ để anh A tiếp tục kinh doanh.

Nguyễn Thị Mai Dung

7


Kinh tế quán lý


Nguyễn Thị Mai Dung

8


Kinh tế quán lý
 Ngoài ra gần đây 4 Ngân hàng này cũng đồng loạt đưa ra các sản phẩm Ngân hàng điện
tử: SMS banking, Internet banking.
Tổng số Doanh nghiệp cạnh tranh của Vietinbank:
Vietinbank luôn chú trọng tới công tác phân tích đối thủ cạnh tranh bao gồm đối thủ cạnh
tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh gián tiếp và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Viêc định hình đối thủ cạnh tranh được Vietinbank giải thích rất đơn giản. Nguồn kiến thức
thức vượt trội về đối thủ tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn và không vi phạm pháp luật. Lợi thế
cạnh tranh giúp tạo ra giá trị khách hàng ưu việt so với đối thủ trên thị trường. Tính chất cuối
cùng của giá trị khách hàng là giá trị vượt trội. Giá trị Khách hàng được xây dựng dựa trên tương
quan với giá trị đối thủ cạnh tranh mang lại, điều này khiến cho kiến thức về đối thủ trở thành
một thành phần thiết yếu trong chiến lược.
Áp dụng hệ thống định hình đối thủ chặt chẽ sẽ tạo ra một lợi thế rất lớn. Một kỹ thuật mà
Vietinbank đang dùng để định hình đối thủ cạnh tranh là tạo ra hồ sơ chi tiết về từng đối thủ
cạnh tranh. Những hồ sơ này bao gồm nền tảng, tiềm lực tài chính, sản phẩm, thị trường, nguồn
nhân lực và chiến lược.
 Nền tảng:
o Địa điểm văn phòng, sự hiện điện trên các phương tiện thông tin truyền thông.
o Lịch sử, thành viên chủ chốt, các mốc ngày tháng quản trọng, sự kiện, xu
hướng.
o Quyền sở hữu, chính sách công ty, mô hình tổ chức.
 Tài chính
o Chỉ số P/E, chính sách chia cổ tức, lợi nhuận
o Khả năng thanh khoản, dòng ngân lưu
o Quá trình gia tăng lợi nhuận, phân phối, mở rộng và phát triển

Vietinbank: Vietcombank, Argibank, BIDV.
 Đối thủ cạnh gián tiếp: Quỹ tín dụng nhân dân, Công ty tài chính bưu điện, Công ty
tài chính dầu khí, Công ty tài chính than khoáng sản.
 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Các công ty tài chính, ngân hàng sẽ ra nhập nghành trong
tương lai mà Vietinbank đang thăm dò và dự báo.
CÂU 3
Xác định loại hình thị trường của Vietinbank qua việc tính chỉ số (Herfindahl)
Ước lượng thị phần của các Ngân hành trong lĩnh vực kinh doanh Ngân hàng: Vietinbank
17%, Vietcombank 18%, Agribank 20%, BIDV 19%, Sacombank 3%, ACB 3%, Techcombank
4% . Còn lại các loại hình khác có mức thị phần nhỏ hơn 1%.
Chỉ số H của thị trường nghành Ngân hàng là
H = 0,172 + 0,182 + 0,22 + 0,192 + 0,032 + 0,032 + 0,042 = 0,1408
Nguyễn Thị Mai Dung

10


Kinh tế quán lý
Chỉ số H = 0,1408 < 0,2 thể hiện mức độ cạnh tranh gay gắt mặt khác các sản phẩm dịch vụ
ngân hành có tính tương đồng cao không có sự khác biệt. Do đó thị trường mà các Ngân hàng
tham gia ( thị trường ngành ngân hàng) là thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Vây loại hình thị trường mà Vietinbank tham gia là thị trường cạnh tranh hoàn hảo
CÂU 4
Giá cân bằng thị trường và sản lượng của mỗi doanh nghiệp
Đường cầu của ngành: p = 100 – (q1+q2)
Với q là tổng sản lượng của ngành: q = q1+q2
Cả 2 doanh nghiệp đều có: MC1 = MC2 = 40
Đường phản ứng của doanh nghiệp mình và doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh thỏa mãn
MR = MC
Tổng doanh thu của doanh nghiệp mình:

Cân bằng Cournot

30
20

Đường phản ứng của doanh
nghiệp mình

0

20

30

600

q1

Lợi nhuận của doanh nghiệp mình
Giả sử chi phí cố định của hai doanh nghiệp = 0 khi đó tổng chi phí của doanh nghiệp mình
là: TC = chi phí biến đổi = 40.q1 =40.20=800
TR= p1 . q1 = 60.20=1200
Lợi nhuận= TR – TC=1200-800=400
Vậy lợi nhuận của doanh nghiệp mình trong trường hợp cân bằng Cournot là: 400

Nguyễn Thị Mai Dung

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status